Phòng chống bệnh Tay Chân Miệng - Pdf 23

PHÒNG CHỐNG

BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

TRONG TRƯỜNG MẦM NON
THƯỜNG QUI PHÒNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM/TRƯỜNG HỌC
1. Theo dõi, giám sát phát hiện sớm trẻ và thầy cô mắc bệnh
2. Làm sạch/vệ sinh/khử khuẩn trường theo thường qui
3. Kiểm soát và thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
4. Tiêm chủng phòng bệnh truyền nhiễm đã có vaccin phòng ngừa
5. Hậu cần cung ứng và tổ chức bảo vệ trẻ và thầy cô/nhân viên
6. Tổ chức và giám sát việc thực hiện các hoạt động phòng lây bệnh
trong môi trường học đường
7. Theo dõi/quản lý các bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ở trẻ
8. Thông báo ngay cho y tế cơ sở (trạm y tế phường xã) khi phát hiện
trẻ mắc những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
TRƯỜNG MẦM NON TÍCH CỰC THỰC HIỆN
TRƯỜNG MẦM NON TÍCH CỰC THỰC HIỆN


THÁNG CAO ĐIỂM PHÒNG CHỐNG BỆNH CHÂN TAY MIỆNG”
THÁNG CAO ĐIỂM PHÒNG CHỐNG BỆNH CHÂN TAY MIỆNG”
CÁC DẤU HIỆU CHỈ ĐIỂM BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Biếng ăn, mệt mỏi

Thay đổi hành vi : lờ đờ, khóc thét/kích động

Sốt ≥ 38°C, nhức đầu

Da tái hoặc nổi ban

phát ban; sởi; tay-chân-miệng; than; thủy đậu; thương hàn;
uốn ván; Ru-bê-ôn (Rubeon); viêm gan vi rút; viêm màng não
do não mô cầu; viêm não vi rút; xoắn khuẩn vàng da; bệnh
tiêu chảy do vi rút Rô-ta
3. Nhóm C: BTN ít nguy hiểm, khả năng lây truyền không nhanh.
BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Bệnh truyền nhiễm nhóm B
HAND FOOT AND MOUTH DISEASE ICD 10 B08.4
HFMD ON MOUTH
MỘT SỐ HÌNH ẢNH BỆNH
TAY CHÂN MIỆNG
HFMD ON HAND
HFMD ON FOOT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Thường gặp ở trẻ < 15 tuổi, đặc biệt là trẻ
< 5 tuổi, chú yếu trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và
vắc xin phòng bệnh

Bệnh tăng cao từ tháng 3 đến tháng 5 và
từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm nhưng
trong năm 2011 đã có những diễn biến bất
thường không như các năm trước.

Tại Đắk Lăk: Năm 2011 đã ghi nhận số
mắc bệnh tại 15/15/huyện/TX/TP. Đã có
ca tử vong.
TÁC NHÂN GÂY BỆNH

Vết loét đỏ hay bóng nước

Vòm khẩu cái, nướu, lưỡi, niêm mạc má

Đường kính 2 - 3 mm
TRIỆU CHỨNG Ở CHÂN, TAY, MÔNG, GỐI
(Hình ảnh / BV NĐ1)

Kích thước : 2 - 10 mm

Hình bầu dục, nổi cộm hay ẩn dưới
da trên nền hồng ban, không đau.

Khi bóng nước khô, để lại vết thâm
da, không loét.
BIẾN CHỨNG

Viêm não – màng não

Viêm cơ tim

Phù phổi cấp

Có thể dẫn tới tử vong nếu không
được phát hiện và xử trí kịp thời.
Ủ BỆNH – NGUỒN LÂY –
ĐƯỜNG LÂY

Thời kỳ ủ bệnh: 3 đến 7 ngày


vệ sinh & rửa tay thường xuyên: trẻ và người chăm sóc trẻ
trẻ khỏe mạnh không tiếp xúc/chơi với trẻ bệnh
người chăm sóc trẻ: không cùng 1 lúc chăm sóc trẻ bệnh và trẻ
khỏe mạnh, rửa tay ngay sau khi chăm sóc trẻ
-
Theo dõi sức khỏe trẻ :
phát hiện sớm trẻ mắc bệnh : cho trẻ ở nhà
theo dõi các dấu hiệu sớm về thần kinh : cho trẻ nhập viện
-
Làm sạch-vệ sinh mỗi ngày, khử khuẩn mỗi tuần : nơi sinh hoạt/vui
chơi/ăn nghỉ, vật dụng, đồ chơi, các bề mặt thường có tiếp xúc …,
-
Khử khuẩn ngay và mỗi ngày : khi có trẻ mắc bệnh
THEO DÕI - PHÁT HIỆN SỚM TRẺ MẮC BỆNH

Mục tiêu : môi trường học đường an toàn → trẻ nghi mắc bệnh không
có mặt ở lớp học

Nội dung :

trẻ mắc bệnh tại nhà : phụ huynh không đưa trẻ đến trường,
thông báo cho nhà trường

trẻ mắc bệnh tại trường : cách ly trẻ, thông báo phụ huynh cho trẻ
về nhà-đưa trẻ đi khám bệnh

Cô giáo/nhân viên : ở nhà, tạm nghỉ khi đang chăm sóc người
trong gia đình đang mắc bệnh truyền nhiễm

Yêu cầu :

Cách pha pha dd vệ sinh, khử khuẩn

Các bước khử khuẩn

Lịch làm sạch-vệ sinh-khử khuẩn

Các chú ý khác
LÀM SẠCH - VỆ SINH - KHỬ KHUẨN

Làm sạch : loại bỏ đất, bụi, chất hữu cơ bằng nước và xà
phòng hoặc các chất lau nhà → giảm mầm bệnh

Vệ sinh : dùng hóa chất làm giảm mầm bệnh đạt ngưỡng
an toàn (áp dụng đối với thực phẩm, đồ chơi và học cụ)

Khử trùng : dùng hóa chất tiêu diệt mầm bệnh nhưng
không loại trừ bào tử (spore)
Vệ sinh
Vệ sinh :

là 1 hình thức khử trùng có thể thay thế cho công việc
lau chùi làm sạch mỗi ngày

nồng độ clor trong vệ sinh (# 0.05% clo hoạt tính), thấp
hơn khử trùng nhiều lần
LÀM SẠCH : XÀ PHÒNG & CÁC CHẤT LAU SÀN
nhiều chất lau sàn có trên thị trường

có mùi thơm


Ví dụ : nồng độ clo hoạt tính cần cho

vệ sinh đồ chơi/bề mặt vật dụng-môi trường : 0.05%

khử trùng bề mặt vật dụng/môi trường : 0.1%
- Vì vậy trong việc pha dung dịch khử trùng, cần phải tính toán đủ
lượng chất khử trùng và lượng nước pha để có được 1 lượng
dung dịch pha khử trùng có nồng độ clo hoạt tính muốn sử dụng.
tính lượng chất khử trùng và lượng nước để pha dd khử trùng
dựa vào

nồng độ clo gốc của sản phẩm

nồng độ clo cần cho khử trùng
CHẤT KHỬ TRÙNG CHỨA CLO - NỒNG ĐỘ VỆ SINH-KHỦ KHUẨN
Nồng độ clor
hoạt tính
Mục đích khử trùng
0,05% - Vệ sinh hàng ngày (*)
0.1% - Khử trùng hàng tuần khi không có ca bệnh
0.5% - Khử trùng hàng ngày khi có ca bệnh
1% - Xử lý chất tiết, đờm rãi, máu khối lượng nhỏ
NỒNG ĐỘ VỆ SINH VÀ KHỬ KHUẨN
THƯỜNG DÙNG TRONG TRƯỜNG MẦM NON
(*) thay thế làm sạch mỗi ngày. Sử dụng dd khử trùng nồng độ clo 0.05%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status