Giáo án Ngữ văn 7 chuẩn KTKN - Pdf 65

Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
Tun 1 Ngày soạn: 20/8/2010.
Tiết 1 Ngày giảng: 23/8/2010.
Vn bn
CổNG TRNG M RA
Lí Lan
A - Mục tiêu :
- Hs cảm nhận đợc những tình cảm đẹp đẽ của ngời mẹ dành cho con nhân
ngày khai trờng. Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng với cuộc đời mỗi con ng-
ời. Nắm đợc 1 số từ khó, bớc đầu có ý niệm về từ ghép trong vn bn và liờn kt
vn bn.
- Hs có lòng thơng yêu, kính trọng mẹ, đồng thời thấy đợc vai trò của nhà trờng
đối với xã hội và đối với mỗi con ngời.
- Rèn kĩ năng đọc, giải nghĩa từ, tìm hiểu VBND.
B- Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án, t liệu về ngày khai trờng.
- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi.
C - Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra: - Chuẩn bị sách, vở, bài soạn.
- Kiến thức VBND.
3. Bài mới:
Trong cuộc đời, mỗi ngời sẽ đợc dự nhiều lễ khai giảng. Với mỗi lần khai
trờng lại có những kỉ niệm riêng và thờng thì lần khai trờng đầu tiên để lại dấu ấn
sâu đậm nhất trong mỗi chúng ta. Ta thờng bồi hồi khi nhớ lại tâm trạng, dáng
điệu của mình hôm đó. Song ít ai hiểu đợc tâm trạng của những
ngời mẹ trớc ngày khai trờng đầu tiên của con. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
hiểu đợc điều đó.
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức
Hot ng 1:
- Hng dn đọc: giọng dịu dàng, tỡnh cm, chú ý

ntn?
? Tâm trạng của mẹ và con có gì khác nhau khụng?
? Em cảm nhận đợc điều gì từ ngời mẹ qua nội dung
trên?
? Theo em, vì sao mẹ lại khụng ngủ đợc?
HS:( Mừng vỡ con đã lớn,lo lắng cho con, đang nôn
nao nghĩ về ngày khai trờng năm xa)
? Mẹ có ấn tợng, cảm xúc ntn về ngày đầu tiên mình
đi học?
- Hs liên hệ ngày đầu tiên đi học.
? Nhận xét về cảm xúc của mẹ đối với ngày đầu đi
học?
? Vì sao trớc ngày khai trờng của con, mẹ lại nhớ về
ngày khai trờng của mẹ?
( Mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi vào
lòng con ).
? Câu nào ở đon vn này cho ta thấy sự chuyển đổi
tâm trạng của mẹ một cách tự nhiên?
( Câu đầu đoạn ).
? Mẹ nghĩ về ngày khai trờng ở Nhật ntn? Hãy tìm
những từ ghép trong đoạn này nhằm miêu tả quang
cảnh đó?
? Trong on vn này, câu nào nói lên tầm quan
trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ?
( Ai cũng biết ..... sau này ).
? Em hiểu câu nói đó ntn?
G. ( G/dục rất quan trọng và vì vậy không thể có một
sai lầm dù nhỏ nào ).
? Em nghĩ ntn về câu nói của mẹ Đi đi conra?
Theo em, thế giới kì diệu đó là gì sau 7 năm em

Cảm xúc chân thật, sâu
sắc, trân trọng mái trờng, coi
trọng việc học.
b. Cảm nghĩ của mẹ về
ngày khai tr ờng ở Nhật .
- Ngày khai trờng là ngày lễ
của toàn xã hội.
- Giáo dục có vai trò rất
quan trọng đối với thế hệ trẻ.
c. Cảm nghĩ của mẹ về
ngày mai - khi con b ớc vào
cổng tr ờng .
- Con bớc vào cổng trờng là
bớc vào thế giới kỳ diệu.
Gv: Trang 2
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
sóc cho gd).
? Qua 1 loạt các từ láy gợi cảm xúc phức tạp trong
lòng mẹ. Em cảm nhận đây là ngời mẹ ntn?
? Trongvb, có phải ngời mẹ đang trực tiếp nói với con
ko? Cách viết này có tác dụng gì?
( Thể hiện t/c của nhân vật chân thực hơn)
Hoạt động 3.
? Qua đó em thấy đợc giá trị nghệ thuật gì từ tác
phẩm?
? Qua những gì vừa phân tích, em thấy đợc những ý
nghĩa sâu sắc nào từ vb?
- Hs đọc phần Ghi nhớ - sgk(9).

HS: Độc lập viết đoạn văn theo yêu cầu

- Qua vb này em cảm nhận đợc điều gì?Vai trof của nhà trờng đối với
em ,thế hệ trẻ nh thế nào ?
5. Dặn dò.
- Học kỹ bài, ghi nhớ.
- Viết 1 on vn về 1 kỉ niệm đáng nhớ của em trong ngày khai trờng.
- Soạn bài Mẹ tôi .
Tiết 2 Ngày soạn: 23/8/2009.
Gv: Trang 3
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
Tuần 1 Ngày giảng: 26/8/2010.
Văn bản
Mẹ TôI.
(Et - môn - đô đơ A - mi - xi)
A - Mục tiêu :
- Hs cảm nhận, hiểu đợc những t/c thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ. Từ đó biết
cách sống, cách xử sự cho đúng.
- Rèn kĩ năng đọc, củng cố kiến thức về ngôi kể, nhân vật kể chuyện, VBND.
- Tiếp tục chuẩn bị kiến thức về từ ghép, liờn kt vn bn..
B - Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án
- Hs: Soạn bài theo câu hỏi, học bài cũ.
C - Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tâm trạng của ngời mẹ vào đêm trớc ngày khai trờng của con?
- Em hiểu câu văn: Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ mở
ra là nh thế nào?
3. Bài mới:
Em đã bao nhiêu lần mắc lỗi với cha mẹ mình? Thái độ tình cảm của cha
mẹ lúc ấy ra sao? Ngoài sợ hãi, ân hận, em có cảm giác gì nữa?

Gv: Trang 4
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
phần?
- Hs lần lợt trả lời .
? Vì sao ngời bố viết th? Ngời bố viết th nhằm mục
đích gì?
Hot ng 2:
? Em thấy ngời cha có tâm trạng, thái độ ntn? Điều
đó đợc thể hiện qua chi tiết nào?
(* Sự đau đớn, bực bội của ngời cha đợc thể hiện qua
từng lời nói. Hỡnh nh so sánh thể hiện sự đau xót,
xúc phạm sâu sắc.
* Chiếc hôn mang ý nghĩa tợng trng; Đó là sự tha
thứ, bao dung xoá đi nỗi ân hận của đứa con)
- Hs thảo luận:
+ Vì sao ngời cha nói tình thơng yêu kính trọng cha
mẹ là t/c thiêng liêng hơn cả?
+ Ngời bố Thà rằng bố ko có con là thái độ cực
đoan, cứng nhắc. ý kiến của em ntn?
(* Thái độ có phần cực đoan nếu căn cứ vào khuyết
điểm h/tại của cậu bé, nhng theo đúng mạch t/cảm,
t/trạng. Đó là cách gd buộc ngời con phải suy nghĩ
đến hậu quả của khuyết điểm và ko tái phạm.)
? Đọc th bố, En-ri-cô có tâm trạng ntn? Vì sao? (Câu
4-sgk )
( Xúc động- lời bố chân thành, sâu sắc; bố gợi kỉ
niệm giữa em và mẹ)
? Tìm ca dao, tục ngữ, thơ thể hiện t/y, kính trọng
cha mẹ?
* Tham khảo:

-> Ngời bố vừa giận, vừa th-
ơng con, muốn con sửa chữa
lỗi lầm.
Ông thật nghiêm khắc nh-
ng cũng thật độ lợng, tế nhị.2. Hình ảnh ng ời mẹ.
- Hết lòng yêu thơng con, hi
sinh vì con từ thuở thơ ấu
đến lúc trởng thành:
+ Thức suốt đêm.
+ Sẵn sàng đi ăn xin
+ Hi sinh tính mạng
-> Ngời mẹ hiện lên cao cả,
lớn lao, sẵn sàng hi sinh vì
con.
Gv: Trang 5
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
(Khuyên con xin lỗi mẹ).
- Hs đọc thầm lại đoạn Hãy nghĩ kỹ điều này .....
của con đợc tìm những lời khuyên chân thành,
thấm thía nhất của ngời bố đối với En-ri-cô?
? Trong những lời khuyên đó, em tâm đắc nhất lời
nào? Tại sao?
Hoạt động 3.
? Em cảm nhận đợc điều sâu sắc nào của t/c con ng-
ời?
? Bài học mà ngời bố dạy con qua bức th đó là gì?
( Lòng hiếu thảo, biết kính trọng và biết ơn cha mẹ.

làm rõ.)
5. Dặn dò
- Học kĩ bài học. Thuộc các câu văn thể hiện chủ đề vb.
- Thay lời En-ri-cô, viết 1 bức th xin lỗi mẹ.
- Thống kê các từ ghép trong vb.
- Chuẩn bị : Từ ghép.
Tiết 3: Ngày soạn: 26/8/2010.
Tuần 1: Ngày giảng: 28/8/2010.
Gv: Trang 6
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
Tiếng việt
Từ ghép
A- Mục tiêu :
- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đng
lập.
- Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép.
- Rèn kĩ năng phân tích, giải nghĩa từ, vận dụng từ ghép trong nói và viết.
B- Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
- Học sinh: Học và chuẩn bị bài mới.
C - Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức .
2. Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức
Hot ng 1:
- Hs đọc ví dụ ( sgk-13)
- Gv dẫn dắt, chốt kiến thức.
- Hs trả lời câu hỏi sgk phần (1).
- Hs vận dụng:

bình đẳng về ngữ pháp.
2. Ghi nhớ (sgk -18).
II / Nghĩa của từ ghép.
1. Nghĩa của từ ghép chính
phụ.
+ So sánh:
- Bà: ngời sinh ra mẹ, cha.
- Bà ngoại: ngời sinh ra mẹ.
- Thơm : mùi dễ chịu.
- Thơm phức: mùi hấp dẫn,
mạnh.
+ Nghĩa của từ ghép chính
phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng
chính.
Gv: Trang 7
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
ghép chính phụ là từ ghép phân nghĩa.
-Hs so sánh nghĩa của từ quần áo với mỗi tiếng
quần , áo ; trầm bổng với mỗi tiếng trầm ,
bổng ?
? Nhận xét về từ ghép đẳng lập?
- Gv: Chính vì có nghĩa khái quát hơn nghĩa của
từng tiếng cho nên từ ghép đẳng lập có tính chất hợp
nghĩa. Ngời ta còn gọi từ ghép đẳng lập là từ ghép
hợp nghĩa.
- Hs đọc ghi nhớ sgk( tr-14).
* Thảo luận nhóm:
Nhận xét 2 nhóm từ sau:
(1) Trời đất, vợ chồng, xa gần, đa đón.
(2) Mẹ con, đi lại, cá nớc, non sông.

3. Bài tập 5. Gợi ý: Hoa
hồng là một danh từ chỉ sự
vật, chỉ một loài hoa.
Hoa có màu hồng chỉ tính
chất của sự vật.
4. Củng cố,
-Có mấy loại từ ghép ?
-Vẽ sơ đồ từ ghép .
- Hoàn thiện bài tập. Bài tập 6. Đọc thêm.
5.Dặn dò
- Học thuộc ghi nhớ.
- Soạn bài: Liên kết trong VB.
Tiết 4 : Ngày soạn:
26/8/2010.
Gv: Trang 8
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
Tuần 1 Ngày dạy: 28/8/2010.
Tập làm văn
liên kết trong văn bản.
A - Mục tiêu :
- Học sinh nắm đợc: Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì vb phải có tính
liên kết. Sự liên kết ấy cần đợc thể hiện trên cả hai mặt: Hình thức ngôn ngữ và nội
dung ý nghĩa.
- Vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xd đợc những vb có tính liên
kết.
- Có ý thức học tập tích cực.
B - Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án, các đoạn văn mẫu.
- Hs: Chuẩn bị bài ở nhà.
C- Tiến trình lên lớp:

a. Đoạn văn:(sgk- 17)
b. Nhận xét:
- Các câu khụng sai ngữ
pháp, khụng khó hiểu ý nghĩa.
- Khụng thể hiểu ý nghĩa của
đoạn vì nội dung, ý nghĩa giữa
các câu còn rời rạc, cha có sự
liờn kt rõ ràng.
c. Ghi nhớ:
+ Liên kết là giữa các câu,
đoạn trong văn bản có sự kết
nối, gắn bó với nhau.
2. Ph ơng tiện liên kết :
a. Đoạn văn .
b. Nhận xét:
- Đoạn văn gồm 3 câu.
- Câu (2) thiếu cụm từ còn
bây giờ
Gv: Trang 9
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
(3) có đặc điểm gì?
? Việc thiếu đi các từ ngữ đó khiến đon vn ntn?
? Nhận xét các câu trong đon vn?
( Đúng ngữ pháp, tách riêng vẫn hiểu đợc).
? Vậy các từ còn bây giờ, con có vai trò gì đối
với đv?
? Vậy muốn on vn có thể hiểu đợc thì phải có đk
gì?
( Gv chốt: Vb cần có đk: - Đúng ngữ pháp.
- Nội dung rõ ràng.

c. Ghi nhớ: sgk
Phơng tiện lk gồm từ, ngữ,
câu.
II. Luyện tập.
1. Bài 1:Câu 1 - 4 - 2 - 5 - 3.
2.Bài 2: Nhận xét về tính lk:
- Hình thức ngôn ngữ có vẻ
rất liên kết:
Câu 1 - 2 : phơng tiện lk mẹ
tôi.
Câu 3 - 4: Phơng tiện lk
sáng nay chiều nay.
- Về nội dung: các câu ko
nói cùng 1 nội dung: -> cha
có tính lk.
Câu 1 nói về quá khứ: dùng
làm câu mở đầu cho 1 đv
khác.
Các câu còn lại cha đúng trật
tự, phải xếp là 3 - 4 - 2.
Bài 3:
Điềntừ: bà,bà,cháu,bà,bà,
cháu,Thế là.
Bài 4:
- Đặt riêng 2 câu có vẻ rời
rạc: câu 1 - mẹ, câu 2 - con.
- Nhng các câu tiếp có
tỏc dng kết nối 2 câu chặt
Gv: Trang 10
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C

2. Kiểm tra :
- Nêu cảm nhận hình ảnh ngời mẹ qua hai văn bản Cổng trờng mở ra,
Mẹ tôi?
3.Bài mới:
Trẻ em có quyền đợc hởng hạnh phúc đợc quan tâm chăm sóc trong vòng tay
ấm áp của gia đình. Thế mà hai anh em Thành và Thủy đã ngậm ngùi chia tay
những con búp bê khi cha mẹ chúng không còn ở với nhau. Vấn đề đặt ra ở đây là

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức
Gv: Trang 11
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
Hot ng 1:
Hớng dẫn đọc: Rõ ràng, có cảm xúc, thể hiện
đợc tình cảm của hai anh em .
- Hs đọc vb, chú giải. GV bổ sung.
? VB đợc viết theo phơng thức tự sự. Đúng hay
sai? Vì sao?
? Truyện viết về ai, về việc gì?

? Nhõn vt chính trong truyện là anh / em / cả
hai? Vì sao em lại xỏc nh nh vậy?Truyện đuợc
kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể này
có tỏc dng ntn?
- Hs thảo luận,giải thích.
? Văn bản có thể chia ra làm mấy phần? Nội
dung của từng phần? Theo em cuộc chia tay nào
cảm động nhất? Vì sao?
( * 3 cuộc chia tay đều cảm động, nhng cuộc
chia tay cuối cảm động. Cuộc chia tay của búp
bê là cách tạo tình huống bất ngờ, hấp dẫn.

nhau.
. Tóm tắt:
Gia đình Thành rất khá giả.
Anh em rất yêu thơng nhau.
Nhng vì bố mẹ li hôn nên 2
anh em phải chia tay nhau
theo bố hoặc mẹ. Chúng phải
chia những món đồ chơi và cả
2 con búp bê rất thân thiết cha
bao giờ xa nhau. Việc đó
khiến Thuỷ rất buồn tủi. Vì
thơng anh, nó qđ để con Vệ Sĩ
ở lại. Trớc lúc đi với mẹ Thuỷ
qđ để cả con Em Nhỏ lại với
con Vệ Sĩ để chúng ko phải xa
nhau nh 2 anh em họ.
Gv: Trang 12
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
4. Củng cố,
- Hoàn thiện tóm tắt.

5. Dặn dò: - Chuẩn bị tiết 2: Tìm hiểu tâm trạng, t/c của 2 anh em.
Qua đó t/g muốn nhắn nhủ điều gì, với ai?
Tiết 6
Ngày soạn: 30/8/2010.
Ngày giảng:3/9/2010.
Tiết 6- Cuộc chia tay của những con búp bê (Tiếp)
Khánh Hoài
A - Mục tiêu :
- Hs cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ coa hoàn cảnh

chơi và búp bê.
a. Tr ớc khi chia đồ chơi.
+ Cảnh vật: Vui tơi, sôi động.
+ Tâm trạng hai đứa trẻ:
- Thuỷ: Buồn đau, tuyệt
vọng, khóc nức nở.
- Thành: Thơng em, nhớ về
chuyện em vá áo, buồn không
muốn chia tay.
Tội nghiệp, thơng tâm.
Gv: Trang 13
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
của hai anh em làm tăng nỗi đau trong lòng
Thành, làm ngời đọc có cảm giác xót xa hơn ).
? Hai anh em Thành và Thuỷ chịu chia đồ chơi
khi nào?
( Khi mẹ giục đến lần thứ ba - gay gắt nhất ).
? Tại sao hai anh em lại để mẹ giục đến lần thứ
ba mới chịu chia đồ chơi?
( Vì mỗi em đều muốn dành lại toàn bộ kỷ
niệm cho ngời mình thơng yêu, đó cũng là thể
hiện sự gắn bó của hai anh em, không muốn chia
đồ chơi có nghĩa là không muốn xa nhau ).
? Khi Thành chia hai con búp bê Vệ sĩ và Em
nhỏ ra hai bên, Thuỷ đã có những lời nói và hành
động mõu thun ntn?
( Giận dữ, không muốn chia rẽ hai con búp bê-
mõu thun -thơng anh, rất bối rối ).
? Thành có hành động, thái độ mõu thun ntn?
( Chia búp bê, nhng thơng em lại đặt chúng lại

+ Hành động, thái độ của
Thành, Thuỷ đầy mâu thuẫn.
+ Hồi tởng của Thành về
việc Thuỷ bắt con búp bê Vệ
sĩ canh gác giấc ngủ cho
mình.
Tình anh em rất keo sơn,
gắn bó, đầy cảm động.
2. Thuỷ chia tay cô giáo và
lớp học.
+ Thái độ của cô giáo, bạn bè:
Ngạc nhiên, đau xót, cảm
thông với nỗi bất hạnh của
Thuỷ.
Gv: Trang 14
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
* Nỗi đau mà Thuỷ phải chịu đựng quả là
quá lớn. Nó không chỉ làm đau xót đến các thầy
cô giáo, bè bạn của Thuỷ. Nó cũng làm chúng ta
cảm thấy xót đau vô hạn. Chẳng biết bố mẹ
Thuỷ, và những bậc làm bố, làm mẹ rơi vào hoàn
cảnh giống nh vậy suy nghĩ những gì?
* Nét tả cảnh vật đối lập với tâm trạng của
hai anh em khi hai anh em rời khỏi lớp học có ý
nghĩa nh thế nào?
(Càng làm tăng nỗi xót xa trong lòng ngời đọc).
Hot ng 3
? Trong cảnh Thành -Thuỷ chia tay nhau, em
thấy chi tiết nào làm cho em cảm động? Vì sao?
? Qua đó em cảm nhận đợc điều gì? Em có t/c

khỏi lớp: Tơi đẹp.
Đau xót, thơng tâm cực độ.
3. Thành - Thuỷ chia tay
nhau.
+ Thuỷ đặt con búp bê Vệ Sĩ,
con búp bê Em Nhỏ lại để nó
gác đêm cho anh.
+ Thuỷ nhắc anh khi nào áo
rách, em sẽ vá cho .....
Thuỷ là cô bé ngoan ngoãn
và đầy nhân hậu.
III . Tổng kết.
1. Nội dung.
+ Ca ngợi tình cảm anh em.
Dù trong hoàn cảnh nào
cũng yêu thơng, gắn bó với
nhau.
+ Phản ánh một thực tế của xã
hội hiện đại: Hiện tợng li hôn
và hậu quả nghiêm trọng của
nó.
2. Nghệ thuật.
+ Mở truyện đột ngột, hấp
dẫn.
+ Có sự kết hợp giữa quá khứ
và hiện tại.
+ Miêu tả tâm lí nhân vật đặc
sắc, kết hợp với tả cảnh.
+ Chi tiết tiêu biểu, gợi cảm.
* Ghi nhớ (Sgk)

- Vai trò tính liên kết trong văn bản?
- Liên kết trong văn bản bằng phơng tiện gì?
3. Bài mới.
Một văn bản muốn đem lại kết quả cho ngời đọc, ngoài việc có đầy đủ nội
dung thì phải cần chú ý trình bày nội dung đó dời một hình thức nhất định.
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức
Hot ng 1:

? Trật tự sắp xếp các ý trong 1 lá đơn xin
phép nghỉ học ntn? Có thể đảo trật tự đó
khụng? Vì sao?
- Hs đảo, nhận xét.
? Em hãy sắp xếp bố cục hợp lí cho bài
nói theo tình huống:
- Xin phép bố mẹ đi xem phim.
- Kể về 1 sv rất ấn tợng xảy ra ở lớp.
- Giáo viên nhấn mnh
Nội dung trong đơn cần sắp xếp theo
một trật tự nhất định, hợp lí, không thể
tuỳ tiện đa nội dung nào lên trớc cũng đ-
ợc.
I - Bố cục và những yêu cầu về bố cục
trong văn bản.
1. Bố cục của văn bản.
- Xét bố cục lá đơn xin nghỉ học:
- Nhận xét:
Khi viết đơn phải sắp xếp theo 1 trình
tự hợp lí, khụng thể đảo ý tuỳ tiện vì nh
vậy vb sẽ trở lên lộn xộn, khụng có sự
liờn kt, ngời đọc sẽ khụng hiểu.

mỗi phần không? Vì sao?
( Có. Để tránh sự trùng lặp và tạo sự rành
mạch, hợp lí cho văn bản ).
? ý kiến của một bạn đã nêu trong sgk
đúng hay sai? Vì sao?
( Không đúng vì:
+ Mở bài: Không chỉ giới thiệu mà
còn làm cho ngời nghe đi vào bài một
cách hứng thú.
+ Kết bài: Còn tạo ấn tợng cho ngời
đọc, ngời nghe.
- Hs tự tìm hiểu những điều này qua văn
bản Cuộc chia tay của những con búp
bê .
- Hs đọc ghi nhớ ( sgk- 30.)
Hoạt động 2
- Hs làm các bài tập 1, 2, 3, 4 sgk.
* Ghi nhớ (1) - tr 30.
2. Những yêu cầu về bố cục trong
văn bản.
a. Ví dụ 1(sgk)
+ Nhận xét:
- Văn bản chỉ có 2 phần.
- Các ý trong vb lộn xộn, khụng đợc xếp
theo trình tự hợp lí đi từ nguyờn nhõn -
kết quả.
- Các câu cha thống nhất về ý.
b. Ví dụ 2(sgk)
+ Nhận xét:
- Bản kể gồm 5 câu, 2 đoạn.

- Bổ sung: kinh nghiệm học tập. Nêu
rõ nhờ rút kinh nghiệm nên học tập tiến
bộ ntn. Nêu nguyện vọng trao đổi ý
kiến.
- Nên sắp xếp kinh nghiệm từ dễ đến
khó thực hiện.
4. Củng cố
- HS đọc lại các truyện đã học, nhớ lại bố cục của các truyện đó,
xác định nhiệm vụ từng phần, nêu tác dụng của chúng.
- Hoàn thiện bài tập còn lại.
5.Dặn dò: - Soạn bài Mạch lạc trong văn bản .
Tiết 8 Ngày soạn: 5/9/2010
Ngày giảng: 6/9/2010.
Tập làm văn
Mạch lạc trong văn bản.
A - Mục tiêu :
- Giúp hs có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần
thiết làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn, quẩn quanh.
- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm v
C - Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án, bảng phụ.
- Hs: Chuẩn bị bài mới, học bài.
C - Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra:
Gv: Trang 18
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
- Trong văn bản bố cục đòi hỏi những điều kiện nào?
- Trong văn bản tự sự, văn bản miêu tả bố cục gồm mấy phần? Nêu nhiệm vụ
của từng phần?

( + Các từ chia tay , chia đồ chơi , chia ra
, chia đi, chia rẽ , xa nhau ..... cứ lặp đi
lặp lại nhằm làm nổi rõ mạch: Sự chia tay của hai
anh em Thành - Thuỷ.
+ Các từ anh cho em tất , chẳng muốn chia
bôi, ko bao giờ ..... lặp đi lặp lại thể hiện:
Tình cảm thân thiết, gắn bó ko muốn rời xa của
hai anh em Thành - Thuỷ )
? Từ đó em hãy cho biết, đk đầu tiên để vb có tính
mạch lạc là gì?
I - Mạch lạc và những yêu
cầu về mạch lạc.
1. Mạch lạc trong văn
bản.
- Mạch lạc là sự thông suốt,
liên tục, khụng đứt đoạn.
- Trong vb, mạch lạc là sự
thông suốt các câu, các đoạn,
các phần,cùng hớng về một ý
nghĩa, mục đích nào đó.
Vì nếu khụng có sự mạch
lạc thì vb ko có sự lk ->Vb
cần phải mạch lạc.
2. Các điều kiện để một
văn bản có tính mạch lạc.

Các từ ngữ, câu, đoạn,
phần ... nói chung là các yếu
tố trong vb đều biểu hiện một
đề tài, chủ đề chung, xuyên

* Chú ý:
Các đoạn có thể liên hệ với
nhau theo thời gian, ko gian,
tâm lí, ý nghĩa.
II. Luyện tập:
1.Bài 1:
a. Tính mạch lạc trong vb
Mẹ tôi
- Thái độ dạy bảo con
chân thành, sâu sắc, nghiêm
khắc của ngời cha.
b. +/ ý chủ đạo của bài
Lão nông và các con là
lời khuyên nhủ: Hãy lao
động cần cù, chăm chỉ bởi
điều đó sẽ mang lại ấm no
hạnh phúc.
-> Trình tự liên
tục, thông suốt, hợp lý:
- Hai câu đầu tiên là
một lời khuyên.
- 14 câu tiếp theo là
một câu chuyện minh chứng
cho lời khuyên có sức
thuyết phục.
- Cuối là lời nhận xét,
đúc kết, nhấn mạnh lại đề tài.
+ ý chủ đạo, xuyên
Gv: Trang 20
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C

Ngày giảng: 7/9/2010.
Văn bản
Ca dao - dân ca.
Những câu hát về tình cảm gia đình
A- Mục tiêu :
- Hs hiểu khái niệm ca dao, dân ca.
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca
dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình .
- Giáo dục lòng yêu kính, biết ơn ông bà, cha mẹ, thơng yêu, hoà thuận giữa
anh chị em.
- Rèn đọc, cảm thụ, phân tích, thuộc và biết thêm những bài ca cùng chủ
đề.
B - Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án, tài liệu liên quan.
- Hs: Một số câu ca dao, dân ca đã học, chuẩn bị bài mới.
C - Tiến trình lên lớp:
Gv: Trang 21
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc một số câu ca dao mà em đã học?
- Thể loại ?
3. Bài mới: )
Ca dao, dân ca là tiếng hát trái tim, là thơ ca trữ tình dân gian, phát triển và
tồn tại để đáp ứng nhu cầu bộc lộ tình cảm của nhân dân, mãi ngân vang trong tâm
hồn con ngời Việt Nam rất tự nhiên, tình cảm của con ngời bao giờ cũng bắt đầu là
những tình cảm gia đình rồi lớn lên thành tình yêu quê hơng đất nớc. Những tình
cảm tốt đẹp ấy đã in đậm trong ca dao ,dân ca.
Hoạt động của GV và Hs Nội dung kiến thức
Hot ng 1 :

ời.
3.Thể loại:
- Thể thơ lục bát (lục bát biến
thể )
- Giu hỡnh nh v cỏc bin
phỏp tu t
- Ngắn.
- Lặp ( kết cấu, ngôn ngữ,
hỡnh nh)
4.Bố cục
+ Bài 1: Ơn nghĩa, công lao
của cha mẹ.
+ Bài 2: Nỗi nhớ mẹ.
+ Bài3: Nỗi nhớ và sự kính
yêu ông bà.
+ Bài 4: Tình anh em ruột thịt
II. Phân tích
1. Bài 1:
+ Lời mẹ ru con, nói với con
về công lao cha mẹ.
+ Cù lao chín chữ. Công lao
cha mẹ vất vả nhiều bề.
Gv: Trang 22
Giáo án Ngữ văn 7 Trờng THCS Thnh C
? Lời ca Cù lao chín chữ có ý nghĩa khái quát
điều gì?
? Theo con, có gì sâu sắc trong cách ví von:
Công cha nh núi ngất trời
Nghĩa mẹ nh nớc ngời ngời biển Đông ?
- Gv sơ kết bài ca dao thứ nhất:

( + Nuộc lạt.
+ Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu.
+ Tác dụng: Gợi mái nhà ấm cúng, tình cảm bền
+ So sánh: Công lao của cha
mẹ ngang tầm với vẻ cao rộng
và vĩnh cửu của thiên nhiên.
Cách so sánh dễ nhớ, giàu
hình ảnh, lời thơ chân tình,
tha thiết, bài ca dao nh một
lời nhắc nhở dịu dàng, sâu
sắc con cái về bổn phận trách
nhiệm đối với cha mẹ.
2. Bài 2:
+ Lời của ngời con gái lấy
chồng xa nói với mẹ.
+ Không gian - thời gian gợi
buồn.
+ ẩn dụ: Ruột đau chín
chiều: Nỗi thơng nhớ đến xót
xa.
Cách dùng thời gian và ko
gian ớc lệ, kết hợp phép ẩn
dụ, câu ca thể hiện nỗi buồn
bã, cô đơn, nỗi nhớ nhà da
diết của ngời con gái .
3. Bài 3:
+ Lời của con cháu nói với
ông bà.
+ H/a so sánh mộc mạc: Nỗi
nhớ nhiều và rất sâu sắc.

- Gv: Đó là cách nhõn dõn khng nh sự cao
quý của tình anh em. Nếu đặt vật chất lên trên t/c
anh em, sẽ bị trừng phạt.
Hoạt động 3.
? Theo em, cả 4 bài ca dao này có gì giống nhau
trong hình thức diễn đạt? Em cảm nhận gì về vẻ
đẹp trong đời sống tinh thần của nhân dân ta?

- Hs đọc ghi nhớ (36)
+ Lời của ngời lớn tuổi nói
với con cháu hoặc anh em nói
với nhau.
+ Hai câu đầu: Cơ sở của tình
cảm anh em.
+ Câu 3: Anh em ko thể chia
cắt, rời xa so sánh.
+ Câu cuối: Anh em gắn bó,
đem lại hạnh phúc cho cha
mẹ.
Bài ca dao đề cao t/c anh
em. đề cao t/thống đạo lí của
gđ VN; Nhắn nhủ anh em phải
biết đk, gắn bó, đùm bọc lẫn
nhau.
III. Tổng kết.
1. Nội dung.
Sống có trớc có sau, coi trọng
công ơn, tình ngời trong mối
quan hệ gđ.
2. Nghệ thuật.

C - Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra
- Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao mà em đã học?
- Phân tích một bài ca mà em thích nhất?
3. Bài mới:
Trong kho tàng ca dao dân ca Việt Nam, các loại ca dao về chủ đề tình yêu
thơng đất nớc con ngời rất phong phú. Bốn bài ca dao dới đây là những bài tiêu
biểu.
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức
Hot ng 1
- Hớng dẫn đọc: giọng hồ hởi, t/c .
- Hs đọc vb, tìm hiểu chú thích, nhận xét.
? Theo em, vì sao 4 câu hát trên đợc xếp vào 1
kiểu vb? Nội dung mỗi bài viết về điều gì?
? Những bài ca trên thuộc kiểu phng thc
biu đạt nào? Có chung hình thức diễn đạt ntn?
( Phng thức biu cm, thơ lục bát, lối đối
đáp)
Hot ng 2 20 phỳt
? Bài ca thứ nhất có bố cục ntn? Là lời của ai với
ai?
( -> Đây là hình thức khá phổ biến trong ca dao,
dân ca, trong các lễ hội: Hội Lim, Xoan Phú Thọ,
Hát ví ...)
? Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng nhiều địa
danh với những đặc điểm của chúng để hỏi-
đáp?
( Nhằm thử tài đối phơng về kiến thức địa lý, lịch
I. Đọc tiếp xúc văn bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status