Trờng Đại học ngoại thơng
khoa kinh tế ngoại thơng
***
Khoá luận tốt nghiệp
Đề tài:
Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thơng mại
hàng hoá giữa CHDCND Lào và CHXHCN Việt Nam
Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Nguyễn Phúc Khanh
Sinh viên thực hiện : ANông Phếtđaohơng
Lớp : Anh1 - K38A KTNT
Hà Nội - 2003
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thu Trang - Nhật 3 K38F - ĐHNT
Mục lục
Trang
Lời nói đầu 1
Chơng I: Tổng quan chung về VTĐPT 3
1.1 Khái niệm và vai trò của VTĐPT 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm của VTĐPT 4
1.1.3 Vai trò của VTĐPT 5
1.1.4 Các hình thức của VTĐPT 8
1.1.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật trong VTĐPT 11
1.1.5.1 Các phơng thức vận tải trong VTĐPT 11
1.1.5.2 Các đầu mối chuyển tiếp và thông tin trong
VTĐPT 14
1.2 Quá trình phát triển của VTĐPT 16
1.2.1 Sự ra đời của ngành vận tải Container 16
1.2.2 Sự ra đời của ngành VTĐPT 17
1.2.3 Sự ra đời của VTĐPT là một quá trình tất yếu trong
2.7.4 Nguyên nhân hạn chế đến sự phát triển của VTĐPT
ở Việt Nam 66
Chơng III: Các giải pháp nhằm phát triển
VTĐPT ở Việt Nam 69
3.1 Xu thế hội nhập và phát triển VTĐPT của một số nớc
và khu vực trên thế giới 73
3.2 Dự báo về nhu cầu VTĐPT 73
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Lª Thu Trang - NhËt 3 K38F - §HNT
3.2.1 Xu thÕ ph¸t triÓn c«ng nghÖ VT§PT trªn thÕ giíi 73
2
3.2.2 Cơ sở khoa học của dự báo 78
3.2.2.1 Thị trờng và bạn hàng XNK 78
3.2.2.2 Động thái chuyển dịch cơ cấu thị trờng
XNK 1997 2002 79
3.2.3 Kết quả dự báo về thị trờng vận tải và nhu cầu
VTĐPT đến năm 2020 83
3.3 Định hớng phát triển VTĐPT ở Việt Nam 86
3.3.1 Xây dựng mối liên kết giữa các phơng thức
vận tải để thiết lập VTĐPT 87
3.3.2 Xây dựng khu vực phát triển VTĐPT 88
3.4 Các giải pháp nhằm phát triển VTĐPT ở Việt Nam 89
3.4.1 Các giải pháp vĩ mô 89
3.4.2 Các giải pháp vi mô 95
Kết luận 97
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Lª Thu Trang - NhËt 3 K38F - §HNT
2
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thu Trang - Nhật 3 K38F - ĐHNT
Lời nói đầu
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thu Trang - Nhật 3 K38F - ĐHNT
Phạm vi nghiên cứu
của đề tài này bao gồm toàn quốc Việt Nam, bao
gồm các phơng thức vận tải(đờng sắt, đờng sông, hàng không, đờng biển, đ-
ờng bộ) về VTĐPT.
Phơng pháp nghiên cứu:
bằng việc thu thập các thông tin qua sách
báo, qua phơng tiện truyền thông, tra cứu trên các trang web điện tử của các
tổ chức, các hiệp hội có liên quan tới chuyên chở hàng hoá bằng VTĐPT, từ
đó nêu đợc thực trạng và đề xuất những giải pháp cần thực hiện để phát triển
VTĐPT tại Việt Nam.
Khoá luận đợc chia làm 3 phần:
Chơng I : Tổng quan chung về vận tải đa phơng thức.
Chơng II : Tổ chức chuyên chở hàng hoá bằng vận tải đa phơng thức tại Việt
Nam.
Chơng III : Các giải pháp nhằm phát triển vận tải đa phơng thức tại Việt
Nam.
Nhân đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Tiến sỹ Vũ Sĩ Tuấn đã
tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tốt
nghiệp.
Xin cảm ơn Bộ Giao thông vận tải, Viện nghiên cứu chiến lợc giao
thông vận tải, Tổng cục Thống kê, Bộ thơng mại Việt Nam đã cung cấp tài
liệc giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Sinh viên thực hiện khoá luận.
Lê Thu Trang.
2
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thu Trang - Nhật 3 K38F - ĐHNT
Chơng I: Tổng quan chung về vận tải đa phơng
thức quốc tế
nhiều chứng từ và hai hay nhiều chế độ trách nhiệm của phơng thức vận tải t-
ơng ứng thì đó sẽ không còn là VTĐPT nữa mà là vận tải đứt đoạn nh đã nêu
ở trên.
Tuy nhiên, trên thực tế, để đảm bảo cho việc kinh doanh đợc hiệu quả,
chủ hàng vẫn có thể quyết định việc sử dụng phơng thức vận tải nào dựa trên
yêu cầu chuyên chở của từng loại hàng hoá. Chính hiệu quả mà phơng thức
vận tải đó mang lại mới là điều mà chủ hàng quan tâm.
1.1.2 Đặc điểm của VTĐPT :
Từ định nghĩa về VTĐPT đã nêu ở trên, ta có thể rút ra những đặc điểm
cơ bản khác biệt giữa VTĐPT với các phơng thức vận tải truyền thống:
- Trong VTĐPT, có ít nhất hai phơng thức vận tải khác nhau tham gia
vận chuyển hàng hoá.
- Nơi nhận hàng và nơi giao hàng trong VTĐPT thờng là ở những nớc
khác nhau.
- Trong VTĐPT quốc tế hàng hoá thờng đợc vận chuyển bằng những
công cụ vận tải nh Container, pallet, trailer
- VTĐPT quốc tế dựa trên một hợp đồng đơn nhất và đợc thể hiện trên
một chứng từ đơn nhất, chứng từ đó có thể có những tên gọi khác nhau nh:
chứng từ vận tải đa phơng thức (Multimodal Transport Document), vận đơn
vận tải đa phơng thức (Multimodal Transport Bill of Lading) vận đơn vận tải
liên hợp (Combined Transport Bill of Lading) hoặc (B/L for combined
transport shipment of port to port shipment).
- Trong hành trình VTĐPT chỉ có một ngời chịu trách nhiệm về hàng
hoá trong một quá trình vận chuyển MTO ( Multimodal Transport
Operator, ngời kinh doanh VTĐPT ) kể từ khi đã nhận hàng để chở cho tới
khi giao xong hàng cho ngời nhận ở nơi đến, kể cả việc giao hàng chậm ở nơi
đến.
4
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thu Trang - Nhật 3 K38F - ĐHNT
Nh vậy, MTO chịu trách nhiệm đối với hàng hoá theo một chế độ trách
- Tạo ra một đầu mối duy nhất trong việc vận chuyển từ cửa đến cửa
(door to door). Ngời gửi hàng chỉ cần liên hệ với một ngời duy nhất là MTO
trong mọi việc liên quan đến vận chuyển hàng hoá bằng nhiều phơng thức vận
tải khác nhau, kể cả việc khiếu nại đòi bồi thờng, mất mát, h hỏng của hàng
hoá.
- Tăng nhanh thời gian giao hàng. Đạt đợc điều này do giảm đợc thời
gian chuyển tải và thời gian hàng hoá lu kho tại các nơi chuyển tải nhờ có kế
hoạch phối hợp nhịp nhàng giữa các phơng thức vận tải tạo thành một thao tác
duy nhất (Single Operation). Trên nhiều tuyến đờng VTĐPT, tổng thời gian
vận tải đợc giảm đáng kể so với vận tải đơn phơng thức.
- Giảm chi phí vận tải. Nhờ sự kết hợp của hai hay nhiều phơng thức
vận tải mà giảm đợc thời gian hay chi phí vận tải. Đặc biệt, việc kết hợp giữa
vận tải đờng biển và vận tải hàng không đang đợc nhiều công ty sử dụng.
Việc giảm chi phí vận tải đợc thực hiện bởi các tiết giảm sau:
+ Giảm cớc vận tải: giảm cớc vận tải đờng sắt, đờng bộ theo nguyên tắc c-
ớc đợc tính theo từng đơn vị xe, không phân biệt loại hàng. Trong vận tải biển
cũng vậy, cách tính giá cớc chung FAK(Freight for all kinds) cũng dần dần
trở thành thông dụng, có lợi cho ngời gửi hàng Container, giá cớc có thể
không lệ thuộc vào loại hàng hoá. Với sự phát triển của vận tải Container, vận
tải đờng bộ đợc nối với vận tải đờng biển từ kho bãi đến kho bãi (CY to CY),
vì vậy có cơ hội để giảm chi phí vận tải xuyên qua biển và đất liền.
+ Giảm chi phí đóng gói: do hàng hoá VTĐPT chủ yếu chuyên chở là hàng
Container, vì vậy Container hoá đã dẫn đến việc giảm thiểu chi phí đóng gói.
Tuy nhiên, điều quan trọng là vẫn phải lu ý đúng mức đến cách chất xếp hàng
bên trong, cách đóng riêng lẻ có lu ý đặc tính riêng của hàng hoá, sự thay đổi
trong quá trình vận chuyển để tránh h hỏng.
+ Giảm phí bảo hiểm hàng hoá đờng biển. Một cách tổng quát, chuyên chở
bằng VTĐPT có công dụng tránh hoặc giảm những thiệt hại, rủi ro nh mất
cắp, không giao hàng, ẩm, bẩn. Từ đó, ngời gửi hàng hoặc ngời nhận hàng đã
6
Để tính toán hiệu quả của VTĐPT trên một hành trình nào đó so với
7
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thu Trang - Nhật 3 K38F - ĐHNT
vận tải đơn phơng thức (Unimodal Transport) hoặc vận tải đứt đoạn
(Segmented Transport), ngời ta không chỉ đơn thuần so sánh chi phí đã bỏ ra
mà còn phải tính toán đến tính an toàn của hàng hoá, khả năng giao hàng kịp
thời và tính thuận tiện mà mỗi phơng án vận tải đem lại. VTĐPT đáp ứng đợc
nhu cầu của đa số chủ hàng là chỉ muốn quan hệ với một ngời chuyên chở,
một chứng từ vận tải và một chế độ trách nhiệm.
Tuy vậy, phát triển VTĐPT đòi hỏi phải đầu t khá lớn cho cơ sở hạ tầng
nh đờng sá, cầu cống, ga cảng, bến bãi, trạm đóng gói, giao nhận Container,
phơng thức vận tải xếp dỡ Đây là một trở ngại lớn đối với các nớc đang phát
triển. Bởi, ví dụ nh, để xây dựng một trung chuyển cảng Container quốc tế,
nếu không có sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế và liên doanh với nớc ngoài
thì một nớc đang phát triển có nền công nghiệp lạc hậu, kỹ thuật công nghệ
còn non kém thì việc xây dựng một công trình lớn nh vậy là hết sức khó khăn.
1.1.4 Các hình thức của VTĐPT trên thế giới:
- Hình thức vận tải đờng biển vận tải hàng không (Sea Air )
Hình thức này là hình thức đợc sử dụng phổ biến trên thế giới, và
thờng áp dụng khi vận chuyển hàng hoá có khối lợng lớn. Nó kết hợp đợc
tính kinh tế của vận tải biển và sự u việt về tốc độ trong vận tải hàng không.
Hơn nữa, nó đặc biệt hữu ích trong việc vận chuyển những hàng hoá đảm bảo
tính thời vụ, giá trị cần đợc giữ nguyên. Ví dụ những hàng hoá có giá trị cao
nh đồ điện, điện tử hay những hàng hoá có tính thời vụ cao nh quần áo, đồ
chơi, giày dép
Mô hình này đặc biệt đợc sử dụng trên tuyến đờng Viễn Đông Châu
Âu, tuyến đờng có khối lợng vận chuyển hàng hoá lớn. Để chở hàng từ các
cảng biển ở các vùng Viễn Đông tới trung tâm thơng mại, công nghiệp và các
thành phố lớn ở Châu Âu đợc nhanh chóng, kịp thời, bắt buộc chủ hàng phải
sử dụng máy bay để chuyên chở. Thay vì mất 8 đến 10 ngày vận chuyển bằng
dùng để chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu mà không có yêu cầu gấp về
thời gian vận chuyển. Hàng hoá đợc vận chuyển bằng đờng sắt, đờng bộ hoặc
đờng nội thuỷ đến cảng biển của nớc xuất khẩu sau đó đợc vận chuyển bằng
đờng biển tới cảng của nớc nhập khẩu, rồi từ đó vận chuyển đến ngời nhận ở
tận sâu trong nội địa bằng đờng bộ, đờng sắt hoặc vận tải nội thuỷ.
9
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thu Trang - Nhật 3 K38F - ĐHNT
- Hình thức vận tải hàng không - đờng bộ - đờng sắt - đờng biển (Air
Road Rail Sea )
-
Hình thức hàng không - đờng sắt - đờng biển (Air Rail Sea )
-
Hình thức vận tải đờng bộ - đờng biển - đờng bộ (Road Sea
Road )
Hình thức này tơng tự với hình thức vận tải Rail Road Inland
Waterway Sea.
-
Hình thức cầu lục địa (Land Bridge)
Theo hệ thống này, hàng hoá đợc vận chuyển giữa hai vùng biển (đại d-
ơng) qua một lục địa nh là một cầu đất liền nối liền hai vùng biển đó với
nhau, tức là theo hình thức đờng biển - đờng bộ - đờng biển. Ưu điểm của
hình thức này là giảm đợc đáng kể thời gian và quãng đờng vận chuyển hàng
hoá. Trên thế giới hiện nay, khi vận chuyển hàng hoá giữa Châu Âu hoặc
Trung Đông và Viễn Đông qua lãnh thổ các nớc thuộc Liên Xô cũ, ngời ta sử
dụng hệ thống vận tải Container bằng đờng sắt xuyên qua Siberia. Theo tuyến
đờng này, khoảng cách giữa Châu
á
và Châu Âu đợc rút ngắn còn 13.000 km
vận chuyển bằng đờng biển qua kênh đào Xuyê.
- Hình thức Mini Bridge
thức vận tải có một ý nghĩa quan trọng. Để đạt hiệu quả kinh tế cao cũng nh
đáp ứng đợc yêu cầu của ngời gửi hàng, ngời nhận hàng trong quá trình vận
chuyển Container với sự tham gia của nhiều phơng thức phải phối hợp sử
dụng hợp lý các phơng tiện kỹ thuật ở cảng xếp dỡ, tổ chức hợp lý các luồng
ô tô, toa tàu, đảm bảo hệ thống thông tin thông suốt để quản lý toàn bộ quá
trình vận chuyển một cách thống nhất.
Vận tải Container có tính u việt rõ ràng so với phơng pháp vận chuyển
bằng bao gói thông thờng do đó nó chiếm một vị trí quan trọng không thể
11
Ngời gửi
hàng
Ngời nhận
hàng
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thu Trang - Nhật 3 K38F - ĐHNT
thiếu đợc trong VTĐPT. Hiệu quả mà vận tải Container mang lại cũng chính
là hiệu quả kinh tế của VTĐPT.
- Vận tải đờng bộ trong VTĐPT:
Để đảm bảo an toàn và chất lợng trong vận chuyển hàng hoá của hệ
thống VTĐPT trên đờng bộ, các tuyến đờng phải đủ tiêu chuẩn kỹ thuật.
Trong điều kiện của nớc ta, theo tiêu chuẩn thiết kế cầu đờng Việt Nam, các
tuyến đờng bộ phục vụ cho VTĐPT phải đạt từ cấp 3 trở lên mới đảm bảo an
toàn cho việc vận chuyển các Container 20, 40 (tức là mặt đờng đợc trải
nhựa hoặc bê tông có thể chịu đợc trọng tải của các loại xe từ 20 tấn trở
xuống); còn trọng tải cho phép của cầu phải đạt tiêu chuẩn H.30 đi qua (tức là
cầu phải đủ khả năng cho phép ô tô chở hàng có tải trọng 35 tấn đi qua).
Trên các tuyến đờng bộ, để đảm bảo an toàn cho xe cộ đi lại khi chở
hàng thì khoảng không từ mặt cầu, mặt đờng tới vật cản thấp nhất (ví dụ nh
thanh ngang cầu chạy dới đáy hầm cầu vợt đờng bộ, cổng cầu hãm, các loại
đờng ống, máng dẫn nớc) phải đủ tiêu chuẩn có độ cao từ 4,5 m trở lên.
Những tiêu chuẩn của cơ sở hạ tầng đờng bộ còn phải chú ý tới cả bán
Cảng biển là một đầu mối giao thông, nơi tập trung, nơi giao lu của tất
cả các phơng tiện vận tải: đờng sắt, đờng sông, đờng bộ, đờng biển và cả đờng
không. Trong VTĐPT, các cảng biển, đặc biệt là các bến Container giữ vai trò
quan trọng. Từ các bến Container, hàng đợc chuyển từ phơng tiện vận tải biển
sang các phơng tiện vận tải khác lu lại. Các bến cảng Container khác hẳn các
bến khác ở chỗ: hàng lu kho lu bãi tại cảng rất ít mà chủ yếu đợc chuyển ra
khỏi bến càng nhanh càng tốt, tới những trạm chứa Container hoặc tới các
cảng nội địa. Do yêu cầu của hệ thống VTĐPT, để có thể di chuyển các
Container có năng suất cao, sử dụng quy trình công nghệ xếp dỡ, vận chuyển
thích hợp. Xu hớng hiện nay là đa các bãi chứa Container cách xa cảng.
- Vận tải thuỷ nội địa trong VTĐPT
Nếu sử dụng các tuyến đờng thuỷ nội địa phục vụ cho VTĐPT thì cần
đặc biệt lu ý đến các luồng rạch trên sông và các bến cảng sông. Các luồng
phải đủ độ sâu cho các tàu và sà lan chở Container với tốc độ đảm bảo, để thời
gian vận chuyển Container bằng đờng thuỷ nội địa không chậm hơn vận
chuyển bằng các phơng tiện vận chuyển khác.
13
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thu Trang - Nhật 3 K38F - ĐHNT
Các bến cảng sông đợc sử dụng làm bến chuyên dùng bốc xếp
Container phải đợc trang bị đầy đủ các thiết bị cần cẩu, xe nâng. Nếu lu lợng
Container qua bến không nhiều (ít hơn 3.000 chiếc/năm) thì không nên sử
dụng bến Container chuyên dụng mà chỉ kết hợp bốc xếp ở cảng tổng hợp, bởi
vì chi phí để xây dựng bến Container là rất lớn.
1.1.5.2 Các đầu mối chuyển tiếp và thông tin trong VTĐPT
Cảng cạn (Inland Clearance Deport - ICD)
Đây là loại cảng nằm sâu trong nội địa, có vai trò lớn trong vận tải
Container và VTĐPT. Tiến trình Container hoá đã phát triển rất nhanh các
cảng chuyên dụng. Sự ra đời của ICD không hề có tính cạnh tranh ở các cảng
biển chuyên dùng Container, ngợc lại nó còn có vai trò quan trọng trong việc
hỗ trợ các cảng chuyên dùng Container.
Một trong những yêu cầu quan trọng để xây dựng bến Container
chuyên dụng là cần một diện tích đủ lớn để làm nơi hoạt động của các cần
trục trên bờ, làm các bãi bảo quản Container, làm đờng đi lại cho các phơng
tiện đờng sắt, ô tô, nơi đỗ của các xe nâng chuyển, nơi làm xởng phục vụ, nơi
làm nhà cửa của các cơ quan quản lý và hành chính. Tuỳ theo điều kiện thực
tế về lu lợng Container cần xếp dỡ thông qua bến cảng, cũng nh những điều
kiện riêng của mỗi địa phơng mà thiết kế diện tích bến cảng Container cho
phù hợp.
Độ sâu của bến cầu tàu đối với cảng Container cỡ lớn phải đảm bảo cho
tàu Container có sức chở lớn (trên 2000 TEU) vào làm hàng. Khả năng tiếp
nhận tàu cũng nh khả năng thông quan ở các bến cảng Container phải tính
toán để không xảy ra tình trạng tàu phải chờ xếp dỡ.
Trên bến cảng Container chuyên dụng thờng đợc trang bị các thiết bị
bốc xếp, nâng chuyển có năng suất xếp dỡ cao. Tổ hợp cơ giới hoá xếp dỡ
Container trên các bến Container chuyên dụng đợc thiết kế đồng bộ, đảm bảo
quá trình làm hàng cho tàu, bốc xếp, bảo quản và phân loại trên cơ sở một sơ
đồ hợp lý.
15
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thu Trang - Nhật 3 K38F - ĐHNT
Thiết lập hệ thống truyền thông dữ liệu (Electronic Data Interchange
EDI )
Hệ thống EDI là phơng tiện phục vụ cho việc xử lý, lu trữ dữ liệu và
liên lạc. Trong VTĐPT, việc truyền tin dữ liệu là rất cần thiết. Do đó, mỗi nớc
cần phải thiết lập một hệ thống EDI để khai thác và cập nhật tới tất cả các đại
lý trong nớc có liên quan, mà còn có thể nối mạng với các nớc trong khu vực,
cũng nh với mạng của hệ thống thông tin toàn cầu (Global International
Infrastrucure).
Khái niệm về EDI hiện nay còn mới mẻ với các nớc đang phát triển.
Tuy nhiên, hiện nay hệ thống này đang dần đợc lắp đặt giữa các công ty, các
công tác giao nhận những ngời chuyên chở đã tìm ra một phơng thức vận tải
mới. Bắt đầu từ việc vận tải hàng hoá trong các toa xe (wagon ) ở Mỹ, khi xếp
xuống tàu, ngời ta tháo các bánh xe ở cảng xếp, sau đó khi tới cảng đích thì
lắp lại. Đó chính là tiền thân của những Container đầu tiên trên thế giới. Ngời
ta nhận thấy rằng, nhờ có những công cụ đó, việc khai thác hàng hoá, vòng
quay phơng tiện và khả năng đẩy nhanh tốc độ bốc xếp hàng hoá đều tăng lên
đáng kể.
Năm 1956, hãng tàu Sealand Service Inc., một công ty vận tải đờng
biển thuộc tập đoàn CSX của Mỹ đã hạ thuỷ chiếc tàu Container chuyên dụng
đầu tiên trên thế giới, đánh một dấu mốc trong kỷ nguyên của ngành vận tải
Container. Tại thời điểm đó, tuy cha có một quy chuẩn nào về Container nên
chủng loại của các loại vật liệu làm Container vô cùng phong phú. Kể từ năm
1956 đến nay, ngành vận tải Container đã có những bớc phát triển nhảy vọt.
Container đã đợc quy chuẩn hoá nhằm tăng khả năng bốc xếp. Các bộ luật
dần đợc sửa đổi, bổ sung và dần ngày càng có tác dụng hỗ trợ đắc lực cho ng-
ời chuyên chở Container. Hàng loạt các hãng tàu chuyên chở Container ra đời,
và tính cho tới tận ngày nay, 90% hàng hoá vận tải bằng đờng biển là sử dụng
Container để chuyên chở.
1.2.2 Sự ra đời của ngành VTĐPT:
Nh trên đã nói, sự phát triển nh vũ bão của ngành vận tải Container
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, đặc biệt là trong
những năm gần đây. Tuy nhiên, ngày nay khách hàng không những chỉ có
17
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thu Trang - Nhật 3 K38F - ĐHNT
nhu cầu vận chuyển từ cảng đến cảng mà họ còn có thể yêu cầu ngời chuyên
chở mang từ kho đến kho hoặc tới một địa điểm nào đó nằm sâu trong nội địa.
Ví dụ nh: một chuyến hàng đợc yêu cầu vận chuyển từ Việt Nam sang Praha,
Cộng hoà Séc, hàng đóng tại Hà Nội. Tuyến đờng của Container này sẽ là Hà
Nội Hải Phòng bằng ô tô (Trucking); Hải Phòng Rotterdam bằng tàu
biển (Sea Transport) và từ Rotterdam Praha bằng đờng sắt (Rail Road
trình thơng mại hoá toàn cầu
Nơi áp dụng VTĐPT đầu tiên là các nớc ở Tây Âu, Mỹ và Cananda, sau
đó mới là các nớc Châu
á
. Tại Châu Âu, từ cuối thế kỷ 60, VTĐPT bắt đầu đ-
ợc áp dụng để phục vụ thơng mại quốc tế giữa các cảng biển và các trung tâm
buôn bán nằm sâu trong nội địa. Cũng trong thời gian này, tại Châu Âu đã
thành lập các tổ chức INTERCONAINER bao gồm 25 tổ chức đờng sắt Châu
Âu để phối hợp công tác vận chuyển Container trong vùng. Nớc Anh vào cuối
thập kỷ 60 cũng bắt đầu áp dụng VTĐPT . Trớc đây Liên Xô đã sử dụng hình
thức này trên tuyến chuyển tải hàng quá cảnh bằng đờng sắt xuyên qua Sibêri,
tuyến đờng đợc khai thác từ năm 1973 chở hàng từ các nớc Châu
á
sang Châu
Âu và ngợc lại. Tuy nhiên, trong giai đoạn ở thập kỷ 60 và 70, VTĐPT ở các
nớc Châu Âu cũng cha đợc phát triển mạnh. Bởi vì, lúc bấy giờ mới chỉ sử
dụng vận tải ô tô, còn đờng sắt không thích hợp cho khoảng cách ngắn. Hơn
nữa, những sự khác biệt về luật lệ, thể chế của các nớc khác nhau cũng hạn
chế việc áp dụng VTĐPT.
Mỹ cũng bắt đầu áp dụng VTĐPT từ những năm 60. Các hãng tàu biển
đã phối hợp với đờng sắt tổ chức những tuyến vận tải trên đất liền. Các công
ty đờng sắt, đờng biển cũng đầu t, xây dựng các ga, cảng chuyển tải, trang bị
các phơng tiện bốc xếp thích hợp phục vụ cho việc áp dụng VTĐPT. Các công
ty quốc doanh Canadian National (CN) và các công ty t nhân Canadian
Pacific (CP) đóng vai trò khởi đầu trong việc phát triển VTĐPT ở Bắc Mỹ.
Các công ty này thực hiện không những chỉ kinh doanh dịch vụ vận tải đờng
sắt mà còn có phần tham gia trong các công ty vận tải biển, cảng biển và các
công ty vận tải ô tô.
19