Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Lương Anh Tuấn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LÊ TRUNG QUÂN – PHẠM THỊ TRANG
XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ THÔNG TIN
CHO TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VĂN PHÒNG
TỈNH ỦY TỈNH TIỀN GIANG.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TP. HCM, 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HCM
TP. HCM, 2013
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Lương Anh Tuấn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ THÔNG TIN
CHO TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VĂN PHÒNG
TỈNH ỦY TỈNH TIỀN GIANG.
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHUYÊN NGÀNH: HỆ THỐNG THÔNG TIN
GVHD: Ths. NGUYỄN LƯƠNG ANH TUẤN
Sinh viên thực hiện:
1. LÊ TRUNG QUÂN
MSSV 11L1120050 LỚP: CN11LT
2. PHẠM THỊ TRANG
MSSV: 11L1120066 LỚP CN11LT
TP.HỒ CHÍ MINH 2013
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Lương Anh Tuấn
LỜI CAM ĐOAN
Chúng em đã bằng sự cố gắng và nỗ lực tìm hiểu, học hỏi của bản thân mình.
Với sự tìm tòi từ thực tế để giải quyết bài toán quản lý học viên tại các trung tâm tin
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Lương Anh Tuấn
MỤC LỤC
M C L CỤ Ụ i
L I M UỜ Ở ĐẦ 1
CH NG 1: T NG QUAN V TÀIƯƠ Ổ Ề ĐỀ 4
1.1. Tình hình ng d ng công ngh thông tinứ ụ ệ 4
1.2. Nhi m v c a đ tài.ệ ụ ủ ề 5
1.2.1. Xây d ng m t website tin t c.ự ộ ứ 5
1.2.2. Xây d ng m t ng d ng qu n lý h c viên.ự ộ ứ ụ ả ọ 5
1.3. M c đích c a đ tài.ụ ủ ề 5
1.4. Yêu c u chung.ầ 6
1.4.1. Yêu c u v ch c n ng.ầ ề ứ ă 6
1.4.2. Yêu c u phi ch c n ng.ầ ứ ă 6
CH NG 2: ASP.NET VÀ SAP CRYSTAL REPORT.ƯƠ 7
2.1. T ng quan v l p trình ASP.NETổ ề ậ 7
2.1.1 Gi i thi u v ASP.NETớ ệ ề 7
2.1.2. Khác bi t gi a ASP.NET và ASP.ệ ữ 8
2.1.3. S thay đ i c b n.ự ổ ơ ả 8
2.1.4. Ch c n ng c a ASP.NETứ ă ủ 9
3.5.10. Table l pớ 20
3.5.11. Table ng i dùngườ 20
3.5.12. Table n i dung.ộ 21
3.5.13. Table phân quy nề 21
3.5.14. Table tên chuyên m cụ 21
3.5.15. Table trung tâm 22
3.5.16. Table xã 22
3.5.17. Table x p l ch thiế ị 22
3.5.18. Table x p l pế ớ 22
3.5.19. Table ý ki n đ c giế ọ ả 23
4.1.2. Giao di n màn hình ng Nh p. (Hình 4.2)ệ Đă ậ 26
4.1.3. Giao di n màn hình ng Ký. (Hình 4.3)ệ Đă 27
4.2. Ph n website tin t c.ầ ứ 28
4.2.1. Giao di n ph n website tin t c. (Hình 4.4.)ệ ầ ứ 28
4.2.2. Giao di n ng bài vi t m i.ệ Đă ế ớ 29
4.2.3. Giao di n ph n h i ý ki n. (Hình 4.7.)ệ ả ồ ế 31
4.3. Website ph n m m qu n lý.ầ ề ả 33
ii
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Lương Anh Tuấn
4.3.1. Giao di n website ph n m m qu n lý. (Hình 4.10.)ệ ầ ề ả 33
4.3.2. Ch c n ng h c viên.ứ ă ọ 35
4.3.2.1. Nh p h c viên. (Hình 4.12)ậ ọ 35
4.3.2.2. Danh sách h c viên. (Hình 4.13)ọ 35
4.3.3. Ch c n ng Qu n lý l p.ứ ă ả ớ 36
4.3.3.1. T o mã l p. (Hình 4.14)ạ ớ 36
4.3.3.2. Xem l p. (Hình 4.15)ớ 36
4.3.3.3. X p l p. (Hình 4.16)ế ớ 37
4.3.3.4. Xem danh sách x p l p. (Hình 4.17)ế ớ 37
4.3.3.5. Chuy n l p. (Hình 4.18)ể ớ 38
4.3.4. Ch c n ng X p l ch.ứ ă ế ị 38
Giang đang cần giải quyết bài toán: Muốn tạo một trang web quảng bá thông tin cho
Trung tâm, đồng thời có tích hợp chức năng quản lý lớp học của mình trên đó.
Xuất phát từ nhu cầu đó, nhóm chúng em đã chọn đề tài “Xây dựng Website
quản lý thông tin cho trung tâm công nghệ thông tin văn phòng tình ủy tỉnh
Tiền Giang.”
Đề tài của chúng em đưa ra nhằm giải quết 02 vấn đề. Vấn đề thứ nhất: Phần
Tin tức, cập nhật các thông tin về công nghệ thông tin trong nước và quốc tế tới bạn
đọc.Vấn đề thứ hai: Phần Đào tạo là phần trọng tâm của đề tài giải quyết bài toán
quản lý thông tin về lớp học.
Mục tiêu của đề tài này cần đạt được các điểm chính sau:
+ Tin tức phải được cập nhật một cách dễ dàng, phân quyền cho người dùng
và các nhân viên thực hiện từng chức năng một cách rõ ràng.
+ Trọng tâm nhất là phần quản lý học viên theo học được thực hiện một cách
dễ dàng, thuận tiện và thực tế.
Đề tài sẽ thực hiện những nhiệm vụ củ thể sau:
Nhiệm vụ thứ nhất: Phần tin tức: tài khoản admin sẽ có chức năng đăng bài, xóa
bài.
Nhiệm vụ thứ hai : Quản lý được học viên theo học tại trung tâm
+ Quản lý học viên bao gồm chức năng thêm, xóa học viên. Khi một học
viên mới đến đăng ký học sẽ được nhập vào danh sách. Phần nhập học viên gồm 2
phần thông tin chung và thông tin riêng. Ở phần thông tin chung có mục phân loại
1
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Lương Anh Tuấn
với mục đích là gom những học viên có cùng phân loại để sau đó sẽ xếp những sinh
viên này vào cùng một lớp. Còn mục huyện xã thì sẽ dùng để mình thống kết quả
học tập và danh sách nghĩ học của sinh viên ở những chức năng sau. Phần thông tin
riêng thì mình nhập bình thường.
+ Quản lý lớp (thêm lớp mới, xem lớp, xếp lớp, xem danh sách xắp xếp,
chuyển lớp). Học viên sau khi được tạo mới, tiếp đến mình sẽ tạo mới một lớp để
xếp lớp cho các học viên này. Ở mục phân loại mình chọn phân loại trùng với phân
Server (Server-side) dựa trên nền tảng của Microsoft .Net Framework. SAP
Crystal Report là các báo cáo có thể truy xuất và định dạng thông tin hiển thị của
dữ liệu từ các nguồn dữ liệu khác nhau như cơ sở dữ liệu hoặc file… SQL 2008
là một loại ngôn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa, lấy dữ liệu từ một hệ quản trị
cơ sở dữ liệu quan hê.
Với sự cố gắng của mình, chúng em đã giải quyết được yêu cầu đặt ra ban
đầu của đề tài. Phần thông tin: cập nhật, xóa một cách dễ dàng. Phần quản lý học
viên thêm học viên, xem danh sách. Tạo lớp mới, xem danh sách lớp đã có, xếp lớp
cho học viên, danh sách học viên trong một lớp. Tạo kỳ thi mới, ca học, xếp lịch thi
cho lớp học. Nhập điểm cho học viên trong một lớp. Thống kê danh sách kết quả
học tập của học viên theo đơn vị, theo lớp. Thống kê danh sách học viên nghĩ theo
đơn vị, theo lớp.
Kết cấu của luận vân tốt nghiệp gồm : 04 chương. Chương 1: tổng quan về đề
tài. Chương 2: aps.net và sap crystal report. Chương 3: phân tích hệ thống. Chương
4: phân tích giao diện và hướng dẫn sử dụng website. Chương 5: kết luận.
Do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên việc thực hiện
không thể tránh khỏi những thiếu xót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý
thầy cô trong bộ môn công nghệ thông tin trường Đại học Giao Thông Vận Tải
cùng toàn thể bạn bè để tài liệu được hoàn thiện hơn.
3
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Lương Anh Tuấn
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát
triển, cùng một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống
kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại.
Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta nhằm gớp phần giải
phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi
mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiểu quả cho quá trình chủ động hội nhập
Xây dựng một website tin tức báo chí đầu cuối thể hiện những nội dung bài
báo do nhân viên trong trung tâm soạn thảo hoặc sưu tầm những bài báo từ các
trang web tin tức khác để phục vụ nhu cầu tìm hiểu thông tin của người truy cập.
1.2.2. Xây dựng một ứng dụng quản lý học viên.
Xây dựng trên website một ứng dụng quản lý việc đăng ký học và giảng
dạy tại trung tâm, bao gồm các chức năng quản lý danh sách học viên, giáo viên
phụ trách lớp, lịch học, lịch thi….nhầm hỗ trợ tối đa việc truy xuất thông tin cho
người dùng một cách cụ thể nhất và nhanh nhất.
Thông qua đó, chúng ta đi tìm hiểu các công nghệ mới của Microsoft để áp
dụng vào đề tài. Đó là công nghệ ASP.NET Webform kết hợp với SAP Crystal
Reports và hệ quản trị cơ sỡ dữ liệu MSQL 2008 Express. Đi nghiên cứu các giải
pháp để xây dựng một website tin tức có tốc độ xử lý nhanh, đáp ứng được số
lượng truy cập lớn, đảm bảo được tính an toàn thông tin.
1.3. Mục đích của đề tài.
Tìm hiểu quy trình quản lý học tập tại trung tâm công nghệ thông tin văn
phòng tình ủy tình Tiền Giang.
Tìm hiểu và nghiên cứu về ngôn ngữ lập trình ASP.NET Webform và hệ quản
trị cơ sở dữ liệu MSQL.
Tìm hiểu cách tạo lập một Website thông tin.
Xây dựng được giao diện thân thiện với người dùng.
5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Lương Anh Tuấn
Xử lý và đưa ra các thông tin một cách nhanh nhạy và chính xác phù hợp với
yêu cầu của người dùng.
1.4. Yêu cầu chung.
1.4.1. Yêu cầu về chức năng.
Đây là một website tin tức báo chí, được xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu
tìm hiểu thông tin của người dùng. Website phải cập nhật thông tin một cách
chính xác.
Website phải hỗ trợ tối đa các nhu cầu tìm thông tin của người dùng, các tin
JavaScript. Chính những ưu điểm đó, ASP đã được yêu thích trong một thời gian
dài.
Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như Code ASP và
HTML lẫn lộn, điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trình
bày code không trong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code. Bên cạnh đó, khi
triển khai cài đặt, do không được biên dịch trước nên dễ bị mất source code.
Thêm vào đó, ASP không có hỗ trợ cache, không được biên dịch trước nên phần
nào hạn chế về mặt tốc độ thực hiện. Quá trình xử lý Postback khó khăn, …
Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới mẻ
với tên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net. Với ASP.Net,
không những không cần đòi hỏi bạn phải biết các tab HTML, thiết kế web, mà nó
còn hỗ trợ mạnh lập trình hướng đối tượng trong quá trình xây dựng và phát triển
ứng dụng Web.
ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server
(Server-side) dựa trên nền tảng của Microsoft .Net Framework.
Hầu hết, những người mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểu
những kỹ thuật ở phía Client (Client-side) như: HTML, Java Script, CSS
(Cascading Style Sheets). Khi Web browser yêu cầu một trang web (trang web sử
dụng kỹ thuật client-side), Web server tìm trang web mà Client yêu cầu, sau đó
gởi về cho Client. Client nhận kết quả trả về từ Server và hiển thị lên màn hình.
7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Lương Anh Tuấn
ASP.Net sử dụng kỹ thuật lập trình ở phía server thì hoàn toàn khác, mã
lệnh ở phía server (ví dụ: mã lệnh trong trang ASP) sẽ được biên dịch và thi hành
tại Web Server. Sau khi được Server đọc, biên dịch và thi hành, kết quả tự động
được chuyển sang HTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client.
Tất cả các xử lý lệnh ASP.Net đều được thực hiện tại Server và do đó, gọi
là kỹ thuật lập trình ở phía server.
2.1.2. Khác biệt giữa ASP.NET và ASP.
ASP.NET được phác thảo (re-design) lại từ số không, nó được thay đổi tận
bởi XSPISAPI.DLL, còn tập tin của ASP được phân tích bởi ASP.DLL.
♦ ASP.NET là kiểu mẫu lập trình phát động bằng sự kiện (event driven),
còn các trang ASP được thi hành theo thứ tự tuần tự từ trên xuống dưới.
♦ ASP.NET xử dụng trình biên dịch (compiled code) nên rất nhanh, còn
ASP dùng trình thông dịch (interpreted code) do đó hiệu suất và tốc độ
phát triển cũng thua sút hẳn.
♦ ASP.NET yểm trợ gần 25 ngôn ngữ lập trình mới với .NET và chạy
trong môi trường biên dịch (compiled environment), còn ASP chỉ chấp
nhận VBScript và JavaScript nên ASP chỉ là một scripted language trong
môi trường thông dịch(in the interpreter environment). Không những
vậy, ASP.NET còn kết hợp nhuần nhuyễn với XML (Extensible Markup
Language) để chuyển vận các thông tin (information) qua mạng.
ASP.NET yểm trợ tất cả các browser và quan trọng hơn nữa là yểm trợ các
thiết bị lưu động (mobile devices). Chính các thiết bị lưu động, mà mỗi ngày
càng phổ biến, đã khiến việc dùng ASP tron gviệc phát triển mạng nhằm vươn
tới thị trường mới đó trở nên vô cùng khó khăn.
2.1.4. Chức năng của ASP.NET
2.1.4.1. ASP.NET tích hợp với NET Framework
.NET Framework được chia thành bộ các tác vụ cho từng chức năng
gồm các lớp (class), các cấu trúc (structures), các giao diện (interfaces) và các
lõi (core) thành phần chương trình. Trước khi sử dụng thành phần nào bạn
phải hiểu cơ bản về chức năng, các tổ chức của nó. Mỗi một trong hàng nghàn
9
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Lương Anh Tuấn
các tầng lớp được nhóm theo trình tự logic, thứ bậc được gọi là một
namespace. Mỗi namespace cung cấp một tính năng.
2.1.4.2. ASP.NET là đa ngôn ngữ
Để xây dựng một ứng dụng web, thiết kế web chúng ta không chỉ chọn
một ngôn ngữ mà có thể chọn nhiều ngôn ngữ khác. Điều quan trọng là các
ngôn ngữ chúng ta chọn mã của nó dịch được ra mã IL. Điều đó có nghĩa là IL
hướng dữ liệu một cách dễ dàng.Bạn sẽ tìm thấy rằng bạn có thể nhận được
các ứng dụng chạy dễ dàng hơn và với ít mã hơn so với trước đây. Đồng thời
bạn có thể thêm các tính năng tùy chỉnh để các dữ liệu ASP.NET động để
thích ứng với yêu cầu riêng của bạn.
2.2. Tổng quan về SAP Crystal Report
2.2.1. Giới thiệu công cụ SAP Crystal Report
SAP Crystal Report là các báo cáo có thể truy xuất và định dạng thông tin
hiển thị của dữ liệu từ các nguồn dữ liệu khác nhau như cơ sở dữ liệu hoặc file…
SAP Crystal Report đã tích hợp sẵn một phần Report Design trong bộ
Visual Studio.Net để có thể thiết kế report (có phần mở rộng là *.rpt)
Có thể tích hợp file có phần mở rộng là *.rpt vào ứng dụng Windows hoặc
ứng dụng trên Web (Web application) để hiển thị các mẫu biểu báo cáo.
Việc chạy các ứng dụng có tích hợp SAP Crystal Report đòi hỏi phải có
Crystal Report Engine được cài đặt trên máy.
2.2.2. Ưu điểm.
♦ Tích hợp chung với Visual Studio .NET.
♦ Tạo báo cáo có thể hiển thị trên cả môi trường Winform và Webform.
♦ Dễ dàng triễn khai, có thể sử dụng các modun tích hợp để tạo file và cài
đặt.
♦ Sử dụng kiến trúc ADO.NET để kết nối CSDL nhanh hơn.
♦ Có khả năng tạo các báo cáo dịch vụ Web.
2.2.3. Cài đặt
♦ Có thể cài đặt chung với bộ Visual Studio .NET.
♦ Có thể cài riêng bản developer.
11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Lương Anh Tuấn
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG.
3.1. Input và Output của hệ thống.
3.1.1. Người dùng.
Input Process Output
chi tiết các biểu mẫu.
- Xữ lý các thông tin của
người dùng.
- Hiện kết quả đăng nhập.
- Hiện các thông tin mới
của các biểu mẫu như lịch
học, lịch thi…
- Hiện các thông tin của
người dùng.
3.2. Cấu trúc thiết kế của Website.
Trang web này có kiến trúc là giao diện, máy chủ và người sử dụng nên nó sẽ
có kiến trúc ba tầng:
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Lương Anh Tuấn
13
Giao diện
Tier 1
Presentation Tier
Tier 2
Business Tier
Tier 3
Database Tier
Nghiệp vụ
CSDL
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Lương Anh Tuấn
3.3. Mô hình thực thể E-R cho cơ sở dữ liệu.
3.3.1. Danh sách các Thực thể.
14
CHUYÊN
MỤC
MaXa
TenXa
KẾT QUẢ THI
KẾT QUẢ THI
MaHocVien
KyThi
MonThu1
MonThu2
MonThu3
LanThi
XepLoai
ĐỐI TƯỢNG
ĐỐI TƯỢNG
MADT
MaDT2
TenDT
GhiChu
DANH SÁCH
HỌC VIÊN
DANH SÁCH
HỌC VIÊN
MaHocVien
HoTen
NgaySinh
GioiTinh
ChucVu
Xa
Huyen
MaDT2
DoiTuong
1
N
N
noidung
noidung
Có
stt
stt
ngaydang
ngaydang
macm
macm
ma
ma
ma
ma
macm
macm
ngaydang
ngaydang
ma
ma
macm
macm
ma
ma
tencm
tencm
quyen
quyen
N
xa
xa
Có
hoten
hoten
mahocvien
mahocvien
maxa
maxa
mahuyen
mahuyen
mahuyen
mahuyen
lanthi
lanthi
malop
malop
maca
maca
maloailop
maloailop
makythi
makythi
tenhuyen
tenhuyen
tenxa
tenxa
madt
madt
lop
lop
Có
Có
Có
doituong
doituong
xeplop
xeplop
ketquathi
ketquathi
Có
Có
ca
ca
Có
Có
loailop
loailop
kythi
kythi
Có
Thuộc
N
N
N
N
N
1
1