giáo án giải tích 12 chương 1 bài 2 cực trị hàm số hay nhất - Pdf 23

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THẬN GIẢI TÍCH 12

CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ.
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Học sinh nắm được khái niệm cực đại, cực tiểu của hàm số, điều kiện để hàm số
có cực trị.
2.Kỷ năng: - Rèn luyện tư duy logic,tính sáng tạo.
3.Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tự giác,nghiêm túc.
B.Phương pháp.
-Gợi mở,vấn đáp, đan xen thảo luận nhóm.
C.Chuẩn bị.
1.Giáo viên. Giáo án, sách giáo khoa,sách tham khảo.
2.Học sinh. Học thuộc bài cũ,đọc trước bài học.
D.Tiến trình bài dạy.
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Xét tính đơn điệu của hàm số:
3
3y x x= −
?
3.Nội dung bài mới.
a. Đặt vấn đề: Các em đã được học ứng dụng của đạo hàm vào việc xét tính
đơn điệu của hàm số. Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu ứng dụng của đạo hàm
vào việc tìm điểm cực trị của hàm số.
b.Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
-Với hàm số
3
3y x x= −
học sinh
I.Khái niệm cực đại và cực tiểu.

,
0
x x≠
ta nói hàm số đạt cực tiểu tại x
0
.
*Chú ý:
+ Nếu hàm số đạt CĐ (CT)tại x
0
ta nói x
0

điểm CĐ(CT), f(x
0
) là giá trị CĐ(CT),
M
0
(x
0
;y
0
) là điểm CĐ(CT) của đồ thị hàm
số.
+ Điểm cực đại,cực tiểu còn được gọi
chung là điểm cực trị của hàm số.
+ f(x) có đạo hàm trên khoảng (a;b) và đạt
cực trị tại x
0
thì f'(x
0

= ≤

(1)
Với
0x
∆ <
, ta có:
0 0
( ) ( )
0
f x x f x
x
+ ∆ −
>

Lấy giới hạn vế trái, ta được:
2
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THẬN GIẢI TÍCH 12
a. Sử dụng đồ thị (hình 8 trang13)
xét xem các hàm số sau có cực trị
hay không?
-Học sinh quan sát đồ thị của hai
hàm số nhận xét về điểm cực trị của
hai hàm số này.
GV: Cho HS hoạt động nhóm câu
b.
b. Hàm số
2
( 3)
3

0
) = 0
(Tương tự cho trường hợp hàm số y = f(x)
đạt cực tiểu tại x
0
).
II.Điều kiện đủ để hàm số có cực trị.
a. Xét xem các hàm số sau có cực trị hay
không?
y = -2x + 1
2
( 3)
3
x
y x= −
b. Nêu mối liên hệ giữa sự tồn tại của cực trị
và dấu của đạo hàm?
*Định lí 1.(sgk)
Ví dụ: Tìm điểm cực trị của hàm số:

3 2
3 2y x x= − +
Giải.
a.TXĐ:
D R
=
2
' 3 6y x x= −
;
0

f

+
= −


=



-

-2
CĐ(0;2) CT(2;-2)
Ví dụ 3.Chứng minh rằng hàm số
y x=

không có đạo hàm tại x = 0 nhưng đạt cực
tiểu tại x = 0.
4.Củng cố.
-Nhắc lại khái niệm cực trị của hàm số,định lí về điều kiện đủ để hàm số có cực
trị.
5.Dặn dò.
-Học sinh về nhà học thuộc bài cũ.
-Đọc trước phần còn lại của bài học.
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THẬN GIẢI TÍCH 12

CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ(tt).
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: -Học sinh nắm được quy tắc tìm cực trị.

-Học sinh vận dụng quy tắc I dể giải
bài toán này.
-Từ hàm số đã cho học sinh tính
y'',y''(-1) và y''(1) rồi nhận xét dấu
của nó.Từ đây nhận xét: nếu x là
điểm cực trị thì giá trị của y'(x) và
y''(x) như thế nào
Ví dụ 1.Tìm các điểm cực trị của hàm số
sau:

x
xy
1
+=
Giải:
Tập xác định: D = R\{0}

2
2 2
1 1
' 1 ; ' 0 1
x
y y x
x x

= − = = ⇔ = ±
BBT:
x
-∞ -1 0 1 +∞
y’ + 0 - - 0 +

f x
=



>

là điểm cực tiểu.
Quy tắc II.(sgk).
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THẬN GIẢI TÍCH 12
-Giáo viên phát biểu định lí 2 và quy
tắc II.
-Học sinh giải ví dụ 2 nhằm nắm rõ
hơn quy tắc II.
Ví dụ 2.Tìm các điểm cực trị của hàm số:
f(x) = x
4
– 2x
2
+ 1
Giải:
TXĐ:D = R
f’(x) = 4x
3
– 4x = 4x(x
2
– 1)
f’(x) = 0
1±=⇔ x
; x = 0

2.Học sinh: Học thuộc bài cũ, làm các bài tập trong sgk.
D.Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Tìm điểm cực trị của hàm số:
3
3y x x= −
?
3.Nội dung bài mới.
a. Đặt vấn đề: Các em đã được học ứng dụng của đạo hàm vào việc tìm điểm
cực trị của hàm số.Vận dụng chúng một cách linh hoạt sáng tạo, đạt hiệu quả cao
trong giải toán là nhiệm vụ của các em trong tiết học hôm nay.
b.Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Tiết 6
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THẬN GIẢI TÍCH 12
-Học sinh vận dụng quy tắc I lập bảng
biến thiên ,từ đó kết luận điểm cực trị
của hàm số.
-Học sinh nhắc lại quy tắc II,tính vận
dụng giải bài tập 2.
Bài 1.Áp dụng quy tắc I tìm điểm cực trị
của các hàm số:
a.
3 2
2 3 36 10y x x x= + − −
b.
4 2
2 3y x x= + −
+Đáp án.
a.CĐ(-3;71)

6
k
π
π
+
,
k Z∈
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THẬN GIẢI TÍCH 12
-Học sinh tìm điều kiện cần và đủ để
hàm số đã cho có 1 cực đại và 1 cực
tiểu,từ đó chứng tỏ phương trình y' =
0 luôn có hai nghiệm,
m∀ ∈
R
và y

=
3
,
2 6
k k Z
π
π
− − ∈
y’’(
6
k
π
π
− +

2
-2mx –2
Ta có:

= m
2
+6 > 0,
m
∀ ∈
R nên phương
trình y’ =0 có hai nghiệm phân biệt
Vậy, hàm số đã cho luôn có 1 cực đại và
1 cực tiểu.
*Kiểm tra 15 phút
Đề:
Câu 1: (3.5 đ) Tìm các khoảng đồng
biến, nghịch biến của hàm số sau:
y = (x +1)
2
(x-2)
Câu 2: (3 đ) Xác định m sao cho hàm số
3
2
2 2
3
x
y x mx= − + +
luôn luôn đồng biến.
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THẬN GIẢI TÍCH 12
Câu 3: (3.5 đ) Tìm cực trị của hàm số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status