TiÕt 1 Bài 1
SƠ LƯỢC VỀ M«n LỊCH SỬ
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: giúp HS hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con
người. Học lịch sử là cần thiết.
2. Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và sự
ham thích trong học tập bộ môn.
3. Về kỹ năng: bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên chuẩn bị: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nội dung liên quan đến
nội dung bài học.
HS chuẩn bị: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định lớp:
2.Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu tượng, đều trãi qua
những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghĩa là đều có quá khứ. Để hiểu được quá khứ đó,
trí nhớ của con người hoàn toàn không đủ mà cần đến một khoa học – khoa học lịch sử. Như
vậy, có rất nhiều loại lịch sử, nhưng lịch sử chúng ta học ở đây là lịch sử loài người.
*Nội dung giảng bài mới:
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
GV Có phải ngay từ khi mới xuất
hiện con người, cây cỏ, mọi vật đều
có hình dạng như ngày nay ?
Gvgiải thích: sự vật, con người,
làng xóm, phố phường, đất nước
đều trải qua quá trình hình thành,
phát triển và biến đổi quá khứ
lịch sử
Lịch sử là gì ?
Lịch sử loài người nghiên cứu
với lớp học ở trường em như thế
nào ? Em có hiểu vì sao có sự
khác nhau đó không?
Theo em, chúng ta có cần biết
những thay đổi đó không? Tại sao
lại có những thay đổi đó?
Học lịch sử để làm gì?
Em hãy lấy vì dụ trong cuộc
sống của gia đình, quê hương em
để thấy rõ sự cần thiết phải biết
lịch sử?
-Thấy được sự khác biệt
so với ngày nay như:
lớp học, thầy trò, bàn
ghế…
-Những thay đổi đó chủ
yếu do con người tạo
nên.
-Hiểu được cội nguồn
dân tộc.
-Quý trọng những gì
mình đang có.
-Biết ơn những người
làm ra nó và trách
nhiệm của mình đối với
đất nước.
2. Học lịch sử để làm gì?
-Hiểu được cội nguồn của
tổ tiên, dân tộc mình.
-ông cha đã sống và lao
-Những bản ghi, sách
vở, in, khắc bằng chữ
viết…
-Tư liệu hiện vật
-Bia tiến sĩ
-Nhờ chữ khắc trên bia.
3. Dựa vào đâu để biết và
dựng lại lịch sử?
-Tư liệu truyền miệng
-Tư liệu hiện vật (di tích và
di vật)
-Tài liệu chữ viết.
Kết luận:Để dựng lại lịch sử, phải có những bằng chứng cụ thể mà chúng ta có thể tìm lại
được. Đó là tư liệu. Như ông cha ta thường nói: “Nói có sách, mách có chứng”, tức là phải có
tư liệu cụ thể mới bảo đảm được độ tin cậy của lịch sử.
Gi¸o ¸n : LÞch sö 6 Trường THCS Sơn Đồng
2
*KẾT LUẬN TOÀN BÀI : Lịch sử là một môn khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con
người trong quá khứ. Mỗi người chúng ta đều phải học và biết lịch sử. Để xây dựng lịch sử, có
3 loại tư liệu: Truyền miệng, hiện vật, chữ viết.
Củng cố:
- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?
- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?
- Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?
- Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” Xi-xê-rông
Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”
TiÕt 2 : B i 2à
C CH T NH THÁ Í ỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
-Quan sát hình 1 và 2 để rút
ra kết luận của mình.
-Rất cần thiết vì nó giúp
1.Tại sao phải xác
định thời gian?
-Để sắp xếp các sự
kiện lịch sử lại theo
thứ tự thời gian.
-Là nguyên tắc cơ bản
Gi¸o ¸n : LÞch sö 6 Trường THCS Sơn Đồng
3
không ?
-Không phải các tiến sĩ đều đỗ
cùng một năm, phải có người
trước, người sau.
-Bia này có thể dựng cách bia kia
rất lâu.
Dựa vào đâu và bằng cách
nào, con người tính được thời
gian?
chúng ta hiểu biết nhiều
điều, là nguyên tắc cơ bản
quan trọng của lịch sử.
-Hiện tượng tự nhiên lặp đi
lặp lại có quan hệ chặt
chẽ với hoạt động của Mặt
trời và Mặt trăng.
trong việc tìm hiểu và
học tập lịch sử.
-Việc xác định thời
2. Người xưa đã tính thời
gian như thế nào?
-Dựa vào thời gian mọc lặn,
di chuyển của Mặt trời, Mặt
trăng mà người xưa làm ra
lịch.
-Có 2 cách tính thời gian:
+ âm lịch: Dựa vào sự di
chuyển của Măt trăng quanh
Trái đất.
+ Dương lịch: Dựa vào sự
di chuyển của Trái đất
quanh Mặt trời.
Kết luận: Người xưa đã dựa vào chu kỳ xoay chuyển của Mặt trăng quanh Trái đất, chu kỳ
xoay chuyển của Trái đất quanh Mặt trời để làm ra lịch (âm lịch và Dương lịch)
-Giải thích việc thống nhất
cách tính thời gian?
Tại sao Công lịch được sử
dụng phổ biến trên thế giới?
-Công lịch là dương lịch
-Cho ví dụ trong quan hệ
nước ta với các nước
khác hoặc giữa bạn bè,
anh em ở xa.
-Chính xác, hoàn chỉnh
3. Thế giới có cần một thứ
lịch chung hay không ?
-Công lịch là dương lịch
được cải tiến hoàn chỉnh để
các dân tộc sử dụng
thêm 1 ngày)
+ 100 năm: 1 thế kỷ.
+ 1000 năm: 1 thiên niên
kỷ.
Kết luận: Xã hội loài người ngày càng phát triển. Sự giao lưu giữa các nước , các dân tộc,
các khu vực ngày càng mở rộng. Nhu cầu thống nhất cách tính thời gian được đặt ra.
Kết luận toàn bài: Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trong của lịch sử. Do nhu
cầu ghi nhớ và xác định thời gian thống nhất, cụ thể. Có hai loại lịch: âm lịch và Dương lịch,
trên cơ sở đó hình thành Công lịch.
Củng cố:
- Tính khoảng cách thời gian ( theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng, trong
SGK so với năm nay.
- Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?
- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?
- Năm 696 Tr.CN thuộc vào thiên niên kỷ nào?
- 40 năm sau Công nguyên và 40 năm Tr.CN, năm nào trước năm nào?
- Nói 2000 năm TrCN. Như vậy cách ta mấy nghìn năm?
- Một vật cổ được chôn năm 1000 Tr.CN. Đến năm 1985 được đào lên. Hỏi vật đó đã nằm dưới
đất bao nhiêu năm?
Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Học bài cũ.
- Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”.
*****************************
Gi¸o ¸n : LÞch sö 6 Trường THCS Sơn Đồng
5
Công nguyên
179
111
50
hon ton vo thiờn nhiờn v tr thnh ngi. ú l ngi ti c.
Ni dung ging bi mi:
Con ngi ó xut hin
nh th no?
-Giỳp HS phõn bit s khỏc
nhau gia Vn c v
Ngi ti c:
+ Vn c: hỡnh ngi,
sng cỏch õy khong 5-15
triu nm, l kt qu ca quỏ
trỡnh tin hoỏ t ng vt
bc cao.
+ Ngi ti c: cũn du
-c trong SGK (t cỏch
õy n )
-Tỡm nhng im khỏc
nhau gia Vn c v
Ngi ti c:
+ Vn c: dỏng khom,
ụi tay khụng khộo lộo, úc
khụng phỏt trin.
+ Ngi ti c: i bng
hai chi sau, u nhụ v
1. Con ngi ó xut
hin nh th no?
-Cỏch õy khong 5-
15triu nm xut hin
loi Vn c.
Cỏch õy khong3- 4
-Biết ghè đẽo đá, làm
công cụ.
-Tìm ra lửa và biết sử
dụng lửa.
Cuộc sống bấp bênh.
Kết luận: Sự kiện loài vượn biết chế tạo ra công cụ sản xuất đầu tiên, đánh dấu một bước
ngoặt kỳ diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên và trở
thành người. Đó là Người tối cổ.
Hoạt động2: Người tinh khôn sống như thế nào?
Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần trở thành Người tinh khôn, đời sống đã cao hơn,
đầy đủ hơn, họ đã biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức (bắt đầu chú ý tới đời sống tinh
thần)
Người tinh khôn khác
Người tối cổ ở những điểm
nào?
Người tinh khôn sống
như thế nào?
Thị tộc là gì?
Đời sống của Người tinh
khôn như thế nào?
-Người tinh khôn: bàn tay
nhỏ, khéo léo, các ngón
tay linh hoạt, hộp so phát
triển, trán cao, mặt phẳng,
cơ thể gọn và linh hoạt.
-Người tối cổ: ngược lại.
Đứng thẳng,đôi tay tự
do.Trán thấp hơi bợt ra
phía sau,u lông mày nổi
cao, mủi to mắt sâu,hàm
yếu của Người tinh khôn
được chế tạo bằng gì?
Hạn chế của công cụ đá?
Đến thời gian nào con
người mới phát hiện ra kim
loại? Đó là kim loại gì?
Tác dụng của công cụ
bằng kim loại?
Sản phẩm dư thừa dã làm
cho xã hội phân hoá như
thế nào ?
-Công cụ đá.
-Dễ vỡ, không đem lại
năng suất cao.
-Khoảng 4000 năm Tr.CN
Đồng nguyên chất
Đồng thau (pha thiếc)
-Giúp khai phá đất hoang,
tăng năng suất lao động,
sản phẩm làm ra nhiều
Dư thừa.
- Phân hoá giàu nghèo
xã hội nguyên thuỷ tan rã.
3.Vì sao xã hội nguyên
thuỷ tan rã?
-Khoảng 4000 năm
Tr.CN, con người phát
hiện ra kim loại để chế
tạo công cụ.
-Công cụ kim loại ra đời
Tr.CN
-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này.
2. Về tư tưởng, tình cảm:
-Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ nhưng cũng là thời đại bắt đầu có giai
cấp.Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và về nhà nước
chuyên chế.
3. Về kỹ năng: Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại.
4. Trọng tâm:
- Nhà nước ra đời từ bao giờ?
- Xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.
- Những thành tựu văn hoá và kiến trúc thời cổ đại.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Những công trình kiến trúc thời cổ đại.Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông. Hướng dẫn
học sinh vẽ hoặc photo (tô màu các quốc gia) dán vào tập học (trang 14)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
ổn định lớp.
1.Kiểm tra bài cũ.
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?
- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?
2.Giảng bài mới:
A.Phần mở bài: Khi công cụ kim loại ra đời sản xuất phát triển thì xã hội nguyên thuỷ tan
rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời. Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở
phương Đông, các quốc gia này đều được hình thành trên lưu vực của những con sông lớn có
điều kiện thuận lợi và hình thành một loại hình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phương Đông.
B. Giảng nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
Các quốc gia ấy ra đời ở đâu?
Từ bao giờ?
Tại sao các quốc gia ấy lại ra
-HS tả lại cảnh làm ruộng
của người Ai Cập (trồng lúa,
đập, gặt, nộp thuế)
-Xã hội có giai cấp hình
thành->Nhà nước ra đời.
-Ai Cập, Ấn Độ,Lưỡng Hà,
Trung Quốc.
Xã hội cổ đại phương đông có
những tầng lớp nào?
-Cư dân chủ yếu làm nghề nông
bộ phận đông đảo nhất và là
lực lượng sản xuất chính của xã
hội.
Người nông khi nhận ruộng
thì họ phải có nghĩa vụ gì ?
Cuộc sống của họ phụ thuộc
vào ai?
Đứng đầu quan lại là ai?
Hầu hạ vua, quý tộc là ai?
-Cho HS quan sát hình 9 và tìm
hiểu về bộ luật hamurabi và thần
Samat đang trao bộ luật cho vua
Hamuarabi.
Em có nhận xét gì về đạo luật
này?
-Nông dân công xã, quý tộc
và nô lệ.
-Nhận ruộng đất công xã cày
cấy nộp một phần thu
hoạch, lao dịch không công
nhiều lần nổi dậy
(Lưỡng Hà 2300 Tr.CN,
Ai Cập 1750 Tr.CN)
Gi¸o ¸n : LÞch sö 6 Trường THCS Sơn Đồng
10
Qua đạo luật,em nghĩ gì về
người cày có ruộng?
nông nghiệp.
-Cày thuê ruộng phải có
trách nhiệm và nghĩa vụ đối
với ruộng cày cấy.
3. Hoạt động 3: Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
Các nhà nước cổ đại phương
Đông do ai đứng đầu đất nước ?
Vua có quyền hành gì?
-Giải thích: ở mỗi nước vua được
gọi dưới các tên gọi khác nhau:
+ Trung Quốc: thiên tử
+ Ai Cập: Pharaon
+ Lưỡng Hà: Ensi
Giúp việc cho vua là tầng lớp
nào?
Nhiệm vụ của quý tộc?
Họ tham gia vào việc chính trị
và có quyền hành, thậm chí lấn
quyền vua.
Em có nhận xét gì về bộ máy
hành chính của các nước phương
Đông?
-Vua nắm quyền hành và
- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
5. Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK.Photo bản đồ và tô màu các quốc gia cổ đại dán vào
trong tập.Xem trước bài: “Các quốc gia cổ đại phương Tây”./.
**************************
Gi¸o ¸n : LÞch sö 6 Trường THCS Sơn Đồng
11
TiÕt 5 : B i 5à
C¸c quèc gia cæ ®¹i ph¬ng t©y
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1. Kiến thức:
- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông
nghiệp.
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hy Lạp và Rôma cổ
đại.
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây.
2. Về tư tưởng, tình cảm:
- Hiểu thêm một hình thức khác của xã hội cổ đại.
- Học tập tốt, biết quý trọng những thành tựu của nền văn minh cổ đại, phát huy óc sáng tạo
trong lao động.
3. Về kỹ năng: bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.
4. Trọng tâm:
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
- Chế độ chiếm hữu nô lệ.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bản đồ thế giới cổ đại, SGK.Tư liệu về thành quả lao động của nhân dân.
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Ổn định lớp
phương Tây
-Ở bán đảo Ban căng
và Italia
- vào thiên niên kỷ I
Tr.CN
-Kinh tế là thủ công
nghiệp và thương
Gi¸o ¸n : LÞch sö 6 Trường THCS Sơn Đồng
12
Bờ biển ở đây thuận lợi
cho việc gì?
Khi kinh tế phát triển, họ
đã biết trao đổi sản phẩm với
các nước phương Đông như
thế nào ?
-Có biển Địa Trung Hải là biển
kín Phát triển thương nghiệp
và ngoại thương.
-Bán: sản phẩm thủ công, rượu
nho, dầu ô liu.
-Mua: lúa mì vá súc vật.
nghiệp
b.Hoạt động 2: Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
Sự phát triển kinh tế đã hình
thành những giai cấp nào?
-Giải thích: Đây là tầng lớp rất
giàu có, sống sung sướng không
phải lao động chân tay.
Lực lượng sản xuất chính
trong xã hội?
chủ nô và nô lệ.
-1 xã hội chủ yếu dựa trên lao
động của nô lệ và bóc lột nô lệ.
-Chính trị: theo thể chế dân
chủ chủ nô.
-Tìm sự khác nhau về tổ chức nhà
nước, cơ cấu xã hội của khu vực
phương Đông và phương Tây :
+ Phương Đông: theo chế độ quân
chủ chuyên chế, có 3 tầng lớp: quý
tộc, nông dân và nô lệ.
+ Phương Tây: theo chế độ cộng
hoà, có 2 giai cấp: củ nô và nô lệ.
3.Chế độ chiếm
hữu nô lệ:
-Có 2 giai cấp
chính: chủ nô và nô
lệ.
-Chính trị: theo thể
chế dân chủ chủ nô.
Xã hội chiếm
hữu nô lệ.
C.Kết luận toàn bài: Từ những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển của thủ công
nghiệp và thương nghiệp dẫn tới sự hình thành cơ cấu xã hội: chỉ có 2 giai cấp cơ bản là chủ nô
và nô lệ, quan hệ bóc lột chủ yếu là quan hệ giữa chủ nô và nô lệ, từ đó hình thành xã hội chiếm
hữu nô lệ.
4. Củng cố:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
nô lệ?
3. Giảng bài mới:
A. Giới thiệu bài: Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước vào xã hội văn
minh. Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương Tây đã sáng tạo
nên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang được thừa hưởng.
B. Nội dung bài giảng :
a. Hoạt động 1: Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Yêu cầu hs đọc SGK.
Thành tựu đầu tiên mà các dân tộc
phương đong tạo ra là gì?
GV:kết luận.
Vì sao người phương Đông lại sớm
có những kiến thành tựu này?
- GV kết luận, giải thích: các dân tộc
phương đông có nền kinh tế chính là
nông nghiệp vì vậy họ cần phải quan
sát tự nhiên
-Thành tựu về thiên văn
và lịch.
- các dân tộc phương
đông có nền kinh tế chính
là nông nghiệp.
1.Các dân tộc phương
Đông thời cổ đại đã có
những thành tựu văn
hoá gì?
*Thiên văn, lịch.
- Họ có tri thức đầu tiên
về thiên văn.
- Họ sáng tạo ra âm
->Có 2 cách tính thời
gian
-Âm lịch
-Dương lịch
-Chữ viết (chữ tượng
hình)
-HS xem hình 11 chữ
tượng hình Ai Cập.
-Trên giấy Papirút, mai
rùa, thẻ tre, các phiến đất
sét ướt rồi đem nung khô.
->Ai cập giỏi hình học
Lưỡng hà giỏi đại số
Họ nghĩ ra phép đếm đến
10 để tính toán đo đạc.
-Kiến trúc: Kim tự tháp ở
Ai Cập, thành Babilon ở
Lưỡng Hà
- Vạn lí trường thành.
*Chữ viết: Có chữ
tượng hình, Ai Cập,
Trung Quốc.
*Toán học: hình học(ai
cập). Số học(Lưỡng
Hà). Số o của Ấn Độ
*Kiến trúc : Kim tự
tháp(AC),thànhBablon(
LH).
b.Hoạt động 2: Người Hi Lạp và Rô ma đã có những đóng góp gì về văn hoá:
Thành tựu đầu tiên mà người Hi
quay quanh mặt trời
*Chữ viết: Sáng tạo ra hệ
chữ cái a, b, c cho ngày
nay.
* khoa học cơ bản: đạt
nhiều thành tựu trong
mỗi lĩnh vực có nhiều
nhà KH nổi tiếng.
VD;SGK
Gi¸o ¸n : LÞch sö 6 Trường THCS Sơn Đồng
15
GV: trong lĩnh kiến trúc điêu khắc
còn tồn tại đến ngày nay như thế
nào?
Hô-me, những vỡ kịch thơ
độc đáo của Et-sin.
-> học sinh tranh luận
*Văn học nghệ thuật
phát triển rực rỡ.
*Kiến trúc, điêu khắc.
- Đền Pác Tê Nông.
- Tượng thần vệ nữ
C.Kết luận toàn bài: vào buổi bình minh của nên văn minh loài người, cư dân phương Đông
và phương Tây cổ đại đã sáng tạo nên hàng loạt thành tựu văn hoá phong phú, đa dạng, vĩ đại,
vừa nói lên năng lực vĩ đại của trí tuệ loài người, vừa đặt cơ sở cho sự phát triển của nên văn
minh nhân loại sau này.
4. CỦNG CỐ:
- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại.
- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?
Cột 1 Cột 2 Cột 3
Tác giả Tác phẩm (…)
Hô-me(H)
Et-sin(E)
Xô-phô-cl(X)
I-li-at Ô-đi-xê
Ơ-đíp làm vua
Oâ-re-xti
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
Điền tên nước (nơi có công trình kiến trúc) cho khớp với các công trình kiến trúc sau:
Tên các công trình kiến trúc Tên nước (Nơi có công trình kiến trúc)
Kim tự tháp
Đền Pac-tê-nôn
Thành Ba-bi-lon
Đấu trường Cô-li-dê
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
V – DẶN DÒ : - - Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
Gi¸o ¸n : LÞch sö 6 Trường THCS Sơn Đồng
16
TiÕt 7 : Bài 7
ÔN TẬP
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1. Kiến thức: giúp HS nắm được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại:
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất.
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất.
1/Những dấu vất của người tối cổ
được phát hiện ở đâu?
-Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh (HS
xác định vị trí trên bản đồ)
Người tối cổ chuyển thành
người tinh khôn vào thời gian
nào?
Khoảng 4 vạn năm trước đây,
1.Dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở:
Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh, cách đây 3-4 triệu năm.
Gi¸o ¸n : LÞch sö 6 Trường THCS Sơn Đồng
17
nhờ lao động sản xuất.
2/Những điểm khác nhau giữa
Người tinh khôn và Người tối
cổ ?
Thế nào là thị tộc? (huyết
thống)
Thời cổ đại có những quốc gia
lớn nào?
-Phương Đông: Ai Cập, Aán Độ,
Lưỡng Hà, Trung Quốc
-Phương Tây: Hi Lạp, Rô-ma
Các tầng lớp xã hội chính thời
cổ đại?
Các loại nhà nước thời cổ đại ?
Thế nào là nhà nước quân chủ
chuyên chế, nhà nước dân chủ
chủ nô hoặc cộng hoà?
*Chuyển ý: Thời cổ đại, khi nhà
Tổ chức xã
hội
Sống theo bầy Sống theo thị tộc
3.Các quốc gia, tầng lớp xã hội, nhà nước thời cổ
đại:
Các quốc
gia cổ đại
Tên nước Các tầng
lớp xã hội
Các loại
nhà nước
Phương
Đông
Ai Cập,
Lưỡng Hà,
Aán Độ,
Trung
Quốc
Nông dân
công xã,
quý tộc, nô
lệ
Quân chủ
chuyên chế
Phương
Tây
Hi Lạp,
Rô-ma
Chủ nô, nô
lệ
- Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu ?
- Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ: về con người,
công cụ sản xuất, tổ chức xã hội ?
- Thời cổ đại có những quốc gia nào?
- Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?
- Các loại nhà nước thời cổ đại?
- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại: chữ viết, chữ số, các khoa học, các công trình nghệ
thuật?- Em thử đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại ?
5. dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị các câu hỏi để làm bài tập cho tiết tới.
**************************
PhÇn hai : LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X
Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
TiÕt 8 : Bài 8
THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1. Kiến thức:
- Trên đất nước ta, từ thời xa xưa đã có con người sinh sống.
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển thành người tối cổ đến Người
tinh khôn.
- Giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta.
2. Về tư tưởng,: Bồi dưỡng cho HS ý thức về:
- Lịch sử lâu đời của đất nước ta.
- Về lao động xây dựng xã hội.
3. Về kỹ năng: Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh.
4. Trọng tâm:
- Tiến trình phát triển của xã hội nguyên thuỷ và bước đầu dựng nước.
- Chú ý quá trình chuyển hoá nguyên thuỷ của người tối cổ đến Người tinh khôn.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
có 2 mùa nóng lạnh
-Những chiếc răng, nhiều
công cụ đá ghè đẽo thô sơ
-Khi đi ngã về phía trước, tay
dài quá gối, ngón tay còn
vụng. Sống theo bầy, biết chế
tạo công cụ lao động, biết sử
dụng lửa.
-Vì họ sống chủ yếu dựa vào
thiên nhiên.
-Người tối cổ sinh sống trên
khắp đất nước ta .
Nội dung chính
1.Những dấu tích của người
tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
-Thời gian: cách đây 40-30
vạn năm.
-Địa điểm: Thẩm khuyên,
Thẩm hai, Thanh Hoá, Đồng
Nai - Công cụ đá, ghè đẽo
thô sơ…
Người tối cổ sinh sống
trên khắp đất nước ta.
b.Hoạt động 2: Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
Người tối cổ chuyển thành
Người tinh khôn dựa trên cơ sở
nào?
Người tối cổ chuyển thành
Người tinh khôn vào thời gian
nào?
- Địa điểm: Thái nguyên,
Phú thọ
-Công cụ chủ yếu là rìu
đá: được ghè đẽo và hình
thù rõ ràng.
Gi¸o ¸n : LÞch sö 6 Trường THCS Sơn Đồng
20
Người tối cổ đã làm gì để
nâng cao thu hoạch, nâng cao
cuộc sống?
rỏ,làm bằng đá cuội Xuất xứ:
ven sông. Tự ghè(19)
-Họ cải tiến dần việc chế tạo
công cụ đá, làm tăng thêm
nguồn thức ăn.
->c/s ổn định hơn.
c.Hoạt động 3: Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới ?
Người tinh khôn phát triển
xuất hiện vào khoảng thời gian
nào ?
Khi chuyển hoá thành Người
tinh khôn, công cụ rìu đá đặc sắc
hơn ở điểm nào ?
So sánh công cụ ở hình 20 với
các công cụ ở hình 21,22,23 ?
Theo em, ở giai đoạn này có
thêm những điểm gì mới ?
-Người tinh khôn Người
tinh khôn phát triển vào
khoảng từ 12.000 đến 4.000
- Hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của ngưới nguyên
thuỷ thời Hoà Bình – Bắc Sơn.
- Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ và ý thức nâng cao đời sống tinh thần
của họ.
Gi¸o ¸n : LÞch sö 6 Trường THCS Sơn Đồng
21
2. Về tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
3. Về kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh.
- Tìm hiểu về tổ chức xã hội đầu tiên, tính cộng đồng.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Việt Nam.Tranh ảnh, hiện vật phục chế.
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
* Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
*Ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thế nào?Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn
có gì mới?
*Giảng bài mới:
A.Giới thiệu bài: Thời nguyên thuỷ, con người muốn tồn tại phải lao động và sáng tạo ra nhiều
loại công cụ khác nhau và đồ dùng cần thiết. Nhu cầu cuộc sống buộc họ phải định cư và sử
dụng công cụ lao động để trồng trọt và chăn nuôi. Từng bước tổ chức xã hội nguyên thuỷ hình
thành, đời sống vật chất và tinh thần được nâng lên.
B.Nội dung giảng bài mới:
a.Hoạt động 1: Đời sống vật chất.
Hoạt động của GV
Em hiểu thế nào là đời sống
vật chất ?
Người thời Sơn Vi, Hoà
Bình, Bắc Sơn đã sống, lao
động và sản xuất như thế nào ?
-Tăng thêm nguyên liệu và loại
hình đồ dùng cần thiết.
-Thời Sơn Vi: ghè đẽo
-Hoà Bình-Bắc Sơn: mài cho lưỡi
sắc, làm đồ gốm.
-Biết trồng trọt và chăn nuôi,
Giúp con người tự tạo lương
Nội dung
1.Đời sống vật chất.
-Nguyên liệu chủ yếu là
đá.
-Biết trồng trọt và chăn
nuôi.
-Biết làm các túp lều
cỏ.
b.Hoạt động 2: Tổ chức xã hội
Gi¸o ¸n : LÞch sö 6 Trường THCS Sơn Đồng
22
Người nguyên thuỷ thời kỳ
đầu sống như thế nào?
Vì sao phải sống thành
từng nhóm?
Dấu tích của họ được tìm
thấy ở đâu ?
Cuộc sống của họ như thế
nào ?
Tại sao chúng ta biết được
thời bấy giờ họ đã sống định
cư lâu dài ?
Thế nào là thị tộc ?
Được tìm thấy ở đâu ?
Theo em, sự xuất hiện của
những đồ trang sức ở các di
chỉ nói trên có ý nghĩa gì?
Tại sao người ta lại chôn
cất người chết cẩn thận ?
Trong mộ người chết người
ta còn phát hiện được những
gì ?
Việc chôn theo người chết
lưỡi cuốc đá có ý nghĩa gì ?
Cuộc sống của người
nguyên thuỷ ở Bắc Sơn, Hạ
Long đã có những tiến bộ như
thế nào ?
-Biết làm đồ trang sức (vỏ ốc được
xuyên lỗ, vòng tay đá, những hạt
chuỗi bằng đất nung).
-Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long (các
di chỉ khảo cổ)
-Con người đã biết làm đẹp, tạo
điều kiện cho sự hình thành về nhu
cầu đồ trang sức.
- Thể hiện tình cảm, mối quan hệ
gắn bó giữa người sống và người
chết.
-Lưỡi cuốc đá.
-Vì người ta nghĩ rằng chết là
chuyển sang thế giới khác và con
người vẫn phải lao động.
1. Kiến thức: giúp HS hiểu được những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong
đời sống của người nguyên thuỷ:
- Nâng cao kỹ thuật mài đá. Phát min thuật luyện kim.Phát minh nghề nông trồng lúa nước.
2. Về tư tưởng, tình cảm: Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động.
3. Về kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế
4. Trọng tâm:
- Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào ?
- Nghề nông trồng lúa nước ở đâu và trong điều kiện nào ?
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh, công cụ phục chế (nếu có )Bản đồ Việt Nam
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình-Bắc
Sơn-Hạ Long.
- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì ? Em có suy nghĩ gì về
việc chôn cất công cụ sản xuất theo người chết ?
*Giảng bài mới:
A.Giới thiệu bài: Đất nước ta không phải chỉ có rừng núi, mà còn có đồng bằng, đất ven sông,
ven biển. Con người từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về
kinh tế. Cuộc sống của người tinh khôn ngày càng tốt đẹp hơn, đời sống nhân dân ngày càng
được cải thiện hơn.
B.Nội dung giảng bài mới:
a.Hoạt động 1: Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?
Hoạt động của GV
Người nguyên thuỷ đã mở
rộng vùng cư trú như thế
nào ?
Tại sao họ lại chọn vùng
đất ven sông để sinh sống ?