Giáo án Văn 7 Chuẩn KTKN - Pdf 23

Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
Lớp dạy Tiết TKB Ngày giảng
7A 3
17/87B 2
7C 3
Tiết 1: - Văn bản
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA.
(Lý Lan)
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của
cha mẹ đối với con cái. Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc
đời mỗi con người.
2.Kỹ năng : Rèn luyện cách đọc và nắm nội dung nghệ thuật của truyện.
3.Thái độ : Giáo dục tình yêu thương cha mẹ, thầy cô và bạn bè.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tranh ảnh về ngày tựu trường.
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ: (2’)KT việc chuẩn bị của HS.
2. Bài mới:
Đặt vấn đề: (1’)Ai trong chúng ta cũng đã trải qua ngày đầu tiên đi học. Vậy
tâm trạng của mỗi người trong thời điểm đó như thế nào?Bên cạnh những người
đi học, tâm trạng của các bậc phụ huynh ra sao? Hôm nay ta vào tìm hiểu bài để
nắm rõ nội dung truyện.
Hoạt động của GV HS Kiến thức
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (15’)
- HDHS đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc VB
- Nhận xét, uốn nắn
? Thể loại của văn bản?
? Nhắc lại khái niệm về

nghĩ đến con trong thời điểm
nào?
- Đêm trước
ngày con vào
lớp Một.
II. Đọc hiểu chi tiết:
1- Diễn biến tâm trạng của mẹ
trong đêm trước ngày khai giảng
của con.
- Tâm trạng hồi hộp, Bồn chồn,
trằn trọc không ngủ được:
N¨m häc 2009-2010
1
Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
? Thời điểm này gợi cảm
xúc gì trong tình cảm của hai
mẹ con?
? Những chi tiết nào diễn tả
nỗi vui mừng, hy vọng của
mẹ?
? Theo em, vì sao người mẹ
trằn trọc không ngủ được?
Trong đêm không ngủ, mẹ
đã làm gì cho con?
? Em cảm nhận tình mẫu tử
được thể hiện trong đoạn
trên như thế nào?
? Hãy nhận xét cách dùng từ
trong lời văn trên và nêu tác
dụng của cách dùng từ đó?

đến với con
- Dùng từ láy
liên tiếp. Gợi
tả cảm xúc
phức tạp trong
lòng mẹ vui,
nhớ, thương
- Ngày hội
khai trường.
- Ngày toàn
dân đưa trẻ
đến trường.
- Không được
sai lầm trong
giáo dục vì
giáo dục
quyệt định
tương lai của
một đất nước.
- Khẳng định
vai trò to lớn
của nhà
trường đối với
con người.
- Dành tình
yêu, lòng tin
cho con, nhà
trường và xã
hội.
+ Mẹ không tập trung được vào

thơ về ngày đầu tiên đi học.
- Người mẹ nghĩ và liên tưởng
đến ngày khai trường ở NB:
+ ngày lễ của toàn dân.
+ người lớn nghỉ việc để đưa trẻ
đến trường.
+ Các quan chức lớn tới dự.
+ không có ưu tiên nào lớn hơn
ưu tiên GD thế hệ trẻ cho tương
lai sai lầm trong giáo dục sẽ
ảnh hưởng tới cả một thế hệ.
-> Mong muốn con trai cảm
nhận được ý nghĩa quan trọng
của GD và ngày khai giảng.
N¨m häc 2009-2010
2
Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
? Em hình dung về một
người mẹ như thế nào qua
đoạn trích trên?
- Một người
mẹ sâu sắc, tế
nhị và hiểu
biết
=> Người con ý thức được trách
nhiệm và nhiệm vụ của mình.
3. Củng cố: (7’) - Khắc sâu kiến thức bài học (GN/9)
- Bắt nhịp cả lớp hát bài “Ngày đầu tiên đi học”
4 - Dặn dò (2’) - Về học bài cũ, soạn bài tiếp theo.
./.

- Gọi HS đọc VB
- Nhận xét, uốn nắn
? Đôi nét về tác giả?
- Chú ý
- Đọc VB
- Nhận xét
- 1 HS tóm tắt
I. Khái quát văn bản:
1- Đọc văn bản:
Sgk/
2- Tìm hiểu chú thích:
a- Tác giả:
Ét- môn- đô đơ A- mi- xi
(1846 - 1908)
- Nhà văn nổi tiếng người Ý.
N¨m häc 2009-2010
3
Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
GV:
Giới thiệu về “Những tấm
lòng cao cả”
? Thể loại của tác phẩm?
? Hình thức của tác phẩm?
? Bức thư là tâm trạng của
người cha. Tâm trạng trong
bức thư được chia làm mấy
phần?Hãy xác định và nêu nội
dung chính của từng phần?
- Chú ý lắng
nghe.

sắc của người cha đối với con
mình? Nhận xét của em về lời
khuyên đó?
? Em hiểu gì về tình cảm
thiêng liêng trong lời nhắn nhủ
“ Con hãy nhớ….thiêng liêng
hơn cả”?
- ngôi thứ nhất
xưng “tôi”.
- vì người con
đã mắc lỗi
- Suy nghĩ,
phát biểu
- đau đớn và
bực bội, tức
giận.
- bất ngờ, đau
đớn tột cùng.
- Con hãy nhớ
rằng tình yêu
thương đó.
- Suy nghĩ, trả
lời
II. Đọc hiểu chi tiết :
1- Hoàn cảnh của bức thư:
- Nguyên nhân người bố phải
viết thư cho con:
+ Vì cậu bé đã hỗn láo với mẹ
khi cô giáo đến thăm.
=> Mục đính: Cảnh cáo,

? hãy tìm những câu thơ, câu
ca dao thể hiện tình yêu
thương vô bờ của cha mẹ đối
với con cái?
GV:
- “Dẫu khôn lớn vẫn là con
của mẹ/ Đi suốt đời lòng mẹ
vẫn theo con”
- “Công cha như núi Thái
Sơn/ Nghĩa mẹ như nước
trong nguồn chảy ra”
? Thái độ của người cha như
thế nào trước lỗi lầm của con
qua những lời lẽ trên?
? Em có nhận xét gì về cách
giáo dục con của người cha?

? Hình ảnh người mẹ của En-
ri- cô hiện lên qua các chi tiết
nào?
? Em cảm nhận phẩm chất cao
quý nào của mẹ qua các chi
tiết đó?
- vẽ lên một
tương lai u tối
khi con mất mẹ
- Sưu tầm
chuẩn bị, trình
bày.
- Chú ý lắng

-> người bố chỉ con thấy rằng
tình yêu thương, kính trọng
cha mẹ là tình cảm thiêng
liêng hơn cả.
=> Thật đáng xấu hổ và nhục
nhã cho kẻ nào chà đạp lên
tình thương đó.
- Người bố khuyên răn và tỏ
thái độ dứt khoát, nghiêm
khắc như một mệnh lệnh:
+ không bao giờ được thốt ra
lời nói nặng với mẹ.
+ phải xin lỗi thành khẩn
+ cầu xin mẹ hôn con.
+ bố thà không có con còn
hơn thấy con bội bạc với mẹ.
+ không thể vui lòng đáp lại
cái hôn của con.
=> Một thái độ giáo dục
cương quyết đòi hỏi người
con phải suy nghĩ và sửa chữa
ngay lập tức.
3- Tình yêu thương bao la của
người mẹ
- Thời thơ ấu, lúc con ốm đau
mẹ phải thức thâu đêm: quằn
quại vì lo sợ, khóc nức nở khi
nghĩ rằng sẽ mất con.
- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết
một năm hạnh phúc để tránh

4- Tình cảm, thái độ của
người con khi đọc bức thư của
bố:
- Xúc động chân thành trước
những lời nói rất chân tình và
sâu sắc của bố.
-> Có được bài học thấm thía
và kịp thời từ người cha.
=> Quyết tâm sửa lỗi.
3 - Củng cố : (7’) ? Theo em, tại sao người bố không nói trực tiếp với en-ri-cô
mà lại chọn hình thức viết thư?
(- Một cách giáo dục tế nhị thể hiện một cách ứng xử của người có văn hóa)
4- Dặn dò: (3’ )Về học bài cũ, soạn bài tiếp theo.
./.
Lớp dạy Tiết TKB Ngày giảng
7A 3 20/8
7B 2 21/8
7C 2 18/8
Tiết 3: Tiếng Việt
T Ừ GH ÉP
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu được cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính
phụ và từ ghép đẳng lập. Cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt.
2.Kỹ năng: Hiểu được nghĩa và biết cách sử dụng các loại từ ghép.
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ ghép trong khi nói và viết.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: bảng phụ
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ:

nhau.
- bình đẳng về
mặt ngữ nghĩa
- 2 loại từ ghép
phức -tiếng phụ.
-> Tiếng chính: đứng trước.
Tiếng phụ: đứng sau bổ xung ý
nghĩa cho tiếng chính.
=> Từ ghép chính phụ.
b. Quần áo, trầm bổng không
phân ra tiếng chính, tiếng phụ.
->Các tiếng bình đẵng về mặt
ngữ pháp.
=> Từ ghép đẳng lập.
2. Ghi nhớ: ( SgkT14)
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa của từ ghép (10’)
? So sánh nghĩa của từ bà
với nghĩa của từ bà ngoại
nghĩa của từ nào rộng hơn?
? Nghĩa của từ quần áo so
với nghĩa của mỗi tiếng có
gì khác nhau?
HS trả lời, GV nhận xét bổ
sung.
Thảo luận cặp
đôi.
-Trình bày k.quả
- Nhận xét bổ
xung.
II. Nghĩa của từ ghép:

Từ ghép chính phụ
Có tiếng
chính
và tiếng
phụ bổ
xung ý
nghĩa
cho
tiếng
chính
Các
tiếng
đẳng
lập về
mặt
ngữ
pháp

tính
chất
phân
nghĩa
Tiếng
chính
đứng
trước
tiếng
phụ
đứng
sau

b. Đúng vì áo dài là áo may mà
hai vạt đều dài quá đầu gối.
c. Không vì đây là loại cá quý.
3 - Củng cố : (3’) ?Có mấy loại từ ghép? Nghĩa của mỗi loại như thế nào so với
nghĩa của từng tiếng?
4 - Dặn dò : (2’)Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài.
./.
Lớp dạy Tiết TKB Ngày giảng
7A 2 22/8
7B 1
23/8
7C 2
Tiết 4: - Tập làm văn
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS biết được, muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản
phải có tính liên kết. Sự liên kết ấy cần thể hiện cả hai mặt hình thức ngôn ngữ
và nội dung ý nghĩa.
2. Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được
ngững văn bản có tính liên kết.
3. Thái độ: Có ý thức nhận ra tác dụng liên kết trong văn bản.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: 1 số đoạn văn mẫu.
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Hoạt động của GV HS Kiến thức
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm và vai trò của liên kết (12’)
N¨m häc 2009-2010

các câu.
=> Liên kết là một trong những
tính chất quan trọng nhất của
VB vì nhờ liên kết mà những
câu đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa
được đặt cạnh nhau mới tạo
thành một VB.
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu các phương tiện liên kết VB (15’)
- Gọi HS đọc mục 2/18
? Đoạn văn trên có mấy câu?
? So sánh với VB gốc, rút ra
nhận xét gì?
? Việc chép sai, thiếu câu từ
khiến đoạn văn làm sao?
? Theo em, một VB có tính
liên kết phải có điều kiện gì?
? Các câu trong VB phải sử
dụng phương diện gì khi liên
kết?
- đọc mục 2
- có 3 câu
- thiếu cụm từ
và chép sai từ
- đoạn văn trở
nên rời rạc,
khó hiểu.
- liên kết
- phương tiện
ngôn ngữ
thích hợp.

7A
7B
N¨m häc 2009-2010
9
Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
7C
Tiết 5 + 6: - Văn bản:
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
A- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức: - Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em
trong truyện. Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may
rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh. Biết thông cảm và chia sẻ với những người
bạn có hoàn cảnh khó khăn và bất hạnh.
- Cảm nhận được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thành và cảm động.
2- Kỹ năng : Rèn luyện cách đọc và cảm thụ văn bản một cách chủ động.
3- Thái độ : GD nhận thức về quyền trẻ em, thông cảm chia sẻ, đồng cảm với
những người có hoàn cảnh khó khăn.
B- CHUẨN BỊ:
1- GV : Tài liệu tham khảo
- Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em (1992)
2-HS: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1-Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Văn bản “Mẹ tôi” được viết theo thể loại gì? Mục
đích của người bố khi viết bức thư cho En-ri-cô?
2.Bài mới:
Hoạt động của GV HS Kiến thức
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (20’)
- HDHS đọc, đọc mẫu.
- Gọi HS tiếp tục đọc.
- Nhận xét, uốn nắn.

3- Bố cục: Chia 3 phần.
- P1: Tâmtrạng của hai anh
em trong đêm trước và sáng
hôm sau khi mẹ giục chia đồ
chơi.
- P2: Cuộc chia tay ở lớp.
- P3: Cuộc chia tay đột ngột
ở nhà.
4- Kể tốm tắt VB
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20’)
II- Đọc hiểu chi tiết :
1- Hai anh em và những cuộc
N¨m häc 2009-2010
10
Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
? Thái độ và tâm trạng của hai
anh em Thủy, Thành trong hai
thời điểm: đêm hôm trước và
sáng ngày hôm sau?
? Những chi tiết nghệ thuật nào
trong tác phẩm nói lên thái độ
và tâm trạng của hai anh em?
? Tại sao hai anh em lại có thái
độ và tâm trạng như vậy?
? Theo em, tại sao tác giả lại tả
cảnh thiên nhiên sinh hoạt buổi
sáng tui vui, ríu ran như vậy?
? Hai anh em có thương yêu
nhau không?
? hãy tìm những chi tiết minh

- Đêm trước:
+ bé Thủy: khóc nức nở, tức
tưởi…
+ “tôi”: cắn chặt môi để
khỏi bật lên tiếng khóc to
nhưng nước mắt cứ tuôn ra
ướt đầm cả gối và hai cánh
tay áo.
- Sáng hôm sau:
+ Thủy: run lên bần bật, kinh
hoàng đưa cặp mắt tuyệt
vọng nhìn tôi; buồn thăm
thẳm; hai bờ mi đã sưng
mọng vì khóc nhiều.
-> Chia đồ chơi là báo hiệu
giờ chia tay đã đến với chúng
đó là một tai hại “một giấc
mơ thôi”.
- Tác giả muốn gợi lên trong
lòng người đọc sự đồng cảm
với tình cảnh mà hai đứa trẻ
phải trải qua: cảnh vật vẫn
cứ như hôm qua, hôm kia
thôi mà sao tai họa lại giáng
xuống đầu anh em tôi nặng
nề thế này.
- Tình cảm giữa hai anh em:
+ Em mang chỉ đến tận sân
vận động để khâu áo cho anh
+ Chiều nào anh cũng đi đón

? Tại sao tên VB lại là “Cuộc
chia tay của những con búp
bê”?
? Theo em, tên VB có liên quan
gì tới ý nghĩa của truyện?
tắt VB.
- có 4 cuộc
chia tay.
- Suy nghĩ,
phát biểu cảm
nghĩ.
-“ Mẹ bảo sẽ
sắm cho em
một thúng hoa
quả để ra chợ
ngồi bán”
- Những mất
mát quá lớn
trong Thành
cũng chỉ là
một trong rất
nhiều mất mát
của cuộc sống.
- làm tăng
thêm nỗi buồn
và sự thờ ơ
của mọi người
Tổ chức thảo
luận nhóm.
-Đại diện trình

thẳm, trạng thái thất vọng, bơ
vơ của hai anh em.
3- Ý nghĩa truyện
- Những con búp bê gợi lên
thế giới trẻ em ngộ nghĩnh,
trong sáng, ngây thơ, vô tội.
Chúng không hề có lỗi gì,
vậy mà vẫn phải chia tay
nhau.=> Gợi lên nỗi thương
cảm, xót xa trước tình cảnh
của hai đứa trẻ. Đó cũng là
hồi chuông cảnh tỉnh người
lớn: hãy biết sống có trách
nhiệm hơn và hãy dành tất cả
những gì tốt đẹp nhất cho TE
* HĐ 3: HDHS Tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện (10’)
? Hãy nhận xét về cách kể
chuyện của tác giả?
? Cách kể này có tác dụng gì
- lời kể chân
thành,xúcđộng
III- Nghệ thuật
1- Nghệ thuật kể chuyện
- Cách kể bằng sự miêu tả
cảnh vật xung quanh kết hợp
N¨m häc 2009-2010
12
Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
trong việc làm nổi bật nội dung
tư tưởng của truyện?

A - MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, có
ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.
2. Kỹ năng: Xây dựng được bố cục gồm ba phần.
3. Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục trước khi xây dựng văn bản.
B- CHUẨN BỊ:
1. GV: một số mẫu bố cục của VB.
2. HS: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ: ? Liên kết là gì? Các phương tiện liên kết trong Vb?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV HS Kiến thức
* HDD1: HDHS Tìm hiểu khái niệm bố cục của VB (10’)
- Gọi HS đọc ý a.1/28
? Hãy xây dựng dàn ý của một
lá đơn xin gia nhập Đội TNTP
HCM?
? Khi viết một lá đơn, những
nội dung trong đơn cần được
sắp xếp theo một trình tự
không?
? Vậy, Bố cục là gì?
- 1 HS đọc.
- vận dụng kiến
thức viết đơn.
- Phải sắp xếp
theo một trình tự
nhất định.
- Sự sắp đặt nội
1 - Bố cục của văn bản:


? Cách kể trên bất hợp lý ở
chỗ nào?
? Qua phần trên, em hãy nêu
yêu cầu về bố cục trong văn
bản?
- 2 HS đọc/29
-Chưa có bố cục
vì các phần sắp
xếp lôn xộn.
- Bố cục không
hợp lý
-Bố cục phải hợp
lý thì văn bản đạt
được mục đích
giao tiếp cao.
2. Những yêu cầu về bố cục
trong văn bản:
+) Văn bản: sgk/29
+) Nhận xét:
- Nội dung các phần, các
đoạn trong Vb phải thống
nhất chặt chẽ với nhau, giữa
chúng phải có sự phân biệt
rõ ràng.
- Trình tự sắp xếp các phần,
các đoạn phải giúp cho
người viết, người nói dễ
dàng đạt được mục đích giao
tiếp.

+ KB: Kể kết cục của sự
việc.
- Văn bản miêu tả:
+MB:Tả khái quát đối tượng
+ TB: Tả chi tiết đối tượng.
+ KB: Nêu cảm nghĩ.
* Ghi nhớ: ( SgkT30)
* HĐ 4: HDHS Luyện tập (15’)
? Bài tập 3/ 30
Tổ chức thảo
luận nhóm
4- Luyện tập
1.Bài tập 3/30:
- Bố cục của bản báo cáo
chưa thật rành mạch và hợp
lý: (1), (2), (3) ở TB mới chỉ
N¨m häc 2009-2010
14
Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
- Đại diện trình
bày kết quả
- Nhóm khác
nhận xét, bổ
xung
kể lại việc học tốt chứ chưa
trình bày kinh nghiệm học
tốt. (4) không nói về học tập.
- Bổ xung: Trình bày những
kinh nghiêm học tập tốt.
+ Tham khảo tài liệu, sách

Vb, mạch lạc là sự tiếp nối
của các câu, các ý theo một
trình tự hợp lý. Em có tán
thành ý kiến trên không? Vì
sao?
- HS đọc/31
- Chọn phương
án đúng.
- Đúng vì các
phần các câu
đều nói về một
đề tài.
1. Mạch lạc trong văn bản:
a- Khái niệm:
Mạch lạc là một mạng lưới có
ý nghĩa nối liền các phần, các
đoạn, các ý tới VB.
b- Tính chất:
- Trôi chảy thành dòng, thành
mạch.
- Tuần tự đi qua khắp các
phần, các đoạn.
- Thông suốt, liên tục, không
đứt đoạn.
N¨m häc 2009-2010
15
Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu những yêu cầu về mạch lạc trong Vb (12’)
? Kể tóm tắt nội dung Vb
“Cuộc chia tay của những con

2. Các điều kiện để một văn
bản có tính mạch lạc:
- Các phần, các đoạn, các câu
trong VB đều nói về một đề
tài, một chủ đề, biểu hiện một
chủ đề thống nhất, xuyên suốt.
- Các phần, các đoạn, các câu
trong VB được tiếp nối theo
một trình tự rõ ràng, hợp lý
nhằm làm cho chủ đề liền
mạch -> gợi húng thú cho
người đọc.
* HĐ 3: HDHS Luyện tập (15’)
? ý b.1/32?
? Chủ đề xuyên suốt các phần,
các đoạn, các câu của mỗi VB
là gì?
? trình tự tiếp nối của các
phần, các đoạn, các câu trong
VB có giúp cho sự thể hiện
chủ đề được liên tục, thông
suốt, hấp dẫn không?
Tổ chức thảo
luận nhóm
- Đại diện trình
bày kết quả
- Nhóm khác
nhận xét, bổ
xung
3- Luyện tập:

Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp HS hiểu được khái niệm Ca dao- Dân ca.
- Nắm được nội dung ý nghĩa về một só hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
ca dao- dân ca trong những bài đó.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc, cảm thụ những bài ca theo chủ đề tình cảm
gia đình.
3. Thái độ : Giáo dục ý thức bảo tồn, gìn giữ những làn điệu ca dao dân ca
truyền thống.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tài liệu tham khảo
- Giáo trình Văn học dân gian
- Ca dao – dân ca Việt Nam
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Hoạt động của GV HS Kiến thức
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (15’)
- Gọi HS đọc Vb/sgk.
- Nhận xét, uốn nắn.
- Gọi HS đọc phần
CT*/sgk
? Những khúc hát ca dao
dân ca do ai sáng tác, hình
thức lưu truyền?
? Em hãy hát một điệu dân
ca mà em biết?
? Theo em, tại sao ca dao –

nhân dân sáng tác trình diễn và lưu
truyền bằng hình thức truyền miệng
từ đời này qua đời khác.
*Ca dao: Là phần lời của bài ca.
*Dân ca: là phần lời kết hợp với âm
nhạc dân gian.
3- Giải nghĩa từ khó: sgk/35
4- Bố cục:
- Bài 1: Là lời ru con.
- Bài 2: là lời người con gái lấy
chồng xa quê nhớ về mẹ.
- Bài 3: là lời của con cháu với ông
bà.
- Bài 4: là lời người lớn khuyên răn
sống trong gia đình phải hòa thuận,
yêu thương lẫn nhau.
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (25’)
II – Đọc hiểu chi tiết
N¨m häc 2009-2010
17
Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
- Gọi HS đọc bài số 1/ 35
? xác định thể loại cụ thể
của bài ca?
? Điều gì trong kết cấu bài
ca giúp em nhận ra điều đó
? Biện pháp nghệ thuật
quen thuộc nào được sử
dụng trong hai câu ca tiếp?
? Nội dung ý nghĩa của hai

phát biểu.
-những hình
ảnh to lớn,
cao rộng,
không cùng
vàvĩnh hằng
-Concáiphải
có nhiệm vụ
biết ơn, kính
trọng cha
mẹ.
- Đọc bài 2
- Tìm, phát
hiện chi tiết.
- tâm trạng
nhớ quê …
- Lời người
xa xứ không
thể chia sẻ.
- Đọc bài 3
- So sánh ví
von, ước lệ.
- Hình ảnh
dùng để so
sánh và hình
thức so sánh
- Thể hiện
sự tôn trọng
của con
1- Bài số 1:

quê.
=> nỗi buồn sâu lắng không biết
chia sẻ cùng ai.
3- Bài số 3:
“Ngó lên luộc lạc mái nhà
Bao nhiêu luộc… ông bà bấy
nhiêu”
- Hình thức so sánh mức độ:
+ “bao nhiêu” – “bấy nhiêu”
+ “nuộc lạt” – “ông bà”
-> Nỗi nhớ ông bà của con cháu
cũng khó đong đếm cân đo được,
chỉ biết rằng nó khít chặt, dẻo mềm,
bền dai như “nuộc lạt”.
- “ngó lên”: thể hiện sự tôn kính,
N¨m häc 2009-2010
18
Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
? Ý nghĩa tư tưởng của câu
ca trên?
- Gọi HS đọc bài số 4/ 35
? Tình cảm anh em yêu
thương đùm bọc được diễn
tả như thế nào trong bài ca
? Biện pháp nghệ thuật nào
được sử dụng?
? ý nghĩa của phép so sánh
? Ý nghĩa tư tưởng của câu
ca trên?
cháu.

? Những đặc sắc nghệ thuật
của thể loại được thể hiện
qua các câu hát?
- tình cảm
gia đình.
- Thể thơ
dân tộc,
ngôn ngữ
trong sáng,
gần gũi với
cuộc sống.
III – Tổng kết
1- Giá trị nội dung:
- Chủ đề xuyên suốt các bài ca là
tình cảm gia đình.
=> Tình cảm gia đình là tình cảm
thiêng liêng cao quý nhất.
2- Giá trị nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát.
- Âm điệu tâm tình, nhắc nhở.
- Các hình ảnh truyền thống quen
thuộc.
- Đều là lời độc thoại có kết cấu một
vế.
3- Củng cố: (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học.
4- Dặn dò: (2’) - Về nhà sưu tầm một số bài ca cùng chủ đề.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
./.
Lớp dạy Tiết TKB Ngày giảng
7A

- Nhận xét, uốn nắn.
- Nhắc lại
kiến thức.
- Chú ý
- Đọc VB
I – Khái quát văn bản:
1 – Thể loại:
Ca dao – Dân ca
2- Đọc văn bản: sgk/37-38
- B1: Hỏi, thách thức, tự hào.
- B2: hồ hởi, phấn khởi, tự hào.
- B3: mời gọi.
- B4: nhịp chậm 4/4/4.
3- Giải nghĩa từ khó: sgk/38
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20’)
- Gọi HS đọc bài số 1/37
? Trong bài 1, em đồng ý
với ý kiến nào trong các
ý kiến vừa nêu?
? Vì sao ở bài 1 chàng
trai, cô gái lại dùng
những địa danh và những
đặc điểm của địa danh
như vậy để hỏi đáp?
- HS đọc.
- ý kiến b, c.
- thể hiện sự
hiểu biết về
các kiến thức
văn hóa, lịch

Gươm”?
? Câu cuối của bài là một
câu hỏi là một câu hỏi đã
gợi cho em suy nghĩ gì?
? Ý nghĩa của bài ca
trên?
- Gọi HS đọc bài số 3/ 38
? Nhận xét của em về
cảnh trí xứ Huế và cách
tử cảnh trong bài?
? Từ láy quanh quanh
trong câu ca có sức gợi tả
một không gian như thế
nào của xứ Huế?
? phân tích đại từ ai?
? Câu cuối cùng của bài
ca đã nêu lên vấn đề gì?
- Gọi HS đọc bài 4/38.
? Qua hai dòng đầu bài 4,
em có nhận xét gì về cấu
tạo đặc biệt của hai dòng
này trên các phương diện
- là những
người lịch
sự, hiểu biết
và tế nhị.
- Đọc bài 2.
- họ có mối
quan hệ gần
gũi, thân

tự hào, tình yêu đối với quê hương,
đất nước.
2- Bài số 2:
- Bài ca gợi nhiều hơn tả. tả cảnh trí,
địa danh tiêu biểu của Hồ Hoàn Kiếm
-> gợi một Hồ Gươm, một Hà Nội
đẹp, giàu truyền thống lịch sử, văn
hóa.
- Hồ Hoàn Kiếm:
+ cầu Thê Húc.
+ chùa Ngọc Sơn.
+ Đài Nghiên.
+ Tháp Bút.
-> một không gian thơ mộng, thiêng
liêng.
- “Hỏi ai gây dựng nên non nước
này?” câu hỏi tự nhiên, giàu âm điệu
nhắn nhủ, tâm tình.
-> Khẳng định, nhắc nhở về công lao
xây dựng đất nước của ông cha.
=> Nhắc nhở các thế hệ tiếp sau phải
biết giữ gìn, xây dựng, bảo tồn lich
sử, văn hóa dân tộc.
3- Bài số 3 :
- Hình ảnh ước lệ, tượng trưng cho
vẻ đẹp sơn thủy hữu tình, hài hòa:
+ non xanh nước biếc
+ tranh họa đồ.
- Lời mời gọi đậm đà bản sắc vùng
miền: vô, ai…

- gợi lên hình
ảnh một cô
gái thôn quê
mới lớn tràn
đầy sức sống
tộc vùng miền: ni, tê…
- Điệp ngữ, đảo ngữ
-> Khắc họa không gian rộng lớn
mênh mông, bát ngát của cảnh vật
qua cái nhìn mải mê, sung sướng của
người ngắm cảnh.
- Hình ảnh người con gái
+ So sánh với chẽn lúa đòng đòng,
phất phơ dưới nắng…
-> người con gái đang tuổi dậy thì
tràn đầy sức sống nhưng mang thân
phận mong manh, yêu đuối.
- Hình ảnh ước lệ, tượng trưng: ngọn
nắng mới lạ, ấn tượng, tạo lên cái
hồn của cảnh vật.
* HĐ 3: HDHS Luyện tập (8’)
? Em có nhận xét gì về
thể thơ của bồn bài ca
trên?
? Tình cảm chung thể
hiện trong bốn bài ca đó?
- thể thơ
phong phú.
- tình yêu
quê hương,

- Tiếng Việt thực hành – Nguyễn Minh Thuyết.
- Dạy và học từ láy ở trường phổ thông – NXB Giáo dục (2003)
2. HS: Phiếu học tập, Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Có mấy loại từ ghép?
? Làm bài tập 4/15?
2- Bài mới:
Hoạt động của GV HS Kiến thức
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu cấu tạo của từ láy (10’)
? Nhắc lại định nghĩa về từ
phức, từ đơn, từ ghép, từ láy?
- Gọi HS đọc vd/41.
? Nhận xét về đặc điểm âm
thanh của 3 từ láy in đậm?
? Hãy phân loại các từ láy
đó?
? Theo em, vì sao không
được nói “bật bật”, “thẳm
thẳm”?
- Nhắc lại kiến
thức.
- xét vd/41
- sự lặp lại của
các tiếng.
- hai loại.
- không, vì
chúng không
có nghĩa.
I. Các loại từ láy:
1- Ôn lại kiến thức:

của địa hình,
vật hoặc mặt
phẳng.
- suy nghĩ, trả
II. Nghĩa của từ láy:
1.Bài tập1:
1.Nghĩa của từ này là sự mô
phỏng đặc điểm âm thanh của
tiếng cười, tiếng khóc, tiếng
đồng hồ chạy, tiếng chó sủa.
2. a. Các từ láy có khuân vần i
đều miêu tả âm thanh, hình dáng
nhỏ bé.
b. Đều là từ láy phụ âm đầu,
biểu hiện trạng thái dao động
một chỗ, khi ẩn khi hiện, khi rõ
khi không.
N¨m häc 2009-2010
23
Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
? So sánh nghĩa của các từ
láy: Mềm mại, đo đỏ, với
nghĩa của các tiếng gốc :
mềm, đỏ?
GV: Gọi HS đọc phần ghi
nhớ
lời.
- được giảm
nhẹ mức độ.
3. Sắc thái biểu cảm: Nghĩa của

- Nhận xét.
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1/43:
a- Các từ láy: bần bật, thăm
thẳm, chiêm chiếp, nức nở, tức
tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ,
nhảy nhót, ríu ran, nặng nề.
b - Từ láy toàn bộ: bần bật,
thăm thẳm, chiêm chiếp.
- Từ láy bộ phận: nức nở, tức
tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ,
nhảy nhót, ríu ran, nặng nề
2. Bài tâp2:
- lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối,
khang khác, thâm thấp, chênh
chếch, anh ách.
3. Bài tâp3:
N¨m häc 2009-2010
24
Từ láy

sự
giống
nhau
về
phần
vần
Từ láy bộ phận
Từ láy toàn bộ
Các

3- Củng cố (3’): - Khắc sâu kiến thức bài học.
4- Dặn dò: (2’): - Về nhà làm bài tập 4, 5, 6/43
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
./.
Lớp dạy Tiết TKB Ngày giảng
7A
7B
7C
Tiết 12: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Ở NHÀ
A- MỤC TIÊU
1- Kiến thức:
- Hiểu biết về các bước của quá trình tạo lập VB để viết VB có phương pháp và
hiệu quả hơn.
- Củng cố những kiến thức về liên kết, bố cục và mạch lạc tròn VB.
2- Kĩ năng:
- Tạo lập VB một cách tự giác.
- Củng cố các kĩ năng về liên kết,bố cục và mạch lạc.
3- Thái độ:
- Giáo dục ý thức tạo lập một VB hoàn chỉnh.
B- CHUẨN BỊ
1- Giáo viên: VB mẫu.
2- Học sinh: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
Hoạt động của GV HS Kiến thức
? Khi nào thì người ta có nhu
cầu tạo lập VB?
? trước khi tạo lập VB cần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status