nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh yên bái - Pdf 23


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÂM TUẤN KHANH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60-34-01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ



Lâm Tuấn Khanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn PGS. Tiến sĩ: Đỗ Anh Tài đã tận tình hướng
dẫn từ việc xây dựng đề cương đến khi hoàn thành luận văn và quý thầy, cô
Khoa sau Đại học, trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên
đã truyền dạy những kiến thức quý báu trong chương trình cao học và giúp đỡ
để tôi hoàn thiện Luận văn được thuận lợi.
Cám ơn sâu sắc tới phòng Dạy nghề, phòng Việc làm và An toàn lao
động tập thể cán bộ, giáo viên Trường trung cấp nghề Nghĩa Lộ thuộc Sở Lao
động Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái đã nhiệt tình trao đổi, góp ý và
cung cấp thông tin tư liệu.

Tháng 8 năm 2012

1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
3.1. Nội dung nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Đóng góp mới của đề tài 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.2. Đào tạo nghề - công cụ phát triển nguồn nhân lực địa phương 6
1.2.1. Các quan niệm 6
1.2.2. Các hình thức đào tạo nghề 9
1.2.3. Những vấn đề cơ bản về chất lượng đào tạo nghề, các yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng đào tạo nghề 10
1.2.4. Ảnh hưởng của đào tạo nghề tới phát triển KT-XH 13
1.3. Phương pháp nghiên cứu của Đề tài 15
1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu của Đề tài 15
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu 15
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC, ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ
NHU CẦU SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC, LAO ĐỘNG 18
CỦA TỈNH YÊN BÁI 18
2.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 18
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 18
2.1.2. Đặc điểm kinh tế 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.6.4. Về năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề 65
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN
2010 - 2015 68
3.1. Định hướng phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020 68
3.1.1. Quan điểm phát triển 68
3.1.2. Mục tiêu tổng quát 68
3.2. Dự báo nhu cầu phát triển nguồn nhân lực 70
3.2.1. Dự báo về cung lao động 70
3.2.2. Dự báo về cầu lao động trên các lĩnh vực đến 2015 và 2020 71
3.3. Tác động của đào tạo nghề tới sự phát triển KT-XH tại tỉnh Yên Bái 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
3.4. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề
của tỉnh 75
3.4.1. Nâng cao chất lượng công tác thông tin tuyên truyền và nhận thức về
dạy nghề, học nghề trong giai đoạn hiện nay 75
3.4.2. Các giải pháp về quản lý nhà nước 76
3.4.3. Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý các cơ sở dạy nghề 77
3.4.4. Đào tạo nghề gắn liền với việc đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương 81
3.4.5. Các nhóm giải pháp khác 82
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Chỉ số phát triển con người
TB&XH
Thương binh và Xã hội
TCN
Trung cấp nghề
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TT
Trung tâm
UBND
Ủy ban nhân dân
XKLĐ
Xuất khẩu lao động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HỘP THÔNG TIN

Bảng 2.1: Nguồn lao động tỉnh Yên Bái, 2005-2010 29
Bảng 2.2: Sử dụng nguồn lao động Yên Bái, 2005-2010 31
Bảng 2.4: Phát triển đội ngũ Giá o viên dạ y nghề tỉ nh Yên Bá i, 2006-2010 36
Bảng 2.3: Tổng hợp kinh phí mục tiêu quốc gia dự án "Tăng cường năng lực
đào tạo nghề" 2001-2010 37
Bảng 2.5 Kết quả và so sá nh giữa cá c năm (2001 - 2005) 39
Bảng 2.6: Kết quả và so sá nh giữa cá c năm (2006- 2010 ) 40

Biểu đồ 2.13: Khả năng gắn bó của người lao động với công ty/ 60
đơn vị công tác 60
Biểu đồ 2.14: Tỷ lệ thất nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005 - 2010 74 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Làm thế nào để thúc đẩy KT-XH của tỉnh Yên Bái trong tương lai luôn
là câu hỏi lớn được đặt ra cho các nhà quản lý của tỉnh Yên Bái. Với tiềm
năng và nguồn lực có hạn, sự phát triển KT-XH của tỉnh đòi hỏi phải có sự
cân nhắc, xem xét tính hiệu quả trong việc lực chọn các công cụ phục vụ cho
mục tiêu phát triển.Trong những năm qua, mặc dù đã đạt được những thành
tựu nhất định trong phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội, đời sống vật chất tinh
thần của người dân ngày càng được cải thiện, nhưng Yên Bái vẫn là một tỉnh
miền núi nghèo, nguồn lực đầu tư phát triển KT - XH hạn chế, chất lượng
nguồn nhân lực thấp, cơ cấu và phân bố nguồn nhân lực chưa hợp lý. Đây là
một thách thức lớn cho sự phát triển KT-XH của Yên Bái.
Trong những nhân tố có tác động lớn, giữ vai trò quyết định tới sự phát
triển KT-XH của tỉnh Yên Bái trong thời gian qua như: Tài nguyên thiên
nhiên, hiệu quả cơ chế quản lý hành chính nhà nước, tính hấp dẫn của môi
trường đầu tư, Trong đó nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quan
trọng, tác động mạnh mẽ tới sự phát triển KT-XH của tỉnh mà trong đó chất

lượng nguồn nhân lực của tỉnh, thức đẩy phát triển KT-XH của tỉnh Yên Bái
nói riêng và của cả nước nói chung.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác dạy
nghề cho lao động phổ thông tỉnh Yên Bái, qua đó nhằm thực hiện thành công
công cuộc CNH, HĐH của tỉnh, tiến tới đưa Yên Bái thành một trung tâm đào
tạo nghề cho khu vực Tây Bắc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nghề và
quản lý công tác đào tạo nghề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
- Đánh giá được thực trạng công tác đào tạo nghề của tỉnh Yên Bái
trong giai đoạn 2001 - 2010, từ đó chỉ ra được những thành công và tồn tại
cũng như những bài học kinh nghiệm của công tác đào tạo nghề của tỉnh.
- Đề xuất được một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao chất
lượng công tác dạy nghề nghề cho tỉnh Yên Bái trong giai đoạn hiện nay.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu chính của Đề tài là tập trung nghiên cứu tình hình
đạo tạo nghề trình độ cao đằng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề trong hệ
thống công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Từ đó, rút ra những bài học kinh
nghiệm để từ đó nâng cao hiệu quả đào tạo nghề của các cơ sở này.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn toàn tỉnh Yên Bái

VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vấn đề chất lượng đào tạo nghề từ trước đến nay, là một đề tài có tính
thời sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên đây là
vấn đề khó, phức tạp phạm vi rộng và phong phú, do vậy các đề tài đi sâu
nghiên cứu lính vực này còn ít với nội dung nghiên cứu khá rộng.
Nhiều tài liệu giáo trình về quản lý đào tạo nghề đã được biên soạn và
phát hành như: Năm 1999, trường Đào tạo cán bộ công đoàn Hà Nội với đề
tài: “Đánh giá thực trạng tay nghề của công nhân Hà Nội”, đề xuất các giải
pháp nâng cao tay nghề cho công nhân trong các ngành trọng điểm của Hà
Nội. “Định hướng nghề nghiệp và việc làm” (2004) của Tổng cục Dạy nghề
“Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” (2005) của PGS.TS
Nguyễn Viết Sự
Tất cả cho chúng ta thấy các đề tài đã đề cập đến chất lượng tay nghề,
chất lượng công tác đào tạo nghề trong những năm qua và đề xuất những giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời gian tới nhằm phục
vụ sự nghiệp CNH, HĐH. Các công trình nghiên cứu khoa học, từ trên những
hướng tiếp cận khác nhau, đã cũng đề cập đến những khó khăn, thuận lợi,
những nỗ lực và sự chuyển biến tích cực của công tác đào tạo nghề trong
những năm qua.
Nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, sự nỗ lực của toàn
ngành dạy nghề, sự nghiệp dạy nghề đã được phục hồi và đang tiếp tục phát
triển mạnh, đạt được một số thành tựu đáng khích lệ: Mạng lưới cơ sở dạy
nghề từng bước được phát triển theo quy hoạch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo nghề được cải thiện một

7
+ Ở Việt nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được
thống nhất, chẳng hạn có định nghĩa được nêu: "Nghề là một tập hợp lao động
do sự phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được.
Nghề mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của
nền sản xuất và nhu cầu xã hội. Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều
góc độ khác nhau song chúng ta có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất
định sau:
- Đó là hoạt động, là công việc về lao động của con người được lặp đi
lặp lại.
- Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.
- Là phương tiện để sinh sống.
- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã
hội đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định.
Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tác
động KHKT và văn minh nhân loại nói chung và về chiến lược phát triển KT-
XH của mỗi quốc gia nói riêng. Bởi vậy phạm trù "Nghề" biến đổi mạnh mẽ
và gắn chặt với xu hướng phát triển KT-XH của đất nước.
b, Một số quan niệm cơ bản về nghề và đào tạo nghề:
- Đào tạo: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức
nhằm truyền đạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn,
tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã
hội cần thiết. Như vậy, đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể
một cách tốt nhất. Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên
ngành nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ
khả năng đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận
bằng một chứng chỉ hay nâng lên bậc cao hơn. Như vậy, xác định rõ ranh giới
giữa đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại nghề hiện nay là một việc phức tạp,
khó khăn. Dựa vào lý thuyết qui luật số đông, các khái niệm trên được phân
biệt theo các tiêu chí sau:
- Mục đích: Để tiếp tục làm nghề cũ hay đổi nghề.
- Nội dung: Nội dung học có liên quan tới nghề chuyên môn mới hay cũ.
- Lần đào tạo: Lần đầu tiên hay tiếp nối. Văn bằng: Được cấp bằng,
chứng chỉ hay không được cấp sau khi học.
1.2.2. Các hình thức đào tạo nghề
Trên thế giới hiện nay có nhiều phương pháp đào tạo, nhìn chung tên
gọi của mỗi phương pháp có thể khác nhau nhưng cách đào tạo và nội dung
đào tạo tương đối giống nhau. Các phương pháp đào tạo nghề có thể chia cho
3 nhóm đối tượng: Các nhà quản trị, chuyên viên ở mức khởi điểm và công
nhân trực tiếp sản xuất. Trong đó, việc đào tạo cho công nhân trực tiếp sản
xuất chính là việc đào tạo nghề, cung cấp kiến thức, kỹ năng nghề của một
nghề nhất định đáp ứng các yêu cầu của xã hội.
- Đào tạo nghề tại chỗ: Đào tạo tại chỗ hay đào tào ngay trong lúc làm
việc đó là việc người học nghề được phân công làm việc chung với người có
kinh nghiệm hơn, người học nghề vừa học vừa làm bằng cách quan sát, nghe
lời chỉ dẫn và làm theo. Phương pháp này đòi hởi sự nỗ lực của cả người kèm
và người học nghề, phải có sự tin tưởng và lắng nghe giữa hai bên.
- Đào tạo học nghề: Là phương pháp phối hợp giữa lý thuyết và
phương pháp đào tạo tại chỗ, phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với các
nghề thủ công hoặc các nghề cần phải khéo tay như: Thợ nề, thợ cơ khí, thợ
điện Thời gian huấn luyện có thể kéo dài tùy theo từng loại nghề. Người

khác nhau. Có ý kiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá
trị bằng tiền, là sự biến đổi về chất và là sự phù hợp với mục tiêu. Các quan
niệm về chất lượng chúng ta có thể thấy qua 6 định nghĩa sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
+ Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật
(sự việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”
(1)

+ Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo
nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia”
(2)
. + Chất lượng là
“mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc
thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford Poket Dictationary). + Chất
lượng là “tiềm năng
(
a
)
của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu
người sử dụng”
(3)
. + Chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối
tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã
nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” (TCVN- ISO 8402).
Tóm lại: Chất lượng là khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm
đa chiều, nhưng chung nhất đó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật và

Chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh kết quả đào tạo của các cơ sở
đào tạo nghề, của cả hệ thống đào tạo nghề. Chất lượng đào tạo nghề biến đổi
theo thời gian và theo không gian dưới tác động của các yếu tố.
c, Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề:
Để đo lường chất lượng đào tạo nghề chúng ta thường tập trung vào 2
khối đối tượng: bản thân người học nghề và cơ sở đào tạo nghề (Chất lượng
cơ sở đào tạo). Quá trình đào tạo nghề có một số đặc trưng khác với giáo dục
phổ thông và giáo dục đại học. Đó là quá trình đào tạo trên cơ sở thiếp thu kết
quả giáo dục phổ thông để đào tạo về nghề nghiệp cho học sinh học nghề.
Việc đào tạo để hình thành năng lực nghề nghiệp giữ vai trò then chốt, chủ
đạo. Quá trình đào tạo chú trọng đến một hệ thống các kỹ năng thông qua
thực hành, luyện tập. Đó chính là những yêu cầu, vị trí công tác, hoạt động
nghề nghiệp của người công nhân kỹ thuật.
Như vậy chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào các yếu tố:
- Chất lượng đầu vào: (bản thân người học nghề):
- Trình độ văn hóa, sở trường nguyện vọng, sức khỏe, tình trạng kinh
tế… của người học nghề.
- Quá trình đào tạo (hoạt động đào tạo nghề của cơ sở đào tạo nghề).
+ Mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo.
+ Đội ngũ giáo viên, phương pháp đào tạo và cán bộ quản lý; (phẩm
chất, năng lực).
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phù hợp đáp ứng nghề đào tạo
(số lượng, chất lượng, hiệu quả hoạt động).
+ Tài chính (kinh phí định mức đào tạo, vật tư thực hành, chi phí quản
lý, thù lao giáo viên,…).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13


14
lao động của Việt Nam dồi dào, trẻ, có trình độ học vấn nhưng thiếu kỹ năng
và tay nghề. Nhiều dự án đầu tư của Việt Nam không phát huy được những
lợi thế này. Chất lượng nhân lực không cao và chậm áp dụng các tiến bộ khoa
học công nghệ khiến cho năng suất lao động thấp, sức cạnh tranh của hàng
hóa kém, giá trị gia tăng của các sản phẩm chưa cao. Nguồn nhân lực giá rẻ
không còn được xem là lợi thế cạnh tranh của Việt Nam, chất lượng nguồn
nhân lực thấp trở thành một rào cản phát triển kinh tế. Số người lao động qua
đào tạo đang chiếm một tỷ lệ thấp, chất lượng cũng chưa đáp ứng được những
công việc đòi hỏi kiến thức và kỹ năng. Đào tạo đại học và nghề chưa theo sát
với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề nhân lực là một trở
ngại lớn đối với nhiều doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam.
Việc giải quyết tốt vấn đề đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu về lao động
cho các doanh nghiệp trong tương lai là nhân tố then chốt, tác động không
nhỏ tới sự phát triển KT-XH của một địa phương. Có thể nói hệ thống dạy
nghề của chúng ta được đổi mới trong nhưng năm gần đây, việc quản lý hệ
thống dạy nghề đã dần được điều chỉnh theo cầu của thị trường lao động,
trong quá trình đào tạo ta đã huy động doanh nghiệp vào giảng dạy. Song
song, với việc tuyển dụng lao động được đào tạo nghề tại chính nơi làm việc
và tại cơ sở dạy nghề của doanh nghiệp vừa tiết kiệm được thời gian của
người lao động, vừa tiết kiệm được chi phí cho doanh nghiệp. Đặc biệt đã có
các hình thức gắn kết giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp như: Tổ chức cho
học sinh thực tập; doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị thực hành cho cơ sở; đào
tạo theo hợp đồng; tư vấn nghề nghiệp cho lao động tạo nhiều cơ hội và khả
năng thu hút lao động cho các doanh nghiệp.
Đáp ứng nhu cầu lao động qua đào tạo nghề cho các doanh nghiệp, các
ngành kinh tế, mạng lưới cơ sở dạy nghề phải phát triển mạnh mẽ. Từ cung
sang cầu các doanh nghiệp, ưu tiên đáp ứng lao động cho các ngành kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Xã hội; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Kế hoạch Đầu tư… và các cán
bộ quản lý, giáo viên dạy nghề tại địa phương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Phương pháp điều tra xã hội
học: Đề tài tiến hành phỏng vấn nhóm đối tượng là giáo viên, học sinh học
nghề, đơn vị sử dụng lao động…) để tìm hiểu về hiệu quả công tác dạy nghề.
Công cụ chính được sử dụng trong thu thấp thông tin là bảng hỏi các đối
tượng, với nhưng nội dung chính sau:
+, Đối với cán bộ giáo viên (Chương trình dạy nghề, quản lý, đào tạo…).
+, Đối với học sinh, sinh viên (Chất lượng, phương pháp đào tạo, trang
thiết bị, chương trình giáo trình dạy nghề…).
+, Đối đơn vị sử dụng lao động (thực trạng sử dụng lao động và nhu
cầu sử dụng lao động…).
Mẫu khảo sát đề tài tiến hành điều tra khảo sát chọn mẫu đối với giáo
viên, học sinh, sinh viên được tính toán trên cơ sở chia đều cho các ngành
nghề, vùng miền đang đào tạo hiện nay của tỉnh Yên Bái với tổng số 630
phiếu.
Trong đó học sinh, sinh viên là 500 phiếu; giáo viên, cán bộ quản lý là
130 phiếu. Tại 02 trường dạy nghề công lập có hoạt động đào tạo nghề hàng
đầu của tỉnh Yên Bái hiện nay, một trường tại thành phố Yên Bái với người
học chủ yếu là người thành phố, dân tộc kinh và có hiểu biết nhiều về xã hội
là Trường cao đẳng nghề Yên Bái. Một trường phía Tây của tỉnh với hoạt
động dạy nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số, dân trí thấp, tập quán lạc hậu,
điều kiện kinh tế khó khăn với 2 huyện trên 50% là hộ nghèo đó là Trường
Trung cấp nghề Nghĩa Lộ để tiến hành phân tích đánh giá một cách khách
quan, trung thực về công tác đào tạo nghề tại tỉnh Yên Bái.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status