TUẦN 1
Thứ hai, ngày 15 tháng 08 năm 2011
Tiết 1: ĐẠO ĐỨC
EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM
I. YCCĐ:
-Biết: HS lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học
tập .
- Có ý thức hoc tập rèn luyện
- Vui và tự hào là hs lớp 5.
. II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” ; chơi trò chơi “Phóng viên” + giấy trắng + bút màu
+ các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu.
Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Khởi động:
Hát
2. Bài cũ: Kiểm tra SGK
3. Giới thiệu bài mới:
- Em là học sinh lớp 5
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh
trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tranh vẽ gì? (Y) - 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn
học sinh lên lớp 5.
- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong
học tập và được bố khen.
- Em nghó gì khi xem các tranh trên? (TB) - Em cảm thấy rất vui và tự hào.
“Phóng viên”
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Trò chơi, hỏi đáp
- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng
vai là phóng viên (Báo KQ hay NĐ) để
phỏng vấn các học sinh trong lớp về một số
câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học.
- Theo bạn, học sinh lớp Năm cần
phải làm gì ?
- Bạn cảm thấy như thế nào khi là học
sinh lớp Năm?
- Bạn đã thực hiện được những điểm
nào trong chương trình “Rèn luyện đội
viên”?
- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn
cần phải cố gắng để xứng đáng là học
sinh lớp Năm.
- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài
thơ về chủ đề “Trường em”
- Nhận xét và kết luận. - Giáo viên+3 đọc ghi nhớ trong SGK
5. Tổng kết - dặn dò
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong
năm học này.
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề
“Trường em”.
- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về
học sinh lớp 5 gương mẫu
- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”
Tiết 1: TẬP ĐỌC
- Học sinh lắng nghe
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn
từng đoạn.
- Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s
- Sửa lỗi đọc cho học sinh. - Lần lượt học sinh đọc từ câu
- Dự kiến: “tr - s”
Giáo viên đọc toàn bài .
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng
giải
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh(hsk) đọc đoạn 1: “Từ
đầu vậy các em nghó sao?”
- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so
với những ngày khai trường khác?(HSK)
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của
nước VNDCCH, ngày khai trường đầu
tiên sau khi nước ta giành được độc
lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân
Pháp.
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó.
- Giải nghóa từ: “Nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa”
- Học sinh lắng nghe.
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2
- Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự
kiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 -
nhấn mạnh từ - ngắt câu
- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dự
kiến 10 học sinh)
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn
cảm một đoạn thư (đoạn 2)
- 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư
theo cặp
- Nhận xét cách đọc
- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
_GV nhận xét - HS nhận xét cách đọc của bạn
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi
- Ghi bảng - Đại diện nhóm đọc
- Dự kiến: Bác thương học sinh - rất
quan tâm - nhắc nhở nhiều điều
thương Bác
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học thuộc
lòng
_HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ
đònh HTL
* Hoạt động 5: Củng cố
- Nêu cách học bộ môn toán 5
3. Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái niệm
phân số
- Từng học sinh chuẩn bò 4 tấm bìa
(SGK)
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Quan sát và thực hiện yêu cầu của
giáo viên
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm
bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết,
đọc (lên bảng)
3
2
đọc hai phần ba
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừa
hình thành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các
phân số:
100
40
- mẫu số là 1
- (ghi bảng)
1
14
;
1
15
;
1
4
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
số 1.
- Từng học sinh viết phân số:
;
17
17
;
9
9
;
1
1
- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm như
thế nào?
- tử số bằng mẫu số và khác 0.
- Nêu VD:
12
12
;
5
100
8
17
1 ===
-
0
100
99
0 ===
- 36;99 ==
- 5;1;
“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Đònh.
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Hoạt động lớp
Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng chiến
dưới sự chỉ huy của Trương Đònh
Phương pháp: Giảng giải, trực quan
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung. - HS quan sát bản đồ
- Sáng 1/ 9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súng
tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược
nước ta. Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự
chống trả quyết liệt nên chúng không thực
hiện được kế hoạch đánh nhanh thắng
nhanh.
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển
hướng, đánh vào GĐ. Nhân dân Nam Kì
khắp nơi đứng lên chống Pháp, đáng chú ý
nhất là phong trào kháng chiến dưới sự chỉ
huy của Trương Đònh.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng
giải
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời
gian nào?
- Ngày 1/ 9/1858
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì?(TB) - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh
cho Trương Đònh phải giải tán lực
-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu.
-> GV giáo dục học sinh:
- Em học tập được điều gì ở Trương Đònh?
(K)
- HS cả lớp
-> Rút ra ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ SGK/4
* Hoạt động 3: Củng cố
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Em có suy nghó như thế nào trước việc TĐ
quyết tâm ở lại cùng nhân dân?
@ TPLX: Có đường T.Đònh ở P.Bình Khánh
(khu Sao Mai ).
- HSKG
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bò: “Nguyễn Trường Tộ mong
muốn đổi mới đất nước”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba , ngày 16 tháng 08 năm 2011
Tiết 1: CHÍNH TẢ( Nghe-viết)
VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YCCĐ:
-Nghe+viết đúng bài CT , không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát .
- Tìm đựơc tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của (BT2) ; thực hiện đúng BT3 .
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Khởi động:
Hát
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Luyện tập
Bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu (HSTB)
- Học sinh làm bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp
sức nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
Bài 3
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề(HSTB)
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả
với ng/ ngh, g/ gh, c/ k (HSK)
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nhẩm học thuộc quy tắc
5. Tổng kết – dặn dò
- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k
. GV chốt
- Chuẩn bò: cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: TOÁN
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YCCĐ:
-Biết tính chất cơ bản của phân số , vậa dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số( trong
trường hợp đơn giản )
Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số. - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3
4
(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy rút gọn phân số sau: 90
120
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số
mới vẫn bằng phân số đã cho.
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và
mẫu số của phân số mới.
- phân số 3 không còn rút gọn được
4
n
ữa nên gọi là phân số tối giản.
* Hoạt động 2: Thực hành
- Hoạt động cá nhân + lớp
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu học sinh làm bài 1/ (Y-TB) - Học sinh làm bài - sửa bài
- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn
nhanh nhất. (TB-K)
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy quy đồng mẫu số các phân số sau:
5
2
và
7
4
- Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc
gì?
- làm cho mẫu số các phân số giống
- Học sinh chuẩn bò xem bài trước ở nhà.
Tiết 1: LUYỆN TỪ V À CÂU
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YCCĐ:
-Bước đầu hiểu từ đồng nghóa là những từ có nghóa giống nhau hoặc gần giống nhau ;hiểu thế
nào là từ đồng nghiã hoàn toàn ; từ đồng nghóa không hoàn toàn .
- Tìm được từ đồng nghóa theo yeu cầu BT1; BT2(3từ) ; đặt câu được với 1 cặp từ đồng nghóa theo
mẫu BT3 .
-II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bò bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2. Phiếu photo phóng to ghi bài tập 1 và bài tập
2.
Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòng sông. Cấu tạo của bài
“Nắng trưa”.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Khởi động:
Hát
2. Bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghóa sẽ
giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về từ
đồng nghóa, các dạng từ đồng nghóa và biết
vận dụng để làm bài tập”.
- Hs nghe .
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ
- Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
Phương pháp: Trực quan, thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ. - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
và từ đồng nghóa không hoàn toàn.
- Tổ chức cho các nhóm thi đua.
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng. - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ in
đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)
_GV chốt lại
- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-
năm châu”
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng
nghóa + nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài
2.
- 1, 2 học sinh đọc (HSTB)
- Học sinh làm bài ( 2HSK)
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ nêu
đúng nhất
- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu (HSTB)
- Học sinh làm bài cá nhân (HSK-G)
- Giáo viên thu bài, chấm
* Hoạt động 4: Củng cố
Phương pháp: Trò chơi, học tập, đàm thoại,
giảng giải, thảo luận
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu
cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé
hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đó.
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1
đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi
người nhìn vào hai hình có thể nhận ra
đó là hai mẹ con hoặc hai bố con
HS thực hành vẽ.
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại,
tráo đều để HS chơi.
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi. - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS
nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi
tìm bố hoặc mẹ của em bé. Ngược lại, ai có
phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình.
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh
(trước thời gian quy đònh) là thắng, những ai
hết thời gian quy đònh vẫn chưa tìm thấy bố
hoặc mẹ mình là thua.
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội
thắng.
- HS lắng nghe
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các
em bé?
- Dựa vào những đặc điểm giống với
bố, mẹ của mình.
duy trì kế tiếp nhau .
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố
- Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu lại nội dung bài học. - HS nêu
- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và
giới thiệu cho các bạn biết một vài
đặc điểm giống nhau giữa mình với
bố, mẹ hoặc các thành viên khác
trong gia đình.
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: Nam hay nữ ?
- Nhận xét tiết học
Tiết 1: KĨ THUẬT
ĐÍNH KHUY HAI LỖ
I. YCCĐ:
-Biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Khuy tương đối chắc chắn.
II. CHUẨN BỊ:
-GV: Mẫu đính khuy hai lỗ.
-HS: Vài sản phẩm may mặc có đính khuy hai lỗ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Khởi động:
2. GTB: Khuy là gì? Thế nào là đính
khuy?
Bài học: Đính khuy hai lỗ cần vật liệu
nào?
* Nêu các bước trong quá trình đính
khuy?
* HS quan sát hình 2 (vạch dấu đính
khuy).
- Hình 2b tiếp sao thực hiện như thế
nào?
- GV quan sát, uốn nắn và hướng dẫn
các thao tác 2-3 HS thực hiện thao tác
này.
* Đính khuy.
- Để thực hiện đính khuy vào sản phẩm
(áo, quần,…) ta thực hiện mấy bước, kể
ra?
- Nêu cách thực hiện thao tác các bước
đính khuy?
- HS quan sát / trả lời
- Vạch dấu các điểm đính khuy
- Đính khuy vào các điểm đánh dấu.
- Hình 2a, em làm gì? Đặt vải trên
bàn, mặt trái ở trên. Vạch dấu đường
thẳng cách mép vải 3cm. Gấp theo điểm
vạch dấu và miết kó đường gấp để làm
nẹp, khâu lượt cố đònh nẹp.
Lật mặt vải lên trên vạch dấu đường
thẳng cách đường gấp của nẹp 15mm.
Vạch dấu 2 điểm cách nhau 4cm trên
đường dấu.
- HSTB-K
- Đính khuy có 4 bước:
+ Chuẩn bò đính khuy
H5a, lên kim nhưng không qua lỗ
khuy
H5b, quấn chỉ quanh chân khuy chặc
vừa phải, tránh bò dúm lại.
Quấn chỉ quanh chân khuy có tác
dụng cài nút không bò dúm.
d) Kết thúc đình khuy:
- Xuống kim
- Lật vải và kéo chỉ ra mặt trái. Luồn
kim qua mũi khâu để thắt nút chỉ.
- Cắt chỉ
- HSK-G đính được khuy 2 lỗ đúng và
chắc chắn .
Thứ tư , ngày 17 tháng 08 năm 2011
Tiết 1: KỂ CHUYỆN
LÝ TỰ TRỌNG
I. YCCĐ:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ , kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu được ý nghóa
câu chuyện .
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)
- Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Khởi động:
Hát
2. Bài cũ: Kiểm tra SGK
3. Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu
* Hoạt động 3: Trao đổi về ý nghóa câu
chuyện
- Tổ chức nhóm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Nhóm trưởng phân các bạn tìm ý
nghóa rồi nộp lại cho nhóm trưởng.
- Em hãy nêu ý nghóa câu chuyện. - Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lại. - Các nhóm khác nhận xét.
+ Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
nước ,dủng cảm bảo vệ đồng đội , hiên
ngang bất khuất trước kẻ thù .
+ HS chép ý nghóa vở BH .
Củng cố:
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. - Mỗi dãy chọn ra 1 bạn kể chuyện ->
lớp nhận xét chọn bạn kể hay nhất.
5. Tổng kết – dặn dò
- Về nhà tập kể lại chuyện.
- Chuẩn bò: Kể chuyện đã nghe, đã đọc:
“Về các anh hùng, danh nhân của đất
nước”.
- Nhận xét tiết học
Tiết 2
TẬP ĐỌC
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. YCCĐ:
- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài, nhấn giọng các từ ngữ miêu tảmàu vàng của cảnh vật .
- ND:Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp .
- HS trả lời các câu hỏi SGK .
II. CHUẨN BỊ:
thoại, giảng giải
- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 cho
câu hỏi 1: Kể tên những sự vật trong bài có
màu vàng và từ chỉ màu vàng đó?
- Các nhóm đọc lướt bài
- Cử một thư ký ghi
- Đại diện nhóm nêu lên – Các nhóm
thi đua: lúa – vàng xuộm; nắng –
vàng hoe; xoan – vàng lòm; là mít –
vàng ối; tàu đu đủ, lá sắn héo – vàng
tươi; quả chuối – chín vàng; tàu là
chuối – vàng ối; bụi mía – vàng xong;
rơm, thóc – vàng giòn; gà chó – vàng
mượt; mái nhà rơm – vàng mới; tất cả
– một màu vàng trù phú, đầm ấm.
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/ SGK/ 13. - Học sinh lắng nghe.
+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài
và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì ?
(K)
- lúa:vàng xuộm màu vàng
đậm : lúa vàng xuộm là lúa đã chín ….
Giáo viên chốt lại - Học sinh lần lượt trả lời và dùng
tranh minh họa.
- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi 3/ SGK/ 13. - 2 học sinh đọc yêu cầu của đề – xác
đònh có 2 yêu cầu.(HSK)
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và con
người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp
và sinh động như thế nào ?
nêu cách đọc diễn cảm cả đoạn.
- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợi
tả
Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2 và 3 - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn
2,
- HSG đọc diễn cảm cả bài
Giáo viên nhận xét và cho điểm
* Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động lớp
+ Bài văn trên em thích nhất là cảnh nào ?
Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó.
- Học sinh nêu đoạn mà em thích và
đọc lên
- Giải thích tại sao em yêu cảnh vật đó ? - HSK-G giải thích
GD :Yêu đất nước , quê hương. - HS lắng nghe
5. Tổng kết – dặn dò:
- Tiếp tục rèn đọc cho tốt hơn, diễn cảm hơn
- Chuẩn bò: “Nghìn năm văn hiến”
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 TOÁN
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I.YCCĐ:
- Biết so sánh 2 phân số cùng mẫu số, khác mẫu số . Biết cách sắp xếp 3 phân số theo thứ tự .
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ.
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Yêu cầu học sinh nhận xét
Giáo viên chốt lại - Giáo viên chốt ý - sửa sai cho HS
(nếu có)
* Hoạt động 2: Thực hành
- Hoạt động cá nhân - Tổ chức học
sinh thi đua giải nhanh
Phương pháp: Thực hành, luyện tập, đàm
thoại
Bài 1
- Học sinh (TB) làm bài 1
Chú ý:PS khác MS thì qui đồng MS ,chẳng
hạn:
3
2
và
4
3
- Học sinh sửa bài
- Cho học sinh trao đổi ý kiến với
cách quy đồng hai phân số trên
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài 2 /(K-G)
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
Giáo viên yêu cầu vài học sinh nhắc lại (3
học sinh)
- Chọn phương pháp nhanh dễ hiểu
* Hoạt động 3: Củng cố
giới hạn, hình dạng đất nước thân yêu của
chúng ta.
- Học sinh nghe
4. Phát triển các hoạt động:
1. Vò trí đòa lí và giới hạn
* Hoạt động 1: ( theo cặp)
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
Phương pháp: Bút đàm, giảng giải, trực
quan
Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh
quan sát hình 1/ SGK và trả lời vào phiếu
học tập.
- Học sinh quan sát và trả lời.
- Đất nước Việt Nam gồm có những bộ
phận nào ?(Y)
- Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
- Chỉ vò trí đất liền nước ta trên lược đồ.
- Phần đất liền nước ta giáp với những - Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
nước nào ?(TB)
- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của
nước ta ?(K)
- Đông, nam và tây nam
- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước
ta ?(G)
- Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vó, Phú
Quốc, Côn Đảo
- Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
Giáo viên chốt ý
Bước 2:
+ Yêu cầu học sinh xác đònh vò trí Việt
- Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta
dài bao nhiêu km ?
- 1650 km
- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km? - Chưa đầy 50 km
- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao
nhiêu km
2
?
- 330.000 km
2
- So sánh diện tích nước ta với một số
nước có trong bảng số liệu.
+So sánh:
S.Campuchia < S.Lào < S.Việt Nam <
S.Nhật < S.Trung Quốc
Bước 2:
+ Giáo viên sửa chữa và giúp hoàn thiện
câu trả lời.
+ Học sinh trình bày
- Nhóm khác bổ sung
Giáo viên chốt ý - HS hình thành ghi nhớ