Bài Giảng giáo dục gia đình - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
ThS. NGUYỄN ANH TUẤN
BÀI GIẢNG

GIÁO DỤC GIA ĐÌNH


2. 3. Một số phương pháp giáo dục trong gia ñình 21
Chương 3: PHỐI HỢP GIỮA GIÁO DỤC GIA ĐÌNH
VỚI NHÀ TRƯỜNG VÀ CÁC THIẾT CHẾ XÃ HỘI 24
3.1 Vai trò của giáo dục gia ñình, nhà trường và
xã hội ñối vối sự hình thành, phát triển nhân cách 24
3. 2. Ý nghĩa và yêu cầu của việc phối hợp giữa
giáo dục gia ñình, nhà trường và xã hội 25
MỘT SỐ CÂU HỎI TÌNH HUỐNG VÀ BÀI TẬP THẢO LUẬN 30
CÂU HỎI ÔN TẬP 31
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
LỜI NÓI ĐẦU

2

Trong chương trình ñào tạo tín chỉ ngành Triết học và Giáo dục chính trị của
Trường Đại học Tây Nguyên, học phần Giáo dục gia ñình (ML 215052) ñược thiết kế
với dung lượng 02 tín chỉ. Tập bài giảng Giáo dục gia ñình bước ñầu ñược biên soạn
theo tinh thần ñào tạo tín chỉ của Nhà trường.
Nội dung bài giảng ñược biên soạn thành 3 chương:
Chương 1: Trình bày những vấn ñề chung về gia ñình và giáo dục gia ñình: khái
niệm gia ñình, các hình thức phát triển của gia ñình, chức năng, vị trí của gia ñình và
GIA ĐÌNH VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ GIÁO DỤC GIA ĐÌNH

1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GIA ĐÌNH
1.1.1 Khái niệm gia ñình
Gia ñình là một hình thức cộng ñồng xã hội ñặc biệt ñược hình thành, duy trì và
phát triển chủ yếu trên cơ sở quan hệ hôn nhân, huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng,
giáo dục giữa các thành viên. Luật Hôn nhân và Gia ñình ñịnh nghĩa: “Gia ñình là tập
hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ
nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau”. Đó là những
quan hệ cơ bản, rường cột của gia ñình bởi nó tồn tại xuyên suốt và là cơ sở của việc
hình thành, tồn tại và phát triển của gia ñình.
+ Quan hệ hôn nhân: là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi ñã kết hôn. Quan hệ
giữa hai người khác giới ñược pháp luật và xã hội thừa nhận nhằm thỏa mãn các nhu
cầu tâm sinh lý và bảo ñảm tái sản xuất ra con người ñể duy trì và phát triển nòi
giống.
+ Quan hệ huyết thống: Quan hệ cùng dòng máu, ruột thịt giữa cha mẹ và con cái,
giữa anh chị em ruột, giữa ông bà với cháu chắt.
+ Quan hệ nuôi dưỡng, giáo dục: Là sự chăm sóc, tác ñộng, giúp ñỡ lẫn nhau giữa
các thành viên cả về vật chất và tinh thần. Đây vừa là nghĩa vụ, trách nhiệm vừa là
nhu cầu, quyền lợi của mỗi thành viên trong gia ñình.
1. 1. 2. Các hình thức phát triển của gia ñình
- Gia ñình huyết tộc: Gia ñình cùng dòng máu – theo thế hệ, tất cả những người
ñàn ông và ñàn bà cùng thế hệ trong một gia ñình ñều là vợ là chồng của nhau.
- Gia ñình Panaluan (Bạn thân): Quan hệ tính giao giữa anh em trai và chị em gái
bị cấm và sau ñó là những quan hệ xa hơn.
- Gia ñình cặp ñôi (Đối ngẫu): Trong số những người vợ, có một người vợ chính;
trong số những người chồng, có một người chồng chính.

hội tất yếu trở thành tài sản chung của xã hội, gia ñình không còn là một ñơn vị kinh
tế riêng lẻ và phụ nữ sẽ tham gia vào nền doanh nghiệp xã hội. Khi bình ñẳng thật sự
giữa nam và nữ trong xã hội ñược xác lập thì sẽ xóa bỏ ñược việc ñàn ông thống trị
ñàn bà, giải phóng phụ nữ, xác lập kiểu hôn nhân gia ñình mới. Nói cách khác, cuộc
cách mạng xã hội chủ nghĩa sẽ từng bước xóa bỏ chế ñộ tự hữu, xóa ñối kháng giai
cấp và mọi hình thức áp bức nô dịch ñể xác lập một xã hội mới thật sự tự do, bình
ñẳng ñã bao hàm việc xây dựng nên những gia ñình mới thật sự là tổ ấm hạnh phúc
của mỗi người.
1.1.3. Vị trí của gia ñình
- Gia ñình là tế bào của xã hội, là ñơn vị xã hội ñầu tiên mang tính ñặc thù
Với tư cách là tế bào cấu thành xã hội, nếu gia ñình tốt thì xã hội lành mạnh, tốt
ñẹp và ngược lại, môi trường xã hội tốt ñẹp, lành mạnh sẽ là ñiều kiện quan trọng ñể
gia ñình phát triển tiến bộ. Tất nhiên, gia ñình có tính ñộc lập tương ñối.
Sự tiếp xúc xã hội ñầu tiên của mỗi con người trong cuộc ñời (học ăn, học nói…)
là sự tiếp xúc, giao lưu với các thành viên trong gia ñình của mình. Những phẩm chất
xã hội ñầu tiên của mỗi con người ñể từ ñó họ tham gia vào ñời sống cộng ñồng xã
hội ñược phát sinh, ñịnh hình ở gia ñình. Nhìn vào ñứa trẻ 3 tuổi người ta có thể hình
dung ñược hình ảnh một công dân tương lai như thế nào. Gia ñình là hình ảnh xã hội
thu nhỏ, ở ñó có sự phong phú, phức tạp của các mối quan hệ xã hội (giới tính, lứa

5
tuổi, nghề nghiệp, kinh tế, văn hóa…) nhưng quan hệ cơ bản cốt lõi cấu thành gia
ñình là quan hệ hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng, giáo dục.
- Gia ñình là cầu nối giữa mọi thành viên trong gia ñình với xã hội
Mỗi người (thành viên của gia ñình) bước vào xã hội, làm nghĩa vụ hay tìm lợi
ích, hạnh phúc trong xã hội hoặc xã hội tác ñộng ñến các công dân của mình ñể mang
lại lợi ích hay yêu cầu họ thực hiện nghĩa vụ ñều thông qua vai trò cầu nối gia ñình.


6
Việc tái sản xuất ra con người diễn ra ở từng gia ñình nhưng lại quyết ñịnh ñến
mật ñộ dân số của quốc gia và quốc tế - một yếu tố vật chất cấu thành tồn tại xã hội,
liên quan chặt chẽ ñến quá trình phát triển mọi mặt của ñời sống xã hội. Do ñó, việc
tái sản xuất ra con người phải ñặt trong mối quan hệ với sự tiến bộ của gia ñình và sự
phát triển lành mạnh của xã hội.
Đây là chức năng cơ bản và ñặc thù nhất của gia ñình. Việc hạn chế sinh con
không ở trong gia ñình (cả không gian và nhất là tình cảm) là trách nhiệm của mỗi
người, mỗi gia ñình và toàn xã hội. Ngày nay, việc sinh ñẻ ñã chuyển từ một quá trình
tự nhiên sang quá trình tự giác. Thực chất của việc thực hiện chức năng này là thực
hiện sinh ñẻ có kế hoạch. Tùy ñiều kiện mà có thể khuyến khích hay hạn chế sinh ñẻ.
Coi trọng chức năng này là phải tạo ñiều kiện vật chất, tinh thần thuận lợi cho việc
mang thai, sinh nở của các bà mẹ. Mẹ khỏe mạnh cả về thể chất và tinh thần thì mới
có thể cho ra ñời những ñứa con khỏe mạnh, thông minh…
Thực hiện kế hoạch hóa việc sinh con ñể nâng cao chất lượng sống, chất lượng
nguồn nhân lực, ñảm bảo cho sự tiến bộ của gia ñình, phù hợp sự phát triển của xã hội
chính là thưc hiện chức năng tái sản xuất con người của gia ñình.
1. 2. 2. Chức năng kinh tế và tổ chức ñời sống
Chức năng kinh tế và tổ chức ñời sống bao gồm các hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh và hoạt ñộng tiêu dùng ñể thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của mỗi
thành viên và của gia ñình.
Nhà nước tạo ra môi trường pháp lí thuận lợi ñể các gia ñình (ñơn vị sản xuất, kinh
doanh) tự do, tự chủ sản xuất, kinh doanh, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, làm
giàu chính ñáng.
Các gia ñình công nhân, viên chức, cán bộ hành chính sự nghiệp như giáo viên,
nhà khoa hoc, văn nghệ sĩ…cũng ñược khuyến khích lao ñộng sáng tạo, ñược trả

Trách nhiệm, nghĩa vụ và cũng là hạnh phúc thiêng liêng của cha mẹ và các thành
viên là nuôi dạy thế hệ trẻ thành những con người mới, những công dân hữu ích,
những con người hiếu thảo của gia ñình. Sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ là những
hoạt ñộng thường xuyên và gắn bó chặt chẽ với nhau.
Nội dung của giáo dục gia ñình tương ñối toàn diện, cả giáo dục tri thức và kinh
nghiệm, giáo dục ñạo ñức và lối sống, giáo dục nhân cách, thẩm mĩ, ý thức cộng
ñồng. Phương pháp giáo dục của gia ñình cũng rất ña dạng, song chủ yếu là phương
pháp nêu gương, thuyết phục, chịu ảnh hưởng không ít của tư tưởng, lối sống, tâm lí,
gia phong. Dù giáo dục xã hội ñóng vai trò ngày càng quan trọng, có ý nghĩa quyết
ñịnh, nhưng có những nội dung và phương pháp giáo dục gia ñình mang lại hiệu quả
lớn không thể thay thế. Giáo dục gia ñình còn bao hàm cả tự giáo dục. Chủ thể giáo
dục gia ñình cơ bản và chủ yếu vẫn là thế hệ cha mẹ, ông bà ñối với con cháu.
Giáo dục gia ñình phải có sự thống nhất và kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà
trường và giáo dục xã hội về nội dung, mục ñích, phương pháp. Giáo dục gia ñình là
một bộ phận và có quan hệ hỗ trợ, bổ sung, hoàn thiện thêm cho giáo dục nhà trường
và xã hội. Do ñó, dù giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội có phát triển lên trình ñộ
nào, giáo dục gia ñình vẫn ñược coi là một thành tố của nền giáo dục xã hội nói
chung. Giáo dục gia ñình luôn trở thành bộ phận quan trọng hợp thành giáo dục nói
chung phục vụ các lợi ích cơ bản của giai cấp thống trị trong bất cứ thời ñại nào, khi
xã hội còn giai cấp và ñấu tranh giai cấp.
1. 3. GIÁO DỤC GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ
1. 3. 1. Khái niệm giáo dục và giáo dục gia ñình

8
- Giáo dục là quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người dưới tác ñộng
có mục ñích, có kế hoạch của nhà giáo dục. Đó là quá trình hình thành và phát triển
những năng lực và phẩm chất xã hội – tâm sinh lí của mỗi cá nhân. Làm cho mỗi cá

khác biệt nhất ñịnh. Giáo dục gia ñình là bậc thang ñầu tiên của quá trình giáo dục.
Nếu thiếu bậc thang nền tảng này thì toàn bộ quá trình giáo dục sẽ phiến diện, lệch lạc
hoặc thậm chí bị sụp ñổ. Gia ñình là cái nôi ñầu tiên mà từ ñó mỗi con người bước

9
vào xã hội.
Khác với giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội, giáo dục gia ñình có một số ñặc
trưng cơ bản sau ñây:
+ Có tính thường trực, liên tục và lâu dài: từ khi chào ñời cho ñến khi nhắm mắt
xuôi tay từ giã cõi ñời thì phần lớn thời gian trong cuộc ñời mỗi con người ñều gắn bó
với môi trường gia ñình, ñược thụ hưởng những tri thức, kinh nghiệm, tình cảm của
các thành viên. Gia ñình là nơi con người hưởng những hạnh phúc lạc thú trên ñời, từ
nguyên thủ quốc gia ñến những người lao ñộng bình thường, bắt ñầu và cuối cùng
cũng trở về với cuộc sống gia ñình của mình. Hiện nay, thực hiện phương châm học
tập suốt ñời cũng chính là khẳng ñịnh sâu sắc hơn nữa vai trò của giáo dục gia ñình.
+ Giáo dục gia ñình không những chịu sự chi phối của quan hệ xã hội mà còn chịu
sự chi phối của tình cảm trách nhiệm (Học sinh hư nhà trường có thể ñuổi học theo
quy chế, nhưng con hư cha mẹ không thể bỏ…)
+ Mang tính cá biệt, cụ thể cho từng ñứa trẻ và ñối với hoàn cảnh của từng gia
ñình (Giáo dục nhà trường mang tính tập thể, ưu tiên và hướng vào ñối tượng tập thể).
+ Phạm vi giáo dục gia ñình là toàn bộ các thành viên, trong ñó thế hệ trẻ ñược
quan tâm hơn cả. Tất cả các thành viên trong gia ñình ñều là chủ thể, ñối tượng giáo
dục, ñặc biệt là trẻ em.
1. 3. 2. Giáo dục gia ñình Việt Nam qua các giai ñoạn lịch sử
1. 3. 2.1. Giáo dục của gia ñình Việt Nam truyền thống
- Đặc ñiểm kinh tế - xã hội:
Nền nông nghiệp tự cung, tự cấp theo hộ gia ñình là cơ sở của xã hội Việt Nam

ơn cha mẹ, ông bà, thờ phụng tổ tiên…
1. 3. 2. 2. Giáo dục của gia ñình Việt Nam thời kì thuộc Pháp
- Đặc ñiểm kinh tế xã hội:
Từ khi thực dân Pháp thiết lập ách thống trị và thực hiện chính sách khai thác
thuộc ñịa, bên cạnh nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp là chủ yếu ñã xuất hiện
nền kinh tế thị trường sơ khai, phiến diện. Việt Nam thành một nước thuộc ñịa nửa
phong kiến, cơ cấu xã hội – giai cấp có biến ñổi: ngoài nông dân và ñịa chủ phong
kiến ñã xuất hiện công nhân, tư sản, tiểu tư sản. Chữ quốc ngữ ra ñời thay thế chữ
Hán và chữ Nôm, văn hóa Pháp cùng với những kiến thức khoa học kỹ thuật ñược
truyền bá vào Việt Nam.
- Đặc ñiểm giáo dục gia ñình:
Ở những gia ñình viên chức, tiểu tư sản, tư sản dân tộc chịu ảnh hưởng của văn
hóa phương Tây, việc giáo dục tri thức, nghề nghiệp cho con em ñã do hệ thống nhà
trường của nhà nước ñảm nhận.
Đại ña số gia ñình Việt Nam, ñặc biệt là gia ñình nông dân thì việc giáo dục nhân
cách cho thế hệ trẻ vẫn chủ yếu do chính gia ñình ñảm nhận.
Mô hình nhân cách trong giáo dục gia ñình ở giai ñoạn này vẫn theo các giá trị
truyền thống: tôn trọng ñạo ñức, nhân nghĩa, ý thức trách nhiệm ñối với gia ñình,
cộng ñồng, ñất nước, trong ñó nhấn mạnh lòng yêu nước, căm thù lũ bán nước, cướp
nước (Thù này ắt hẳn thù lâu, Trồng tre nên gậy gặp ñâu ñánh què )
1. 3. 2. 3. Giáo dục của gia ñình Việt Nam giai ñoạn 1945 - 1975 và những
năm ñầu cả nước xây dựng CNXH
- Đặc ñiểm kinh tế xã hội:
Cách mạng Tháng Tám thành công nhưng từ 1945 – 1975 cả dân tộc Việt Nam lại
phải gồng mình ñể ñánh bại sự xâm lược của thực dân Pháp và ñế quốc Mỹ - những

11

Dẫu trải qua chiến tranh, ñảo lộn chế ñộ chính trị, cải tạo xã hội, di dân… nhưng
gia ñình Việt Nam vẫn là một thiết chế xã hội bền vững, là nhân tố tích cực thúc ñẩy
sự phát triển của xã hội Việt Nam ñương ñại. Việc kết hôn của ñôi nam – nữ (Đăng kí
pháp lý và cử hành hôn lễ theo phong tục tập quán) vẫn rất ñược coi trọng. Việc sinh
con và nuôi dạy con khôn lớn thành người có ích vẫn là một ñiều hệ trọng, là trách
nhiệm và hạnh phúc của vợ chồng và của cả gia ñình.

12
Tuy nhiên, trong ñiều kiện mới, gia ñình Việt Nam ñã có những biến ñổi về cấu
trúc, quy mô và về mối quan hệ giữa các thành viên. Gia ñình ít nhân khẩu, ít thế hệ
(gia ñình hạt nhân) ngày càng phổ biến. Tuổi thọ của con người ngày càng tăng và
tính ña dạng, nhiều chiều của các cá nhân ngày càng rõ rệt. Lợi ích và hạnh phúc cá
nhân ñược tôn trọng. Các thành viên trong gia ñình ít có sự ñồng nhất về nghề nghiệp,
do ñó cũng có sự khác biệt về thu nhập, nhu cầu, khả năng, ñiều kiện lao ñộng.
Chức năng kinh tế của gia ñình lên ngôi, chức năng giữ gìn sự cân bằng tâm sinh
lý giữa các thành viên và chức năng giáo dục ngày càng ñược khẳng ñịnh. Gia ñình
vẫn là một ñơn vị kinh tế quan trọng, là môi trường giáo dục không thể thay thế và là
tổ ấm thân yêu thật sự cho mỗi cá nhân.
Phong trào xây dựng ñời sống văn hóa mới ở cơ sở ñược chú trọng nên ngày càng
có nhiều gia ñình văn hóa, thôn, buôn, khu phố văn hóa, làng văn hóa…Công tác dân
số kế hoạch hóa gia ñình, bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em ñã ñạt ñược nhiều thành
tích ñáng kể, góp phần xây dựng gia ñình hạnh phúc, xã hội ổn ñịnh, phát triển.
Những giá trị nhân văn mới, tiêu biểu là bình ñẳng giới và quyền trẻ em, vai trò của
phụ nữ trong gia ñình và xã hội ngày càng ñược khẳng ñịnh.
Những ñiểm hạn chế:
Việc thực hiện luật Hôn nhân gia ñình còn nhiều thiếu sót và bất cập. Hiện tượng
tảo hôn vẫn còn diễn ra. Tình trạng li hôn, li thân, chung sống không kết hôn, quan hệ

ñược thực hiện có hiệu quả. Quá trình dân chủ hóa sâu rộng ấy có tác ñộng mạnh mẽ
ñến sự dân chủ hóa trong ñời sống gia ñình.
Nhiệm vụ xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, ñậm ñà bản sắc dân tộc, trong
ñó có văn hóa gia ñình ñược toàn dân tích cực hưởng ứng. Cách mạng khoa học công
nghệ và ñường lối ñối ngoại rộng mở của Đảng và Nhà nước ñã tạo ñiều kiện ñể nhân
dân tiếp thu công nghệ, học hỏi những tri thức văn hoá, khoa học cũng như những
kinh nghiệm về phát triển kinh tế xã hội của các nước trên thế giới, trong ñó có những
kiến thức liên quan ñến gia ñình và giáo dục gia ñình.
Để thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, Đảng và Nhà nước ta ñã chủ
trương: cùng với khoa học công nghệ, giáo dục ñào tạo là quốc sách hàng ñầu. Do ñó,
khoa học công nghệ ñược ñầu tư, ñẩy mạnh và giáo dục ñào tạo ñược mở rộng về quy
mô và từng bước nâng cao chất lượng.
Về khó khăn:
Quy luật cạnh tranh khốc liệt của kinh tế thị trường ñã khiến nhiều gia ñình quá ñề
cao chức năng kinh tế. Bố mẹ, ông bà, con cái bị cuốn vào hoạt ñộng sản xuất, kinh
doanh nên ít có ñiều kiện quan tâm về mặt tâm lí tình cảm của các thành viên và việc
học tập, giáo dục con trẻ. Không ít gia ñình sống trong không khí nặng nề khi làm ăn
thua lỗ, nợ nần, phá sản, thậm chí không ít gia ñình tan vỡ…
Môi trường xã hội bao quanh gia ñình và nhà trường bị ô nhiễm nghiêm trọng trên
nhiều phương diện: phim ảnh ñồi trụy, bạo lực, tệ nạn mại dâm, ma túy, tham ô, tham
nhũng, ăn chơi trác táng, tham lam quyền lực, thực dụng, sùng bái ñồng tiền…Tất cả
những ñiều ñó ñã và ñang làm ñảo lộn nhiều giá trị ñạo ñức, nhân văn vốn có từ xưa
trong nếp sống gia ñình.
Nền kinh tế thị trường và quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ñã làm
cho ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tăng lên cũng dẫn ñến tâm sinh lý của
trẻ em phát triển nhanh, dậy thì sớm…Trong khi ñó, trình ñộ học vấn, kiến thức nghề
nghiệp cũng như quan ñiểm, nội dung và phương pháp giáo dục của ña số các bậc cha
mẹ lại chưa thay ñổi hoặc chưa thay ñổi phù hợp, có khi trái ngược, xung ñột, mâu

14

quyết tâm xóa ñói, giảm nghèo, từng bước ñưa bản thân, gia ñình, quê hương, ñất
nước ra khỏi ñói nghèo, lạc hậu. Có lòng trung thực, lương tâm nghề nghiệp, biết làm
giàu cho bản thân, gia ñình, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật. Tôn trọng
lợi ích dân tộc, cộng ñồng, ñồng cảm với ñồng bào, ñồng loại, tôn trọng ñạo lí, công
lí, chân lí. Có thể chất cường tráng, ñạo ñức lành mạnh, ñời sống tinh thần phong phú.
15

Điều kiện nhà ở trước hết lệ thuộc vào thu nhập nhưng nó còn lệ thuộc vào vị thế,
năng lực và cách bố trí, sắp xếp của các thành viên trong gia ñình. Điều kiện nhà ở tốt
có thể hiểu ñơn giản là có không gian sống, sinh hoạt thoáng mát, ấm cúng, có nơi ăn,
nghỉ, học tập thuận lợi. Nhà ở chật chội, dột nát, luộm thuộm thì sẽ là trở ngại lớn
trong việc giáo dục thế hệ trẻ.
- Cha mẹ ñầy ñủ, mẫu mực:
Thiếu cha hoặc mẹ là một tổn thất, là một sự không bình thường trong gia ñình, do
ñó ñây cũng sẽ là khó khăn cho việc giáo dục con cái. Thực tế cho thấy, phần lớn trẻ
lang thang, phạm tội, hư hỏng là do bố mẹ li hôn, li thân. Sự thiếu gương mẫu trong
lối sống của cha mẹ cũng thường tạo ra ở trẻ những biểu hiện cẩu thả, bất cần, lì lợm,
vô lễ, vô trách nhiệm… Để trẻ thành con ngoan, trò giỏi, công dân hữu ích thì trước
hết cha mẹ phải là người con hiếu thảo, có trách nhiệm, là công dân, cán bộ gương
mẫu.
- Cha mẹ có trình ñộ văn hóa nhất ñịnh:
Để nuôi dạy con tốt trước hết bản thân cha mẹ cũng phải ñược giáo dục. Phải có
trình ñộ văn hóa phổ thông, có tri thức tâm lí học lứa tuổi và những phương pháp nhất
ñịnh. Tình yêu thương và trách nhiệm giáo dục con của cha mẹ phải ñược hướng dẫn
và soi sáng bởi tri thức, trí tuệ.
2.1. 2. Những vấn ñề có tính nguyên tắc trong giáo dục gia ñình
- Xây dựng không khí gia ñình hoà thuận, êm ấm
Đó là không khí ñạo ñức, văn hóa, tâm lí, lao ñộng, học tập, sinh hoạt. Không khí
gia ñình thường ñược hình thành và phát triển phần lớn lệ thuộc quan hệ, uy tín của
bố mẹ trong gia ñình. Không khí gia ñình hòa thuận thì mọi thành viên phấn chấn, vui
vẻ, tin tưởng, tôn trọng, yêu thương, quý mến nhau, tạo ñiều kiện cho nhau phát triển.
Không khí gia ñình lục ñục, ảm ñạm thì cuộc sống của mỗi thành viên sẽ cảm thấy
nặng nề, buồn chán, hời hợt, thờ ơ với nhau, vô trách nhiệm với nhau và với cả con
trẻ.
Không khí gia ñình bảo ñảm sự tồn tại và phát triển của gia ñình. Không khí gia
ñình tác ñộng ñến trẻ không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của cha mẹ. Không khí
gia ñình tạo nên tâm thế, nhu cầu hoạt ñộng của trẻ. Đây là môi trường tác ñộng một

con về một hành vi nào ñó nhưng chúng lại ương bướng, không thực hiện, hoặc thực
hiện không ñến nơi ñến chốn. Đó là uy quyền của bố mẹ trong gia ñình. Uy quyền là
quyền lực và uy tín của bố mẹ ñược biểu hiện qua việc con trẻ thừa nhận, phục tùng,
vâng lời một cách tự giác, tự nguyện. Cơ sở của quyền uy ñích thực của các bậc cha
mẹ chính là tri thức, kinh nghiệm, ñặc biệt là sự mẫu mực, trong sáng, cao ñẹp về
nhân cách của họ. Xây dựng quyền uy ñích thực của bố mẹ, của người lớn vừa là ñòi
hỏi có tính nguyên tắc vừa là phương tiện quan trọng ñể giáo dục con cái. Mặt khác,
cần phải tránh những quyền uy giả tạo xây dựng trên cơ sở áp ñặt, mua chuộc hay
cách biệt, lừa dối…
2. 2. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG GIÁO DỤC GIA ĐÌNH
2. 2.1. Giáo dục ñạo ñức, lối sống
Để ñánh giá một con người có ñạo ñức hay không người ta căn cứ vào hành vi của
người ñó. Hành vi ñạo ñức ñược thể hiện thông qua hành ñộng ñối nhân xử thế, trong

18
nếp sống, phong cách, ñiệu bộ, cử chỉ, lời ăn tiếng nói…
- Đối với các thành viên trong gia ñình:
+ Cần giáo dục cho trẻ lòng biết ơn, kính trọng và hiếu thảo ñối với ông bà, cha
mẹ. Cụ thể: Giáo dục ñể trẻ biết vâng lời, lễ phép, tôn kính, ghi nhớ công ơn, biết
nhường nhịn… Khi ông bà, cha mẹ ốm ñau, già cả, bệnh tật có thể nhầm lẫn, cáu ghắt
phải cảm thông, chia xẻ, vui vẻ chăm sóc ân cần, không ñược hắt hủi, nhất là trong ăn
uống (Không ăn thì ốm thì gầy, Ăn thì nước mắt chan ñầy bát cơm; Con không chê
cha khó, chó không chê chủ nghèo…). Giáo dục ñể con cái hiểu ñược hoàn cảnh gia
ñình, ñiều kiện kinh tế, lịch sử gia ñình… Thực tế cho thấy những người bất hiếu thì
cũng bất nhân.
Đòi hỏi trẻ vâng lời, lễ phép nhưng cũng lưu ý không ñược bắt buộc, áp ñặt một
cách cực ñoan. Người lớn cũng có khi sai sót, thậm chí cũng có không ít những sai

niềm tin vào chính mình, luôn lo lắng, do dự, sợ sệt. Khiêm tốn là luôn có ý chí vươn
lên, tin vào sức lực và trí tuệ của bản thân.
+ Tính trung thực: Ngay thẳng, thật thà, tôn trọng lẽ phải. Khách quan, ñúng với
sự thật, không làm sai lạc ñi. Gia ñình phải giáo dục ñể trẻ có ñức tính thật thà, trung
thực, biết bảo vệ sự thật, bảo vệ cái ñúng, cái tốt. Sẵn sàng nhận và sửa chữa những
khuyết ñiểm, sai lầm của mình. Lời nói ñi ñôi với việc làm. Đối lập với trung thực là
giả dối, khoác lác, ba hoa. Trung thực cũng khác với dại khờ. Dại khờ là hành ñộng
theo chỉ bảo, theo ý muốn không ñúng của người khác.
+ Lòng yêu nước: Tư tưởng, tình cảm tự nhiên của con người ñối với quốc gia,
dân tộc mình. Hệ thống tư tưởng, tình cảm, ý chí, hành ñộng của mỗi cá nhân, cộng
ñồng, dân tộc… nhằm bảo vệ ñộc lập, tự do, toàn vẹn lãnh thổ và những giá trị vật
chất, tinh thần mà dân tộc ñã tạo dựng nên trong lịch sử xây dựng, bảo vệ và phát
triển ñất nước. Đó là lòng thiết tha gắn bó với Tổ quốc mình, ñược biểu hiện tập trung
ở tinh thần sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc. Trong giáo dục gia ñình cần giáo dục ñể trẻ
biết yêu quê hương, xứ sở, nơi mình sinh ra, lớn lên. Dù nghèo khó, ñơn sơ nhưng vẫn
yêu thương, trân trọng (Anh ñi anh nhớ quê nhà…, Quê hương nếu ai không nhớ, sẽ
không lớn nổi thành người…). Giáo dục ñể trẻ biết yêu kính công ơn ông cha ñã tạo
dựng nên Tổ quốc, giang sơn và truyền thống văn hóa ñể cho ñời ñời cháu con thừa
hưởng. Yêu Tổ quốc, ñất nước gắn liền với yêu quý, kính trọng nhân dân, trước hết là
nhân dân lao ñộng. Sẵn sàng hi sinh, cống hiến, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, toàn vẹn
lãnh thổ, nhân dân, chế ñộ chính trị, nền kinh tế, văn hóa. Tùy theo ñịa vị, công việc
mà hoàn thành tốt nghĩa vụ ñối với Nhà nước, với cộng ñồng, Tổ quốc. Trong ñiều
kiện mới, lòng yêu nước chân chính phải gắn bó, thống nhất với chủ nghĩa quốc tế
trong sáng, chủ ñộng, tích cực hội nhập… Mỗi cá nhân, mỗi công dân phải biết nỗ lực
phấn ñấu ñể ñưa bản thân, gia ñình, quê hương và ñất nước ra khỏi nghèo nàn, lạc
hậu…
2. 2. 2. Giáo dục thái ñộ, kĩ năng lao ñộng
- Giáo dục tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng và thói quen lao ñộng: biết làm những
công việc từ ñơn giản ñến phức tạp ñể tự phục vụ mình và giúp ñỡ gia ñình. Biết rửa
bát, chén, lau nhà, quét sân, rửa mặt, xếp chăn màn, xếp sách vở, nấu cơm, ủi ñồ, ñổ

mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau…
2. 3. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC TRONG GIA ĐÌNH
Phương pháp giáo dục là cách thức tác ñộng của chủ thể giáo dục vào ñối tượng
giáo dục ñể hình thành và phát triển nhân cách. Phương pháp giáo dục gia ñình là
những cách thức tác ñộng của các thành viên trong gia ñình ñể giúp con trẻ hình thành
và phát triển nhân cách. Có rất nhiều phương pháp khác nhau ñược sử dụng trong giáo
dục gia ñình. Mỗi phương pháp lại có những ưu thế và hạn chế khác nhau, do ñó, vận
dụng các phương pháp như thế nào phải căn cứ vào từng ñiều kiện hoàn cảnh cụ thể
của các gia ñình.
2. 3. 1. Tổ chức cho trẻ hoạt ñộng
Hoạt ñộng cá nhân là nhân tố quyết ñịnh trực tiếp ñến việc hình thành và phát triển
nhân cách (Di truyền, môi trường – tiền ñề; giáo dục – chủ ñạo, tổ chức, hướng dẫn,
vạch ñường hướng cho sự hình thành, phát triển nhân cách; hoạt ñộng cá nhân – quyết
ñịnh). Hoạt ñộng là quá trình con người thực hiện các quan hệ giữa mình với thế giới:
tự nhiên, xã hội và với bản thân. Hoạt ñộng làm cho con người nhận ñược hiện thực,
kích thích hứng thú, niềm say mê sáng tạo và nảy sinh những nhu cầu mới, thuộc tính

21
tâm lí mới … từ ñó có những ñiều chỉnh thích hợp ñể hoàn thiện mình.
Mọi loại hình hoạt ñộng ñều chứa ñựng khả năng giáo dục to lớn. Cần sử dụng
nhiều loại hình hoạt ñộng khác nhau ñể giáo dục con trẻ (học tập, lao ñộng, vui chơi,
giải trí, văn nghệ, thể thao ). Mỗi loại hoạt ñộng có vai trò khác nhau trong sự phát
triển nhân cách cá nhân, do ñó cần chú ý nhu cầu và khả năng cá nhân của trẻ. Trong
mỗi giai ñoạn lứa tuổi khác nhau và ở những ñứa trẻ khác nhau có thể có nhu cầu hoạt
ñộng không giống nhau. Phải làm cho trẻ có nhu cầu ñối với các hoạt ñộng thì mới
mang lại hiệu quả giáo dục.
Giáo dục gia ñình thực chất là quá trình tổ chức, hướng dẫn cho trẻ hoạt ñộng. Hạn
Là phương pháp phân tích, diễn giải, khuyên bảo, trao ñổi, ñàm thoại nhằm giúp
trẻ có nhận thức, thái ñộ, hành ñộng ñúng ñắn, phù hợp. Tâm lí chung của trẻ là muốn
làm ñúng, muốn ñược khẳng ñịnh, không thích bị áp ñặt, không thích nghe thuyết lí
dài dòng.
Yêu cầu:
- Bố mẹ phải biết lắng nghe, ñồng cảm, trò chuyện theo cách của trẻ. Khuyên bảo
thuyết phục phải ñúng thời ñiểm và tạo ñược nhu cầu ở trẻ.
- Ngắn gọn, súc tích, phù hợp ñặc ñiểm tâm lí lứa tuổi. Tránh thuyết giáo dài dòng
(Tại sao phải chào hỏi người lớn, tại sao phải nhai kỹ, tại sao không ñược lấy ñồ của
người khác…Phải dùng cơ sở khoa học ñể giải thích ñơn giản, phải ñặt trẻ vào vị trí
của người khác ñể suy nghĩ…).
- Bình ñẳng, cởi mở, tin tưởng, thoải mái. Hãy nói chuyện, trao ñổi với con như
một người lớn hồn nhiên. Áp ñặt, dọa nạt và tạo ra khoảng cách ñều khó thuyết phục
ñược con trẻ.
2. 3. 4. Khen thưởng và trách phạt
- Khen thưởng: Là hình thức biểu thị sự ñồng tình, sự ñánh giá tốt ñẹp về những
cố gắng, những thành tích ñã ñạt ñược của con trẻ. Tâm lí chung của con trẻ khi ñược
khen thưởng là phấn khởi, hài lòng, tin tưởng, tự hào và mong muốn tiếp tục thực
hiện những hành vi, hoạt ñộng tốt hơn nữa. Người lớn cũng như thế. Yêu cầu:
+ Khích lệ trẻ tự khen: Để trẻ hiểu rằng làm những việc nên làm và phải làm tốt
việc ñó, bản thân việc làm này ñã là một sự khen thưởng rồi. Đó là sự tự nhủ mình, tự
trò chuyện và tự khích lệ bản thân.
+ Động viên, khích lệ trẻ trong quá trình làm việc chứ không chờ ñến khi có kết
quả. Giúp trẻ tự mình ñặt ra các mục tiêu nhỏ và từng bước thực hiện.
+ Giúp trẻ giải tỏa những lo lắng, tự ti, ra khỏi tâm lí nặng nề vì thất bại nếu có.
Giúp trẻ biết rằng thất bại là ñiều có thể xảy ra bất cứ lúc nào và ai cũng có thể gặp
phải. Đó là một trạng thái bình thường của cuộc sống. Lần sau cần cố gắng hơn.
+ Đánh giá ñúng thực chất những thành tích, kết quả của con trẻ ñã ñạt ñược.

3.1 VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC GIA ĐÌNH, NHÀ TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
3. 1. 1. Vai trò của giáo dục gia ñình
Giáo dục gia ñình là nhằm phát triển con em về các mặt ñạo ñức, trí tuệ, chính trị,
thẩm mĩ, thể chất, lao ñộng ñể họ trở thành những công dân hữu ích, những người lao
ñộng mới xã hội chủ nghĩa. Đặc biệt, giáo dục gia ñình ñóng vai trò quan trọng trong
việc hình thành nhân cách gốc của con người.
Giáo dục gia ñình có khả năng rất to lớn mà giáo dục nhà trường và xã hội không
thể thay thế ñược, vì giáo dục gia ñình dựa trên những tình cảm thương yêu, ruột thịt
nên có sức mạnh cảm hóa rất lớn.
3.1. 2. Vai trò của giáo dục nhà trường
Nhà trường là một tổ chức chuyên biệt ñối với công tác giáo dục, ñược sự lãnh
ñạo, chỉ ñạo trực tiếp của Đảng và Nhà nước: có mục tiêu, nội dung, môi trường, hình
thức, phương tiện, phương pháp bài bản, khoa học. Tất cả các tri thức văn hóa, kỹ
năng, kinh nghiệm của nhân loại ñều ñược gia công sư phạm.
Giáo dục Nhà trường có ñội ngũ chuyên gia sư phạm, các lực lượng tham gia giáo
dục ñược ñào tạo bài bản, có trình ñộ, năng lực, ñạo ñức. Có nội dung, chương trình,
hình thức, phương pháp giáo dục phù hợp tâm lí lứa tuổi. Do vậy, ở người học từng
bước hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học, nhân sinh quan tiến bộ

24
ñáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội.
3.1 3. Vai trò của giáo dục xã hội
Giáo dục xã hội là những tác ñộng trực tiếp hay gián tiếp của các tổ chức, cơ quan,
ñoàn thể trong hoặc ngoài Nhà trường ñến quá trình hình thành và phát triển nhân
cách của trẻ. Các tổ chức: chính quyền, tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên, Đội thiếu
niên, Hội liên hiệp thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Cựu chiến binh, Hội người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status