Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng MHB Càng Long – Trà Vinh
Tài liệu được cung cấp bởi thành viên
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Thanh Tùng SVTH: Bùi Thị Ngọc Trân
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phấn đấu đến năm 2020, Trà Vinh đưa kinh tế biển phát triển mạnh, đóng góp
khoảng 60%GDP toàn tỉnh với mục tiêu phát triển mạnh lĩnh vực thủy sản. Về khai thác
hải sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tỉnh sẽ chú trọng đầu tư phát triển và hiện đại hóa
từng bước đội tàu khai thác hải sản xa bờ, thực hiện chính sách khuyến khích các thành
phần kinh tế đầu tư tăng số lượng tàu khai thác ở ngư trường xa bờ và vùng biển quần
đảo Trường Sa; hỗ trợ ngư dân làm nghề đáy biển; thực hiện tốt các chính sách miễn
giảm thuế và phí, lệ phí đối với tàu khai thác hải sản xa bờ, khuyến khích đầu tư đóng
mới hoặc nâng cấp vỏ máy tàu có công suất từ 90CV trở lên; tăng cường hoạt động bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản như thả con giống để tái tạo nguồn lợi, quản lý, khai
thác và bảo vệ các khu vực tôm, cá bố mẹ, các bãi giống tự nhiên, thanh tra và xử lý đúng
theo quy định của pháp luật các trường hợp vi phạm; hình thành các tổ, đội nghiên cứu
khai thác biển, tiến tới hình thành trung tâm nghiên cứu về biển.
Nước ta hiện nay là thành viên của WTO, chúng ta đang hoà mình vào sân chơi
chung của thế giới nên vấn đề đặt ra là phải không ngừng phát triển mới hội nhập được
và Ngân hàng là nơi đóng vai trò quan trọng trong quá trình CNH - HĐH đất nuớc.
Một trong những mục tiêu hàng đầu của Ngân hàng là đáp ứng nhu cầu vốn phát
triển kinh tế, xã hội. Theo chương trình của Đảng và Chính phủ. Vì vậy hệ thống Ngân
hàng thương mại nói chung và Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL Phòng Giao Dịch Càng
Long nói riêng cần phải tăng cường hoạt động có hiệu quả để tiếp cận được nhiều khách
hàng.
Là một huyện đầu não của Trà Vinh, Càng Long được thiên nhiên ưu đãi, , đất đai
hiệu quả hoạt động tín dụng. Đó chính là lý do mà em chọn đề tài: “Phân tích tình hình
hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL Phòng Giao Dịch
Càng Long ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung.
Khái quát về quá trình phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn, từ đó
đề ra một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng phát triển nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long trong 3 năm 2008-2010.
Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng MHB Càng Long – Trà Vinh
Tài liệu được cung cấp bởi thành viên
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Thanh Tùng SVTH: Bùi Thị Ngọc Trân
3
Mục tiêu cụ thể.
Đề tài gồm có những mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL
Phòng Giao Dịch Càng Long qua 3 năm 2008-2010 theo thành phần kinh tế, ngành kinh
tế và theo thời gian.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của chi nhánh Ngân hàng phát
triển nhà ĐBSCL huyện Càng Long
- Đánh giá những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của
chi nhánh Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL huyện Càng Long.
- Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và hiệu quả hoạt động
tín dụng ngắn hạn.
- Đề xuất một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn
của ngân hàng.
3. Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi không gian.
Đề tài chỉ phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân
- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị. Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng MHB Càng Long – Trà Vinh
Tài liệu được cung cấp bởi thành viên
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Thanh Tùng SVTH: Bùi Thị Ngọc Trân
5
với lĩnh vực kinh tế thì hoạt động văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ trong việc phục vụ
nhiệm vụ chính trị và phục vụ nhân dân.
Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng MHB Càng Long – Trà Vinh
Tài liệu được cung cấp bởi thành viên
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Thanh Tùng SVTH: Bùi Thị Ngọc Trân
6
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.2.1. Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
Để góp phần thực hiện định hướng lâu dài của Đảng và chính phủ, đẩy nhanh việc
xây dựng cơ sở và chăm lo đời sống nhân dân vùng đồng bằng sông Cửu long, qua đó
khai thác tốt hơn tiềm năng khu vực. Ngày 18/09/1997 thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt
đã kí quyết định số 769/TT thành lập Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long là Ngân hàng thương mại hoạt động đa năng, vận hành theo cơ chế thị trường,
Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL được huy động mọi nguồn vốn và đầu tư chuyên sâu
lĩnh vực tín dụng ngắn - trung - dài hạn. Đặc biệt là đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở và
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
Tên giao dịch quốc tế là Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng Sông Cửu Long
Tên quốc tế là: Housing Bank of Mekong
Tên viết tắt là: MHB
Sau một khoảng thời gian khẩn trương chuẩn bị, ngày 08/04/1998 Ngân hàng phát
triển nhà ĐBSCL chính thức khai trương hoạt động. Với một hội sở tại thành phố Hồ Chí
Minh với tổng số cán bộ, nhân viên là 84 người, cho đến nay là 2000 cán bộ, nhân viên
mạng lưới gồm 01 văn phòng đại diện, 01 sở giao dịch, 01 trung tâm thẻ và gần 160 chi
nhánh, phòng giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm khắp cả nước thừ thị xã Móng
Cái đến huyện đảo Phú Quốc.
Trong 5 năm gần đây, Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL đã có bước phát triển đột
phá, hoàn thành vượt mức truớc hạn các mục tiêu chính phủ phê duyệt trong đề án tại cơ
cấu đến năm 2010 khẳng định được chỗ đứng vững chắc trong hệ thồng Ngân hàng
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức các phòng ban Ngân hàng MHB Càng Long GIÁM ĐỐC
PHÓ
GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN NGHIỆP
VỤ KINH DOANH
B
Ộ PHẬN KẾ TOÁN,
NGÂN QUỸ
Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng MHB Càng Long – Trà Vinh
Tài liệu được cung cấp bởi thành viên
liệu phát sinh lên bảng cân đối nghiệp vụ và sử dụng vốn để trình lên Ban Giám
Đốc.
1.2. Kết quả hoạt động của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL Phòng Giao
Dịch Càng Long qua 3 năm 2008-2010.
Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng MHB Càng Long – Trà Vinh
Tài liệu được cung cấp bởi thành viên
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Thanh Tùng SVTH: Bùi Thị Ngọc Trân
9
Trong hoạt động của tất cả các lĩnh vực, hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì lợi
nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng cần phải đạt được. Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp
để đánh giá chất lượng kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Trong kinh doanh tiền
tệ, các ngân hàng thương mại một mặt phải thỏa mãn những yêu cầu về lợi nhuận do
ngân hàng đặt ra, một mặt họ phải đối phó với những quy định chính sách của Ngân hàng
Nhà Nước về tiền tệ ngân hàng…. Ở các ngân hàng thương mại cũng không ngoại lệ và
đây cũng là mục tiêu tất yếu cần vươn tới và đạt được của Ngân hàng MHB PGD Càng
Long nói riêng. Các Ngân hàng luôn đặt ra vấn đề làm thế nào đạt được lợi nhuận cao
nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất mà vẫn chấp hành theo chính sách quy định của Nhà
Nước và thực hiện kế hoạch kinh doanh của ngân hàng mình. Trong 3 năm qua kết quả
kinh doanh của Ngân hàng được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB – Càng Long
qua 3 năm hoạt động
( Đơn vị tính: triệu đồng )
So sánh
2009/2008 2010/2009
Chỉ
tiêu
Biểu đồ 1.1.: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
MHB Càng Long qua 03 năm.
Từ bảng số liệu ta thấy kết quả hoạt động của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL
Phòng Giao Dịch Càng Long qua ba năm như sau:
* Doanh thu: Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động của ngân hàng qua 3 năm từ
năm 2008, 2009, 2010, ta thấy doanh thu có sự tăng, giảm. Cụ thể, năm 2008 là 19.206
triệu đồng đến năm 2009 con số này là 14.950 triệu đồng, giảm 22,2% so với năm trước.
Doanh thu năm 2009 tăng trưởng không cao là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh
tế năm 2008 đã tác động đến nền kinh tế Việt Nam năm 2009 trên tất cả các lĩnh vực kinh
doanh và ngành ngân hàng cũng không ngoại lệ. Và đến năm 2010 tình hình kinh tế Việt
Nam khả quan hơn tốc độ tăng trưởng ước đạt 6,7% so với cùng kỳ năm 2009(4,6%).
Ngân hàng MHB ngay từ đầu năm 2010 đã tập trung tăng trưởng vốn trên thị trường 1(thị
trường tiết kiệm huy động từ dân cư), đây được coi là nhiệm vụ then chốt của ngân hàng.
Tuy nhiên trong 2 tháng đầu năm 2010 ngân hàng còn gặp khá nhiều khó khăn, nhưng
ban lãnh đạo và toàn bộ nhân viên trong ngân hàng MHB đã nổ lực hoạt động, tạo sự đổi
mới tư duy trong kinh doanh, quán triệt tư tưởng “hoạt động theo nguyên tắc thị trường”
trong toàn hệ thống để vượt qua những khó khăn, thách thức. Đến cuối năm 2010 tổng
doanh thu đã tăng hơn so với năm 2009, cụ thể là doanh thu 2010 là 18.914 triệu đồng,
tăng 26,5% so với năm 2009 là 14.950 triệu đồng.
Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng MHB Càng Long – Trà Vinh
Tài liệu được cung cấp bởi thành viên
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Thanh Tùng SVTH: Bùi Thị Ngọc Trân
11
* Chi phí: Cũng như các loại hình kinh tế khác, để có được doanh thu thì ngân
hàng cũng bỏ ra một khoảng chi phí nhất định. Nhưng qua bảng số liệu trên cho thấy chi
phí hoạt động của ngân hàng qua 3 năm cũng có sự thay đổi.
Cụ thể, năm 2008 tổng chi phí hoạt động là 16.937 triệu đồng, năm 2009 chi phí là
11.933 triệu đồng giảm 29,5%. Năm 2008 chi phí cao là do ngân hàng tăng lãi suất tiền
gửi cho nên phải tăng lãi suất cho vay, từ đó đã khiến cho ít khách hàng đến vay và trong
1.3 Thuận lợi và khó khăn.
Thuận lợi
Mặt dù là một phòng giao dịch của huyện, có thời gian hoạt động chưa lâu nhưng đã
tạo được lòng tin đối với khách hàng, tạo được chổ đứng tương đối vững chắc, có mối
quan hệ chặt chẽ đối với khách hàng. Thêm vào đó đội ngủ cán bộ của ngân hàng có
nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn, nghiệp vụ được nâng cao, yêu nghề sống gắn bó với
khách hàng
Khó khăn
Cơ chế chính sách lãi suất tăng liên tục những tháng đầu năm 2008, một số đối
tượng tạm ngưng đầu tư, giá cả nguyên – nhiên liệu đầu vào tăng cao nhưng giá thành
sản phẩm giảm dẫn đến lợi nhuận của người sản xuất kinh doanh đạt thấp, khả năng trả
nợ suy giảm.
Nguồn vốn huy động vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn cho vay, đặc
biệt không có nguồn vốn rẻ từ Kho bạc nhà nước và các tổ chức chính trị xã hội, bảo
hiểm. Từ đó chênh lệch lãi suất đầu vào – đầu ra thấp, ảnh hưởng đến thu nhập của đơn
vị.
Hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao nhưng thông tin, tiếp thị còn nhiều hạn
chế, yếu kém. Thể hiện sự tìm kiếm khách hàng mới là hết sức hạn hữu, chủ yếu sử dụng
khách hàng cũ để nâng dư nợ. Sử dụng công cụ, cơ chế không linh hoạt, làm việc còn sợ
trách nhiệm.
nền kinh tế vì nó bổ sung nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế phát triển sản xuất.
Hiện nay Ngân hàng đã chủ động đa dạng hóa các hình thức cho vay như: Cho vay
theo thành phần kinh tế, cho vay theo ngành…
2.1.1.2 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế
Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL Phòng Giao Dịch Càng Long đã phân đối tượng
cho vay bao gồm các lĩnh vực: cho vay phát triển nông nghiệp, thương mại dịch vụ, công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và một số ngành khác. Đã làm cho doanh số cho vay năm
sau cao hơn năm trước được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng MHB Càng Long – Trà Vinh
Tài liệu được cung cấp bởi thành viên
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Thanh Tùng SVTH: Bùi Thị Ngọc Trân
14
Bảng 2.1:Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế
ĐVT: triệu đồng
Năm
Chênh lệch
2009/2008
Chênh lệch
2010/2009
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Tuyệt
đối
Tốc độ
tăng
Biểu đồ 2.1: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế của ngân hàng MHB
PGD Càng Long.
Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng MHB Càng Long – Trà Vinh
Tài liệu được cung cấp bởi thành viên
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Thanh Tùng SVTH: Bùi Thị Ngọc Trân
15
* Đối với Nông – Ngư nghiệp
Huyện Càng Long là huyện có nền nông nghiệp truyền thống. Trong cơ cấu kinh
tế của huyện thì ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng cơ cấu các ngành.
Tuy nhiên với xu hướng chuyển dịch kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công
nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ và xây dựng nên nguồn vốn vay nông nghiệp có hiện
tượng giảm cụ thể là: doanh số cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2009 giảm
23.734 triệu đồng, ứng với tốc độ giảm là 33,4% so với năm 2008. Và năm 2010 số tiền
giảm tương ứng là 1.660 triệu đồng, ứng với tốc độ giảm 3,6% so với năm 2009. Nguyên
nhân là do giá cả một số mặt hàng trong năm 2008 bắt đầu tăng trong đó phải kể đến mặt
hàng lương thực, thực phẩm tăng cao nhất (tăng 10,8%) đã kích thích người nông dân sản
suất, do đó giá mặt hàng nông nghiệp tăng theo nhu cầu vay vốn của người dân tăng lên.
Nhưng đến năm 2009 do giá gạo sụt giảm nên cho vay ngành này bị sụt giảm nghiêm
trọng.
* Đối với Công nghiệp, Xây dựng – Tiểu thủ công nghiệp
Trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng - tiểu thủ công nghiệp doanh số cho vay
của ngân hàng có sự thay đổi, tăng dần theo các năm : Năm 2008 là 22.883 triệu đồng,
năm 2009 là 34.450 triệu đồng và năm 2010 là 34.537 triệu đồng, nguyên nhân là do
cùng với công nghiệp hóa của đất nước nền công nghiệp của huyện cũng đang trong giai
ĐVT:Triệu đồng
Năm
Chênh lệch
2009/2008
Chênh lệch
2010/2009
Chỉ
tiêu
2008 2009 2010
Tuyệt
đối
Tốc độ
tăng(%)
Tuyệt
đối
Tốc độ
tăng(%)
1.DNTN
và Cty
TNHH
2.511 4.584 5.451 2.073 82,6 867 18,9
2. Cá thể
và hộ GĐ
106.663
97.611 97.391 -9.052 -8,5 -220 - 0,2
Tổng 109.174
huyện mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Qua đó
cho thấy ngân hàng luôn mở rộng hoạt động cho vay hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động
phát triển, mở rộng quy mô sản xuất.
Đối với cá thể, hộ gia đình:
Đặc điểm kinh tế của huyện Càng Long chủ yếu là hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp. Vì vậy, đa số người dân đến vay là để phục vụ cho nhu cầu sản xuất
kinh tế của hộ.(chẳn hạn như:mua máy móc,phân bón, thức ăn,…), ngoài ra còn một phần
vay phục vụ cho tiêu dùng chủ yếu là xây dựng và sửa chữa nhà cửa.
Cá thể, hộ gia đình chiếm tỷ trọng cao trong doanh số cho vay các thành phần kinh
tế. Do một lượng lớn các khách hàng đều là khách hàng truyền thống của ngân hàng,
nhưng doanh số cho vay cá thể, hộ gia đình có hiện tượng giảm qua các năm. Nguyên
nhân do thời gian này ngân hàng cho vay có chọn lọc tăng mức đầu tư cho doanh nghiệp
Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng MHB Càng Long – Trà Vinh
Tài liệu được cung cấp bởi thành viên
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Thanh Tùng SVTH: Bùi Thị Ngọc Trân
18
và cắt giảm bớt các hộ gia đình vay những món nhỏ, phần lớn các cá nhân hộ gia đình
vay những món nhỏ phát sinh ở nhiều địa bàn nhưng số lượng cán bộ tín dụng của ngân
hàng còn thiếu, địa bàn quản lý rộng, chi phí phát sinh cao nên hiệu quả bị giảm sút.
2.1.2. phân tích tình hình dư nợ ngắn hạn
Dư nợ cho vay phản ánh mức đầu tư vốn và liên quan trực tiếp đến việc tạo ra lợi
nhuận cho ngân hàng. Bên cạnh việc cho vay các hình thức bảo lãnh, nhận cầm cố các
chứng từ có giá cũng làm dư nợ tăng lên, tuy nhiên Ngân hàng hoạt động trên địa bàn
huyện nên hình thức đầu tư bị giới hạn vì vậy dư nợ của ngân hàng phát triển nhà
ĐBSCL Phòng Giao Dịch Càng Long tăng chủ yếu là từ việc cho vay tăng qua các năm.
2.1.2.1 Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế.
Bảng 2.3: Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế.
ĐVT:triệu đồng
Năm
- 3.839
- 14,9
2. TM- dịch
vụ
4.640
5.964 6.308
1.324
28,5
344
5,8
3.CN, XD -
tiểu thủ CN
22.486
32.675
42.134
10,189
45,3
Tài liệu được cung cấp bởi thành viên
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Thanh Tùng SVTH: Bùi Thị Ngọc Trân
19
Đồ thị 2.3: Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế ngân hàng MHB – PGD Càng
Long
Đối với Nông– Ngư nghiệp:
Do huyện Càng Long có xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần
tỷ trọng ngành thương nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và xây dựng cùng với điều kiện sản
xuất nông nghiệp trong những năm qua còn gặp nhiều khó khăn, nên nguồn vốn vay nông
nghiệp giảm kéo theo chỉ số dư nợ của ngành nông nghiệp cũng giảm qua các năm. Cụ
thể, vào đầu năm 2008 chỉ số này là 39.307 triệu đồng nhưng đến năm 2009 chỉ còn
25.759 triệu đồng( giảm 34,5%). Song đến năm 2010 chỉ số này lại tiếp tục giảm xuống
21.920 triệu đồng, giảm khoảng 14,9% so với năm 2009.
Đối với thương mại dịch vụ:
Hoạt động thương mại dịch vụ của huyện được đầu tư và ngày càng phát triển tốt vì
thế dư nợ trong lĩnh vực này cũng tăng. Năm 2009 dư nợ của ngành tăng từ 4.640 triệu
đồng (năm 2008) lên 5.964 triệu đồng, tăng khoảng 28,5% so với năm 2008. Không
ngừng lại ở đó dư nợ của ngân hàng lại tiếp tục tăng lên trong năm 2010, tổng số dư nợ
đạt được là 6.308 triệu đồng, tăng hơn so với năm 2009 là 5,8%.
Đối với CN, XD – TTCN:
Ngành CN, XD – TTCN là ngành mà được huyện quan tâm đến, và được nhiều
chính sách của nhà nước khuyến khích phát triển. vì thế mà ngành CN, XD – TTCN gặp
được nhiều thuận lợi trong việc phát triển hơn so với các ngành khác, nên cũng được
Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng MHB Càng Long – Trà Vinh
Tài liệu được cung cấp bởi thành viên
2. Cá thể
và hộ
GĐ
62.849 59.770 65.384 -3.079 -4,9 6.614 9,4
Tổng 66.433 64.398 70.362
-2.035 24,2 5.964 17
(Nguồn: phòng nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng MHB PGD Càng Long)
Đồ thị 2.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế Ngân hàng MHB PGD Càng Long Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng MHB Càng Long – Trà Vinh
Ngân hàng nên thường đến hạn họ mới trả làm cho dư nợ tăng qua các năm.
2.1.3 Doanh số thu nợ ngắn hạn.
Bên cạnh việc cho vay thì công tác thu hồi nợ được Ngân hàng quan tâm rất nhiều,
làm sao để thu hồi nợ đúng hạn và đầy đủ vừa đảm bảo vốn hiện có vừa tăng số vòng
quay của đồng vốn mà vẫn đem lại hiệu quả cho Ngân hàng. Doanh số thu nợ cao hay
Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng MHB Càng Long – Trà Vinh
Tài liệu được cung cấp bởi thành viên
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Thanh Tùng SVTH: Bùi Thị Ngọc Trân
22
thấp còn tùy thuộc vào năng lực của cán bộ tín dụng trong việc đánh giá lựa chọn khách
hàng, thời hạn cho vay, doanh số cho vay, tình hình sản xuất kinh doanh cũng như thiện
chí trả nợ của khách hàng. Nếu doanh số thu nợ càng lớn so với doanh số cho vay thì có
thể kết luận rằng việc sử dụng vốn của Ngân hàng có hiệu quả.
2.1.3.1 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế.
Bảng 2.5: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế.
ĐVT: triệu đồng
Năm
Chênh lệch
2009/2008
Chênh lệch
2010/2009
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Tuyệt
đối
Tốc
độ
tăng
Đồ thị 2.5: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế.
Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng MHB Càng Long – Trà Vinh
Tài liệu được cung cấp bởi thành viên
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Thanh Tùng SVTH: Bùi Thị Ngọc Trân
23 Đối với ngành Nông– Ngư nghiệp:
Đối với nông nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh số thu nợ, trong
những năm 2008, 2009, 2010 tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện gặp nhiều khó
24
ổn định kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên đến năm 2010 đươc nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để
phát triển nên cũng góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động của ngành thúc đẩy doanh số
thu nợ tăng ở năm 2010 đạt 25.078 triệu đồng, tăng 817 triệu đồng, tương đương với 3,4
% so với năm 2009 (24.261 triệu đồng).
2.1.3.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế.
Bảng 2.6: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế.
ĐVT: triệu đồng
Năm
Chênh lệch
2009/2008
Chênh lệch
2010/2009
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Tuyệt
đối
Tốc độ
tăng
(%)
Tuyệt
đối
Tốc độ
tăng
(%)
1.DNTN
và Cty
TNHH
3.840 3.540 5.101 -300 -7,8 1.561 44,1
Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng MHB Càng Long – Trà Vinh
Tài liệu được cung cấp bởi thành viên
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Thanh Tùng SVTH: Bùi Thị Ngọc Trân
25
Doanh số thu nợ của cả hai thành phần kinh tế DNTN – Công ty TNHH, cá thể hộ
gia đình giảm qua các năm do đặc điểm của loại hình cho vay ở hai đối tượng này ảnh
hưởng đến doanh số thu nợ.
Đối với DNTN & Cty TNHH
Qua biểu đồ ta thấy doanh số thu nợ của thành phần kinh tế DNTN và Công ty
TNHH từ năm 2008 đến năm 2009 giảm 300 triệu đồng tức giảm 7,8 %, nhưng từ năm
2009 đến năm 2010 tăng lên 1,561 triệu đồng tương đương tăng 44,1 %.
Đối với cá thể hộ gia đình
Thành phần cá thể và hộ gia đình doanh số thu nợ giảm mạnh qua các năm . Cụ
thể là năm 2009 doanh số thu nợ giảm so với năm 2008 là 22.427 triệu đồng tức giảm
18,2 % và đến năm 2010 con số này là 91.777 triệu đồng giảm 8.913 triệu đồng tương
đương giảm 8,9 % so với năm 2009. Nguyên nhân là do nguồn thu nhập của thành phần
này thường không ổn định, trong những năm tình hình sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi
gặp nhiều khó khăn như giá cả các mặt hàng tăng mạnh, và họ thường trả nợ theo mùa
vụ, nên dẫn đến việc thu hồi nợ của ngân hàng bị suy giảm.
2.1.4 Nợ quá hạn ngắn hạn ngắn hạn
Đây là vấn đề được hầu hết các Ngân hàng quan tâm, nguyên nhân là do khách
hàng vay vốn bị mất khả năng thanh toán do làm ăn thua lỗ, mùa màng mất trắng làm cho
tình hình trả nợ không đúng hạn đã làm cho nợ quá hạn tăng lên. Do đó các Ngân hàng