Trường THCS Phước Bình Giáo án: HÌNH HỌC 6
Chương II : GÓC
Tuần:20 Ngày soạn:18/12/2009
Tiết: 15 Ngày dạy: 23/12/2009
Tên bài dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là mặt phẳng- HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác.
Kỹ năng:
- HS nhận biết được nửa mặt phẳng. HS biết cách vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia.
Thái độ:
- Phát huy óc tư duy, trừu tượng của học sinh, ý thức liên hệ thực tế.
II/ CHUẨN BỊ:
1/ GV a) PP: Đặt và giải quyết vấn đề.
b) Đ DDH: SGK, thước thẳng.
2/ HS: SGK, thước thẳng
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Hoạt động GV Hoạt động HS NỘI DUNG
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (5’)
Vẽ một đường thẳng và
đặt tên. Vẽ 2 điểm thuộc
đường thẳng; 2 điểm không
thuộc đường thẳng. Đặt tên
cho các điểm.
Điểm và đường thẳng là
2 hình cơ bản nhất. Hình vừa
vẽ bao gồm gì?
Hình này nằm trên mặt
phẳng của bảng chia mặt
phẳng thành 2 phần riêng biệt,
mỗi phần được coi là một nửa
mặt phẳng bờ a. Vậy thế
nào là nửa mặt phẳng bờ a?
Phần b.
GV nêu khái niệm nửa
mặt phẳng bờ a như SGK.
GV giới thiệu cho HS
về hai nửa mặt phẳng đối nhau
như trong SGK và cách gọi
tên nửa mặt phẳng.
Cho HS làm ?1.
Hoạt động 3: (10’)
Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz
chung gốc O. Lấy 2 điểm M;
N: M ∈ Ox, M ≠ O;N ∈ Oy,
N ≠ O;
Vẽ đoạn thẳng MN.
Quan sát hình 1 và cho biết tia
Oz có cắt đoạn thẳng MN
không?
Tia Oz cắt MN tại 1
điểm nằm giữa M và N, ta nói
tia Oz nằm giữa hai tia Ox,
Oy.
Quan sát hình 2, 3, 4
cho biết tia Oz có nằm giữa 2
tia Ox; Oy không? Vì sao?
4. Củng Cố ( 13’)
Giáo viên: Phạm Thị Hạnh ::::
a
a
P
N
M
(I)
(II)
O
M
N
x
y
z
Trường THCS Phước Bình Giáo án: HÌNH HỌC 6
Tuần:21 Ngày soạn: 19/12/2009
Tiết: 16 Ngày dạy: 02/01/2009
Tên bài dạy:
I. MỤC TIÊU:
- HS biết thế nào là góc, thế nào là góc bẹt.
- Biết vẽ, đọc tên và kí hiệu góc.
- Nhận biết được điểm nằm bên trong, bên ngoài góc.
II. CHUẨN BỊ:
1/ GV: a) Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
b) Đồ dùng dạy học: SGK, thước thẳng.
2/ HS: SGK, thước thẳng.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Hoạt động GV Hoạt động HS NỘI DUNG
1. Ổn định lớp:
Góc là hình gồm hai tia chung gốc.
Gốc chung của hai tia là đỉnh của
góc.
Hai tia là hai cạnh của góc.
Giáo viên: Phạm Thị Hạnh ::::
§2 GÓC
O
x
y
O
x
y
O
x
y
M
N
Trường THCS Phước Bình Giáo án: HÌNH HỌC 6
GV giới thiệu các
cách kí hiệu góc như SGK.
O: là đỉnh Ox, Oy: là hai cạnh
Kí hiệu:
·
xOy
hoặc
·
yOx
hoặc
·
MON
4. Củng Cố ( 8’)
- GV cho HS làm bài tập 6,
8.
5. Dặn Dò: ( 2’)
- Về nhà học bài theo vở
ghi và SGK. Làm các bài
tập 7, 9, 10.
Đối nhau.
HS trả lời.
HS làm phần ?
HS theo dõi và vẽ
theo GV.
HS lên bảng vẽ góc.
Không đối nhau.
Tia OM nằm giữa.
HS chú ý theo dõi.
HS lên bảng vẽ.
2. Góc bẹt:
Góc bẹt là góc có 2 cạnh là 2 tia đối
nhau.
?:
3. Vẽ góc:
4. Điểm nằm trong góc:
Hai tia Ox và Oy không đối
nhau.
Điểm M là điểm nằm bên trong
góc xOy nếu tia OM nằm giữa hai tia
Ox và Oy.
IV. Rút kinh nghiệm:
a) PP: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
b) Đ DDH: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu.
-2/ HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Hoạt động GV Hoạt động HS NỘI DUNG
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ : (7’)
GV nêu câu hỏi kiểm tra
bài cũ:
- Vẽ 1 góc bất kỳ và đặt tên.
Chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc
đó?
- Vẽ 1 tia nằm giữa hai cạnh
của góc , đặt tên tia đó?
- Trên hình có mấy góc.
Viết và đọc tên các góc đó?
GV nhận xét bài và cho
điểm HS.
Trên hình vẽ có 3 góc,
làm thế nào để biết độ lớn
của các góac đó, làm thến
nào để so sánh các góc đó
Bài mới.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: (13‘)
- GV xẽ góc xOy. Để
xác định số đo của góc xOy
ta đó góc xOy bằng một
dụng cụ gọi là thước đo góc.
- Quan sát thước đo góc cho
vòng ngược chiều nhau để
thuận tiện cho việc đo
- Tâm của nửa hình
tròn là tâm của thước.
GV yêu cầu HS nêu
lại cách đo và mỗi HS vẽ
một góc vào vở và tự đo góc
của mình.
Hãy xác định số đo
góc của các góc sau?
Nhận xét góc pOq là góc gì?
Số đo của góc pOq
bằng bao nhiêu độ?
Nhận xét số đo độ
của góc aIb với 180
0
Hoạt động 2: (8‘)
GV giới thiệu cách so
sánh hai góc thông qua số
đo của hai góc.
Hoạt động 3: (7‘)
GV giới thiệu cho HS
hình ảnh về góc vuông, góc
nhọn và góc tù.
4. Củng Cố ( 7’)
GV cho HS làm bài tập 11.
5. Dặn Dò: ( 3’)
- Về nhà học bài theo vở
ghi và SGK.
=
=
0
0
50
135
3. Góc vuông, góc nhọn, góc tù:
- Góc vuông là góc có số đo bằng
180
0
.
- Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn
90
0
.
- Góc tù là góc có số đo lớn hơn 90
0
và nhỏ hơn 180
0
.
IV. Rút kinh nghiệm:
Giáo viên: Phạm Thị Hạnh ::::
O
x
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
?. Để đo góc người ta dùng
thước gì?
?. Thế nào là góc nhọn, góc
vuông, góc tù, góc bẹt. vẽ
hình minh họa
3. Bài mới:
LT báo cáo sỉ số
HĐ1: Nhận biết các loại
góc
- Gv treo hình vẽ trên bảng
phụ
?. ước lượng các góc nhọn,
góc vuông, góc tù và góc bẹt
trong hình sau?
?. Cho biết số đo của mỗi
góc.
- quan sát
- góc 3, 6: là góc nhọn
- góc 5 : là góc vuông
- góc 4: là góc tù
- góc 2: là góc bẹt
- 6 HS lên đo số đo của
6 góc
BT 14/ SGK.79
Giáo viên: Phạm Thị Hạnh ::::
LUYỆN TẬP §4
Trường THCS Phước Bình Giáo án: HÌNH HỌC 6
?. nhận xét
nhau
- quan sát
- Đáp số:
+ Góc 2h là góc 60
0
+ Góc 3h là góc 90
0
+ Góc 5h là góc 190
0
+ Góc 6h là goác bẹt
bằng 180
0
+ Góc 10h là góc 60
0
- lắng nghe.
- sửa bài tập vào vở
- đúng 12h là góc 0
0
- lắng nghe
Bài 15/ SGK.80
Bài tập 16/ SGK.80
Vào lúc 12h, kim giờ và kim phút tạo
thành một góc 0
0
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo viên: Phạm Thị Hạnh ::::
Trường THCS Phước Bình Giáo án: HÌNH HỌC 6
Tuần:24 Ngày soạn: …/01/2010
Tiết: 19 Ngày dạy: …/01/2010
Tên bài dạy:
·
xOz
. So sánh
·
xOy
+
·
yOz
với
·
xOz
3. Bài mới:
Hoạt động 1: (5’)
Khi kiểm tra bài cũ,
GV cho HS thực hành dưới
lớp như HS trên bảng.
Sau khi kiểm tra bài
cũ, GV giới thiệu vào bài
mới.
Vậy khi nào thì
· ·
·
xOy yOz xOz+ =
?
GV giới thiệu nhận
xét như trong SGK.
GV củng cố bằng bài
tập tương tự với hình vẽ là 3
tia OA, OB, OC với tia OB
nàm giữa.
Trường THCS Phước Bình Giáo án: HÌNH HỌC 6
nhận xét với hình vẽ trên.
Hoạt động 2: (15’)
GV giới thiệu thế nào
là hai góc phụ nhau, kề
nhau, bù nhau, kề bù.
GV cho VD minh họa
cho từng trường hợp cụ thể.
GV cho HS trả lời ?3.
4. Củng Cố ( 12’)
- GV cho HS làm bài tập 18
5. Hướng dẫn về nhà: ( 3’)
- Về nhà học bài theo vở ghi
và SGK.
- Làm các bài tập 20, 21, 22.
HS chú ý theo dõi
và vẽ hình cho từng
trường hợp cụ thể.
Hai góc kề bù có
tổng số đo bằng 180
0
.
- thực hiện
- lắng nghe về nhà thực
hiện
2. Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù
nhau, kề bù:
Hai góc kề nhau là hai góc có
một cạnh chung và hai cạnh còn lại
nằm trên hai nửa mặt phẳng đoói
I. MỤC TIÊU:
- Có kĩ năng nhận biết được hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù.
- Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại.
- Rèn kĩ năng đo, vẽ cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
1/ GV a) PP:Đặt và giải quyết vấn đề.
b) Đ DDH:SGK, thước thẳng, thước đo góc.
2/ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
HĐ_GV HĐ_HS NỘI DUNG
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Sửa BT18tr
82
Treo đề bài trên bảng phụ,
gọi 1 HS lê bảng sửa
Hoạt động 2: Sửa BT19tr
82
Treo đề bài trên bảng phụ,
gọi 1 HS lê bảng sửa
Hoạt động 3: Sửa BT20tr
82
Treo đề bài trên bảng phụ,
gọi 1 HS lê bảng sửa
Hoạt động 4: Sửa BT21tr
82
Treo đề bài trên bảng phụ,
gọi 1 HS lê bảng sửa
Lớp trưởng áo cáo sỉ số
AÔI + IÔB = AÔB
AÔI = AÔB – IÔB = 60
0
-15
0
= 45
0
- Đáp số:
ở h.28/b SGK., các cặp góc
phụ nhau: aÔb và bÔd,
aÔc và cÔd
Sửa BT18tr 82
BÔA + AÔC = BÔC
45
0
+ 32
0
= BÔC
Vậy BÔC = 77
0
Sửa BT19tr 82
xÔy + yÔy’ = 180
0
120
0
+ yÔy’ = 180
0
Vậy yÔy’ = 60
0
Sửa BT20tr 82
Tiết: 21 Ngày dạy:…/…/2010
Tên bài dạy:
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS hiểu được: Trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một
tia Oy sao cho
·
xOy
= m
0
(0 < m < 180)
2. Kĩ năng:
HS biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc.
3. Thái độ:
Rèn kĩ năng đo, vẽ cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
1/ GV: a) PP: Đặt và giải quyết vấn đề.
b) Đ DDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
2/ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
HĐ_GV HĐ_HS NỘI DUNG
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
Vẽ
·
xOy
. Đo
·
xOy
và cho biết
và làm theo.
HS đọc nhận xét.
Hai HS lên bảng
1. Vẽ góc trên nửa mặ phẳng:
VD1: Vẽ
·
xOy
= 40
0Nhận xét: Trên nửa mặt phẳng có bờ
chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được
một và chỉ một tia Oy sao cho
·
xOy
=
m
0
(0 < m < 180)
VD2: Vẽ
·
ABC
= 30
0
Giáo viên: Phạm Thị Hạnh ::::
§5. VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO
x
O
Oy, Oz thì tia nào nằm giữa.
Các em có biết vì sao
tia Oy lại nằm giữa không?
GV gới thiệu nhận xét như
trong SGK.
HS đọc VD3.
3 HS lần lượt lên
bảng vẽ tho yêu cầu của
VD3, các em khác vẽ vào
trong vở, theo dõi và nhận
xét hình vẽ của các bạn.
HS trả lời.
HS trả lời.
HS chú ý và nhắc lại
2. Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng:
VD3: (SGK)
Vẽ hai tia Oy và Oz như hình
vẽ 34. Ta thấy, tia Oy nằm giữa hai
tia Ox và Oz (vì 30
0
< 40
0
).
Nhận xét: Trên hình 34,
·
0
xOy m=
,
·
0
y
30
0
O
z
0
0
n
0
x
y
m
0
Hình 33 Hình 34
Trường THCS Phước Bình Giáo án: HÌNH HỌC 6
Tiết: 21 Ngày dạy: 26/2/09
Tên bài dạy:
I. Mục Tiêu:
- Hiểu thế nào là tia phân giác, đường phân giác của góc.
- Biết vẽ tia phân giác của một góc.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy.
II. Chuẩn Bị:
1/ GV: a) PP: Đặt và giải quyết vấn đề.
b) Đ DDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
2/ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
III. Các Bước Lên Lớp:
HĐ GV HĐ HS GHI BẢNG
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ : (7’)
Vẽ
1. Tia phân giác của một góc là gì?
Tia phân giác của một góc là
tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo
với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.
2. Cách vẽ tia phân giác của một
góc:
VD: Vẽ tia phân giác Oz của
·
0
xOy 64=
Giải:
Cách 1:
Ta có:
·
·
xOy yOz=
Mà
·
·
0
xOy yOz 64+ =
Nên
·
0
0
64
xOz 32
2
= =
Vậy: ta vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox
3. Chú ý:
Đường thẳng chứa tia phân giác của
một góc là đường phân giác của góc
đó.
VD: mn là đường phân giác của
·
xOy
4. Củng Cố ( 8’)
- GV cho HS nhắc lại thế
nào là tia phân giác, đường
phân giác của một góc.
- Cho HS làm bài tập 31.
5. Hướng dẫn về nhà: ( 2’)
Về nhà xem lại các VD
và làm các bài tập 32, 33.
- nghe
- thực hiện
- nghe về thực hiện
IV/ Rút Kinh Nghiệm:
Tuần:27 Ngày soạn:22/2/09
Tiết: 22 Ngày dạy: 5/3/09
Tên bài dạy:
I. Mục Tiêu:
Giáo viên: Phạm Thị Hạnh ::::
?nêu cách đo góc bằng thước
đo góc?
? khi nào xÔy + yÔz = xÔz ?
HS2
? thế nào là góc vuông, góc
nhọn, góc tù?
? Thế nào là 2 góc kề nhau, bù
nhau, phụ nhau, kề-bù?
HS3:
Vẽ các góc theo các số đo sau
30
0
, 90
0
, 145
0
trên cùng một
nữa mp
- nhận xét và cho điểm
3. Nội dung bài mới:
3 HS lần lượt lên bảng thực hiện các
yêu cầu trên
- nghe
Hoạt động 1: (25‘)
GV cho HS tìm hiểu
dụng cụ đo và hướng dẫn HS
cách đo trên mặt đất.
GV đặt giác kế trước lớp,
rồi giới thiệu với HS: dụng cụ
đo góc trên mặt đất là giác kế.
2 khe hở và tâm của đĩa thẳng hàng.
Đĩa tròn được đặt nằm ngang
trên một giá ba chân, có thể quay
quanh trục.
HS lên bảng mô tả lại.
4/ Củng cố:
5/ Hướng dẫn về nhà:
- học bài
- đọc bài thực hành kĩ ở nhà - nghe về thực hiện
IV/ Rút Kinh Nghiệm:
Tuần:28 Ngày soạn:22/2/09
Tiết: 23 Ngày dạy: 12/3/09
Tên bài dạy:
I. Mục Tiêu:
- Học sinh hiểu cấu tạo và công dụng của giác kế.
- Học sinh biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất.
- Giáo dục cho HS ý thức tập thể, kỷ luật và biết thực hiện những qui định về kỹ thuật
thực hành cho HS.
Giáo viên: Phạm Thị Hạnh ::::
Thực hành: ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
(tt)
Trường THCS Phước Bình Giáo án: HÌNH HỌC 6
II. Chuẩn Bị:
1/ GV:
HS chuẩn bị dụng cụ để thực hành.
- Nhóm trưởng tập trung nhóm viên và phân công nhiêm vụ
- Các nhóm tiến hành thực hành, có thể thay đổi vị trí các
điểm A, B, C để luyện các đo.
Nội dung biên bản:
Thực hành đo góc trên mặt đất
Nhóm: ……………………. Lớp: ………………………
1) Dụng cụ: đủ hay thiếu
2) Ý thức kỷ luật trong giời thực hành
3) Kết quả thực hành:
………………………………………………………………
………………………
………………………………………………………………
………………………
4) Tự đánh giá tổ thực hành vào loại: Tốt; Khá; Trung bình.
Đề nghị điểm cho từng người trong nhóm.
4. Nhận xét – đánh giá:( 10’)
- GV nhận xét, đánh giá từng - nghe
Giáo viên: Phạm Thị Hạnh ::::
Trường THCS Phước Bình Giáo án: HÌNH HỌC 6
nhóm.
- Cho điểm thực
hành từng tổ và thu biên bản
của các nhóm.
5. Dặn Dò: ( 5’)
- HS cất dụng cụ, vệ sinh tay
chân, chuẩn bị giờ học sau.
- Tiết sau mang theo Compa và
đọc trước bài “Đường tròn”.
-
III. Các Bước Lên Lớp:
HĐ_GV HĐ_HS GHI BẢNG
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
Xen vào lúc học bài mới
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (15’)
GV vẽ hình và giới
thiệu thế nào là đường tròn
tâm O, bán kính R và kí
hiệu.
GV vẽ các điểm M,
N, P và yêu cầu HS cho biết
điểm nào nằm trên, điểm
nào nằm trong và điểm nào
nằm ngoài đường tròn.
GV giới thiệu tiếp thế
nào là hình tròn.
HS chú ý theo dõi.
HS nhìn hình vẽ và
đứng tại chỗ trả lời nhanh
.
HS theo dõi và nhắc
lại khái niệm hình tròn.
1. Đường tròn và hình tròn:
Điểm M nằm trên đường tròn.
Điểm N nằm trong đường tròn.
Điểm P nằm ngoài đường tròn.
Hoạt động 2: (10’)
GV vẽ hình và giới
B
A
C
D
Trường THCS Phước Bình Giáo án: HÌNH HỌC 6
Hoạt động 3: (10’)
GV giới thiệu cách so
sánh hai đoạn thẳng AB và
MN như trong SGK.
GV trình bày tiếp
VD2
HS chú ý theo dõi
và lên bảng thực hiện lại.
HS chú ý theo dõi.
kính.
3. Một công dụng khác của compa:
VD1: Cho hai đoạn thẳng AB và MN.
Dùng compa để so sánh hai đoạn thẳng
ấy mà không đo độ dài từng đoạn thẳng.
VD2: (SGK)
4. Củng Cố ( 8’)
- GV cho HS làm bài tập 38
5. Hướng dẫn về nhà: ( 2’)
Về nhà xem lại các VD và
làm các bài tập 39, 40, 42.
IV/ Rút kinh nghiệm:Tuần:30 Ngày soạn:16/3/09
Tiết: 25 Ngày dạy: 26/3/09
định nghĩa tam giác.
GV giới thiệu các cạnh,
các đỉnh, các góc của tam giác
ABC.
GV giới thiệu điểm
nằm trong, điểm nằm ngoài
của tam giác.
HS chú ý theo dõi.
HS nhắc lại.
HS chú ý theo dõi.
1. Tam giác là gì?
Tam giác ABC là hình gồm 3 đoạn
thẳng AB, BC, CA khi 3 điểm A, B, C
không thẳng hàng. Kí hiệu:
∆
ABC.
Các cạnh: AB, BC, CA
Các đỉnh: A, B, C
Các góc:
·
BAC
;
·
ABC
;
·
ACB
Điểm M nằm trong
∆
ABC.
- lắng nghe
- lắng nghe về thực
hiện
IV/ Rút Kinh Nghiệm:
Giáo viên: Phạm Thị Hạnh ::::
A
CB
M .
N .
Trường THCS Phước Bình Giáo án: HÌNH HỌC 6
Giáo viên: Phạm Thị Hạnh ::::