Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Quỹ Tín Dụng nhân dân Mỹ Hòa phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang - Pdf 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI THANH TÍNH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
MỸ HÒA

Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 06 năm 2008

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
MỸ HÒA
Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
Sinh viên thực hiện: THÁI THANH TÍNH
Lớp: DH5TC. MSSV: DTC041759
Giáo Viên Hướng Dẫn: Ths.Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Long Xuyên, tháng 06 năm 2008

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Vạn Hạnh
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp trong suốt thời gian qua.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Quỹ tín dụng Mỹ Hòa, các Cô, Chú và các anh
phòng tín dụng, anh Hiền đã cho tôi một môi trường thực tập rất thân thiện, nhiệt tình
giúp đỡ và cung cấp những thông tin cần thiết, để tôi có điều kiện đem lý thuyết ứng
dụng vào thực tế và đánh giá lại kết quả của quá trình học tập, đó là một trong những
niềm hạnh phúc lớn nhất của tôi, là niềm tin, là sức mạnh cho tôi vững bước vào đời. .
Và sau cùng tôi xin được cảm ơn tất cả những người bạn đã luôn ủng hộ tinh thần
cho tôi trong những lúc khó khăn.

Thái Thanh Tính
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
MỤC LỤC

VHĐCKH Vốn huy động có kỳ hạn.
VHĐKKH Vốn huy động không kỳ hạn.
TDNH Tín dụng ngắn hạn.
TD Tín dụng.
NHTM Ngân hàng thương mại
Đvt Đơn vị tính
NH Ngắn hạn
DH Dài hạn
Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Tín Dụng Ngắn Hạn GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Tại Quỹ Tín Dụng Mỹ Hòa.
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài.
Nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đầy tính năng động với khí
thế cạnh tranh giữa các ngân hàng, các doanh nghiệp, các công ty…. thật quyết liệt, cùng
với sự ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào kinh doanh và sản xuất làm nền
kinh tế chúng ta không ngừng tăng trưởng. Bên cạnh đó, một vấn đề bức xúc mà chúng ra
quan tâm là vốn, trong khi đó trong dân chúng còn dự trữ một lượng vốn nhàn rỗi rất lớn,
một số người có vốn trong tay nhưng không biết làm gì, một số khác họ không có vốn
nhưng có cái đầu và quyết chí kinh doanh họ dốc hết tâm trí vào để tính toán làm ăn rất
cần vốn, một nhóm khác nữa là họ đã kinh doanh và trong quá trình đó có khi họ dư vốn
tạm thời, có khi họ thiếu vốn do đó phải làm thế nào để đưa lượng vốn đó vào dòng chảy
nhằm tăng sức bật. Vì vậy, sự xuất hiện của hệ thống NHTM và các QTD đã giải quyết
những khó khăn trên, trong đó có Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Mỹ Hòa ( Quỹ Tín Dụng Mỹ
Hòa) đã áp dụng chính sách của nhà nước nhằm thực thi chính sách về tiền tệ, tín dụng
đẩy mạnh việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất.
Tại QTD Mỹ Hòa hoạt động tín dụng chiếm gần 100% kết quả kinh doanh và đóng
vai trò then chốt, mà trong đó hoạt động tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trên 85%.
Song song với những thành tựu đạt được thì QTD vẫn còn tồn tại những bất cập cần đổi
mới. Do đó muốn nâng cao hơn nữa vị thế của mình trên thị trường thì Quỹ Tín Dụng Mỹ
Hòa phải bắt đầu bằng việc cải tiến tín dụng nâng cao hoạt động.

Quỹ tín dụng Mỹ Hòa.
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Quỹ tín
dụng Mỹ Hòa.
1.3 Phương pháp nghiên cứu.
1.3.1 Phương pháp thu nhập số liệu.
- Thu nhập số liệu thứ cấp tại Quỹ tín dụng Mỹ Hòa, các báo cáo tài chính và
những thông tin liên quan đến hoạt động của Quỹ tín dụng.
- Tìm hiểu thêm thông tin qua các sách báo, tạp chí, internet, các văn bản, qui chế,
chế độ tín dụng.
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu.
Phân tích số liệu dựa trên các phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
- Phương pháp phân tích so sánh số tương đối.
- Phương pháp phân tích so sánh số tuyệt đối.
1.4. Phạm vi nghiên cứu.
Hoạt động tín dụng rất đa dạng, việc phân tích tín dụng là một đề tài lớn và phức tạp,
vì vậy đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn.
- Không gian: Qũy tín dụng nhân dân Mỹ Hòa.
- Thời gian: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn qua 3 năm 2005, 2006,
2007.
SVTH: Thái Thanh Tính Trang 2
Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Tín Dụng Ngắn Hạn GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Tại Quỹ Tín Dụng Mỹ Hòa.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Khái niệm về huy động vốn.
Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM
và QTD. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để NHTM hoặc QTD có thể thực hiện các
hoạt động khác như câp tín dụng và cung cấp các dịch vụ của Ngân hàng cho khách hàng.
2.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn.
- Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn):

vào của Quỹ tín dụng thấp và rất có lợi khi cho vay.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
SVTH: Thái Thanh Tính Trang 3
Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Tín Dụng Ngắn Hạn GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Tại Quỹ Tín Dụng Mỹ Hòa.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền
sau một kỳ gửi tiền nhất định với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Ở nước ta, tiền gửi tiết kiệm chia làm làm 2 loại: Tiền gửi có kỳ hạn lãnh lãi hàng
tháng và tiền gửi có kỳ hạn lãnh lãi khi đáo hạn. Trong thời gian qua Quỹ tín dụng Mỹ
Hòa phổ biến nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn theo các hình thức sau:
+ Tiền gửi tiết kiệm 3 tháng lãnh lãi hàng tháng.
+ Tiền gửi tiết kiệm 3 tháng lãnh lãi khi đáo hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng lãnh lãi hàng tháng hoặc khi đáo
hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm trên 12 tháng lãnh lãi hàng tháng.
2.2. Khái niệm về tín dụng.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã
hội. Ngày nay tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện với hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất
định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn
nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ -
người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán…dựa vào lời hứa thanh toán lại
trong tương lai của bên kia là người đi vay (thụ trái – người đi vay).
Như vậy “tín dụng” có thể được diễn bằng nhiều cách khác nhau. Nhưng nội dung cơ
bản của những định nghĩa này là thống nhất: đều phản ánh một bên là người cho vay, còn
bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và
pháp luật hiện đại.

ngành khác.
- Thứ tư: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
Trong điều kiện kinh tế mở, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện kinh
tế nối liền các nền kinh tế các nước với nhau.
2.2.2.2. Chức năng của tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng sau: thứ nhất-chức năng phân
phối lại tài nguyên; thứ hai-chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất.
- Chức năng phân phối tài nguyên:
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua sự
chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:
Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số
tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
- Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất:
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và
trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liên tục. Do
đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá.
2.2.3. Phân loại tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú. Trong
quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào các tiêu thức nhất định để phân loại.
2.2.3.1.Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Tín dụng phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được xác định phù
hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này
chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại và QTD. Tín dụng ngắn hạn thường
được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu
cầu sinh hoạt cá nhân.
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho vay vốn
mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình
SVTH: Thái Thanh Tính Trang 5
Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Tín Dụng Ngắn Hạn GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả,
hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật.
Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ, Ngân Hàng
Nhà Nước Việt nam, và hướng dẫn của Qũy tín dụng.
2.3.3. Đối tượng cho vay ngắn hạn:
Qũy tín dụng thường cho vay ngắn hạn các đối tượng như: giá trị vật tư, hàng hoá,
máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh
SVTH: Thái Thanh Tính Trang 6
Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Tín Dụng Ngắn Hạn GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Tại Quỹ Tín Dụng Mỹ Hòa.
doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển.
QTD không cho vay các đối tượng sau:
- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác.
- Số tiền vay để trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
2.3.4. Phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần:
Với phương thức cho vay này, mỗi lần vay vốn khách hàng phải lập hồ sơ vay vốn
cho từng lần vay, đến khi thu hoạch và bán sản phẩm thì trả hết nợ, khi có nhu cầu vay
vốn thì làm thủ tục vay từ đầu.
Phương thức cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng
thương vụ hay vay theo thời vụ. Mỗi lần vay thì khách hàng và quỹ tín dụng phải ký kết
lại hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Khi khách hàng vay vốn, thông qua các phương án sản xuất kinh doanh trong năm
và các điều kiện vay vốn khác của Qũy tín dụng và khách hàng sẽ thoả thuận một mức dư
nợ cao nhất trong năm đủ để đáp ứng nhu cầu của tất cả các phương án xin vay, mức dư
nợ này được gọi là hạn mức tín dụng và khi đó người vay chỉ lập một bộ hồ sơ xin vay và
được sử dụng cho nhiều lần xin vay.

phải trả khi đến hạn trả nợ không vượt quá số dư còn lại của sổ tiền gửi tại thời
điểm quyết định cho vay.
2.3.6. Thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn
vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.
2.3.7. Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay do Qũy tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở mức lãi suất
do Hội đồng quản trị Qũy tín dụng quy định phù hợp với qui định của Ngân hàng nhà
nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng.
Lãi suất cho vay thực hiện theo nguyên tắc phải bảo đảm bù đắp lãi suất huy động
cộng với chi phí hoạt động của Qũy tín dụng, nộp thuế theo qui định, bù đắp được rủi ro
và có tích lũy.
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Qũy tín dụng ấn định và
thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất
cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
2.3.8. Quy trình cho vay của quỹ tín dụng:

Sơ đồ 2.1:Quy trình cho vay trực tiếp.
Giải thích sơ đồ quy trình cho vay:
(1) Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn, có
trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định các
điều kiện vay vốn theo quy định.
(2) Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp
pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành xem xét, tái
thẩm định (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thẩm định trong trường hợp kiêm làm cán
SVTH: Thái Thanh Tính Trang 8
(1)
(2)
(5)

Vốn huy động có kỳ hạn
Vốn huy động có kỳ hạn trên tổng nguồn vốn = x 100%
Vốn huy động
Chỉ tiêu này cho biết vốn huy động có kỳ hạn chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng
nguồn vốn huy động. Tỷ lệ này cao sẽ cho biết tính ổn định của nguồn vốn huy động.
- Vốn huy động không kỳ hạn trên vốn huy động:
Vốn huy động không kỳ hạn
Vốn huy động không kỳ hạn trên tổng nguồn vốn = x 100%
Vốn huy động
Chỉ tiêu này cho biết vốn huy động không kỳ hạn chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong
tổng nguồn vốn huy động. Tỷ lệ này cao sẽ cho biết tính ổn định của nguồn vốn huy
động.
- Dư nợ trên vốn huy động:
Dư nợ
Dư nợ trên vốn huy động = x 100%
Vốn huy động
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay. Tỷ lệ này
SVTH: Thái Thanh Tính Trang 9
Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Tín Dụng Ngắn Hạn GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Tại Quỹ Tín Dụng Mỹ Hòa.
càng cao thì vốn huy động tham gia càng nhiều vào dư nợ cho vay.
2.4.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng:
- Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn (%):
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn
sử dụng của QTD.
Tổng dư nợ
Dư nợ trên tổng nguồn vốn = x100
Tổng nguồn vốn
- Hệ số thu nợ (%):
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của QTD. Nó phản ánh

lúc đó chỉ có 30 thành viên góp vốn, trải qua quá trình hoạt động gần 10 năm, đến nay
vốn điều lệ của đơn vị tăng lên gần 10 tỷ đồng, mức dư nợ trung bình trên 130 tỷ đồng và
trở thành 1 trong 6 quỹ tín dụng lớn và có quy mô nhất trong hệ thống quỹ tín dụng nhân
dân trong cả nước.
Quá trình thành lập và tổ chức hoạt động cũng như duy trì được hoạt động của một
quỹ tín dụng nhân dân trong thời điểm vừa qua cũng như hiện tại là rất khó khăn vì phải
chịu áp lực cạnh tranh mạnh của các ngân
hàng trong nền kinh tế thị trường hiện
nay. Tuy nhiên với việc xác định cho
mình một hướng đi riêng, một chiến lược
phù hợp trong quá trình đầu vốn, đồng
thời luôn quản lý tốt và luôn cử cán bộ
tín dụng bám sát các địa bàn và hỗ trợ
vốn kịp thời cho bà con nông dân trong
quá trình sản xuất kinh doanh, giảm thiểu
tình trạng bà con phải vay nặng lãi, ngoài
ra với phương châm hai cùng “cùng đến
cùng phát triển”. Quỹ tín dụng Mỹ Hòa
còn trực tiếp tham
vấn cho bà con những mô hình và giải Hình 3.1:Trụ sở chính Quỹ tín dụng Mỹ Hòa
pháp sử dụng và cũng như đầu tư đồng vốn sau cho có hiệu quả. Bên cạnh đó Quỹ tín
dụng Mỹ Hòa luôn được sự ủng hộ của chính quyền các cấp đặc biệt là sự giúp đỡ tận
tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi của Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh An Giang.
Phòng quản lí tổ chức tín dụng hợp tác chi nhánh An Giang và Quỹ tín dụng trung ương
chi nhánh An Giang.
Đồng thời với sự đoàn kết và quyết tâm cao của tập thể cán bộ công nhân viên trong
đơn vị mà ở đó nỗi bật nhất là vai trò lãnh đạo, tính tiên phong, quyết đoán và gương mẫu
của Ban lãnh đạo, và đặc biệt là nữ giám đốc Nguyễn Thị Thanh Hằng là những cơ sở
quan trọng góp phần cho sự thành công và phát triển ổn định của đơn vị trong thời gian
qua.

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động của QTD ND Mỹ Hòa qua 3 năm.
Đvt: Triệu đồng, %
(Nguồn: Phòng kế toán QTD Mỹ Hòa)
* Tổng thu nhập
Tổng thu nhập QTD qua 3 năm (2005-2007) đều tăng. Cụ thể, năm 2005 tổng thu
SVTH: Thái Thanh Tính Trang 12
Hội đồng
quản trị
Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Trưởng phòng
Tín dụng
Cán bộ
tín dụng
Kiểm
ngân
Thủ quỹ
Kế toán
trưởng
Kế toán
Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Tín Dụng Ngắn Hạn GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Tại Quỹ Tín Dụng Mỹ Hòa.
nhập của QTD đạt 6.532 triệu đồng thì đến năm 2006 tổng thu nhập của QTD là 9.772
triệu đồng, tăng lên 3.240 triệu đồng hay tăng 49,6% so với năm 2005. Đến năm 2007
tổng thu nhập của QTD đạt 17.064,373 triệu đồng tăng lên 7.292 triệu đồng hay tăng 74,6
% so với năm 2006. Sở dĩ, tổng thu nhập của Quỹ tín dụng tăng qua các năm, đặc biệt
năm 2007 nguyên nhân là do nông dân trúng mùa bán được giá, đời sống tốt hơn nên làm
cho thu nhập của QTD tăng rất nhanh.
* Tổng chi phí:
Cùng với sự gia tăng của các khoản thu nhập thì các khoản chi phí của Quỹ tín dụng

Qua việc phân tích bảng kết quả kinh doanh của Quỹ tín dụng cho thấy hoạt động
của Quỹ tín dụng ngày càng hiệu quả. Đó là do nỗ lực của tập thể Cán bộ công nhân viên
của Quỹ tín dụng, đó cũng là do Quỹ tín dụng Mỹ Hòa có một chiến lược kinh doanh
đúng đắn. Vì vậy, mặc dù tác động của môi trường kinh doanh không được thuận lợi do
tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn chưa thực sự ổn định, do sự cạnh tranh gay gắt của
nhiều Ngân hàng và Quỹ tín dụng trên địa bàn: Ngân hàng Đầu Tư, Ngân hàng NN &
SVTH: Thái Thanh Tính Trang 13
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
16000
18000
2005 2006 2007
Năm
Triệu đồng
Thu Nhập Chi Phí Lợi Nhuận
Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Tín Dụng Ngắn Hạn GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Tại Quỹ Tín Dụng Mỹ Hòa.
PTNT, Quỹ tín dụng Mỹ Bình, Mỹ Phước, … nhưng nó là đòn bẩy kích thích cán bộ
công nhân viên trong quá trình làm việc bởi làm việc trong một môi trường có cạnh tranh
thì mới có thể phát huy được những mặt mạnh cũng như khắc được những mặt yếu. Hoạt
động kinh doanh có lãi thì đời sống cán bộ công nhân viên mới được cải thiện, có điều
kiện trang bị cơ sở vật chất, mở rộng quy mô hoạt động, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu
cầu của khách hàng.
Biểu đồ 3.1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2005 – 2007.

- Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định và phát triển, nền kinh tế đạt tốc độ
tăng trưởng cao, cân đối trong tăng trưởng và hài hòa các mối quan hệ xã hội làm cho thu
nhập của người dân ngày càng cao, có nhiều tiềm năng để huy động vốn và doanh số cho
vay tăng. Do đó khách hàng gửi tiền và thành viên vay vốn khá ổn định và phát triển hàng
năm.
- QTD có một đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình, phục vụ vui vẻ với khách
hàng, có sự kết hợp chặt chẽ với các phòng ban và đoàn kết trong nội bộ cơ quan.
Những thuận lợi trên đã góp phần không nhỏ trong hoạt động của QTD, giúp Quỹ tín
dụng hoạt động có hiệu quả và đứng vững trên thị trường trong nhiều năm qua. Tuy
nhiên, bên cạnh những thuận lợi đó thì còn có những khó khăn ảnh hưởng không nhỏ đến
hoạt động của Quỹ tín dụng.
 Khó khăn:
- Với xu thế mở cửa trong hoạt động Ngân hàng, hiện nay QTD Mỹ Hòa đang nằm
trong thế cạnh tranh gay gắt với nhiều Ngân hàng và QTD đóng trên địa bàn Tỉnh như:
NHNN & PTNN tỉnh An Giang, Ngân hàng sài gòn thương tín, và một số QTD như: Mỹ
Bình, Mỹ Phước .... đặt trên địa bàn dày đặc, do đó xuất hiện nhiều Ngân hàng và QTD
nên đã đặt QTD nhân dân Mỹ Hòa vào thế cạnh tranh gay gắt.
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng rất cao nhưng khách hàng không có đủ tài sản
thế chấp, không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không hợp pháp, hợp lệ do đó đã
hạn chế việc cho vay của QTD Mỹ Hòa.
- Chính sách về thuế áp dụng cho loại hình kinh tế hợp tác của hệ thống Quỹ tín
dụng nhân dân còn cao (28%), chưa thực sự khuyến khích.
- Về chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ nhân viên còn nhiều hạn chế, một số cán bộ
QTD chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới cần phải phấn đấu rèn luyện nhiều hơn thì mới
đáp ứng được yêu cầu công việc trong thời gian tới.
- Tình trạng quá tải công việc đối với cán bộ tín dụng nói riêng và cán bộ công nhân
viên QTD nói chung.
- Thị trường thủy sản và nông sản còn nhiều bấp bênh, không ổn định và không
kích thích đầu tư sản xuất, kinh doanh không phát triển kéo theo đầu tư mở rộng tín dụng
của QTD còn gặp nhiều khó khăn.

Mục tiêu của QTD là đi vay để cho vay, do đó Ban Giám Đốc chú trọng đến huy
động vốn trong dân cư bởi vì cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, đời sống của
người dân trên địa bàn tỉnh dần dần được nâng cao hơn, thu nhập cũng được cải thiện
đáng kể và người dân có xu hướng gửi tiền vào Quỹ tín dụng nhiều hơn (Lãi suất huy
động của QTD luôn cao hơn lãi suất huy động của ngân hàng khoảng 0.35%). Vì vậy mà
Quỹ tín dụng đã đề ra các biện pháp để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư:
+ Chú trọng đúng mức đến công tác quảng cáo, quảng bá thương hiệu Quỹ tín
dụng Mỹ Hòa: cho tuyên truyền quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về
chính sách ưu đãi lãi suất và khuyến mãi của QTD.
+ Từng cán bộ công nhân viên qua mối quan hệ thân nhân, bạn bè, gia đình của
mình có nguồn vốn nhàn rỗi để tạo cơ hội tiếp cận huy động vốn
+ Hàng tháng, hàng quý, QTD có chỉ tiêu khoán số tiền huy động vốn cụ thể từ
Ban lãnh đạo và đến từng Cán bộ công nhân viên để thực hiện trong tháng, trong quý đó.
+ Phấn đấu trong năm 2008, tiền gửi không kỳ hạn phải tăng từ 16,6% lên 20% -
25% so với năm 2007.
- Đầu tư tín dụng:
Tiếp tục giữ vững và phát triển vững chắc thị trường, thị phần đầu tư tín dụng.
Trong đó đặc biệt cần chú trọng đến việc phân tích thị trường nhằm khai thác có hiệu quả
thị trường lành mạnh, giảm dần thị trường kém hiệu quả.
Nâng cao chất lượng tín dụng thông qua việc thực hiện một số biện pháp như:
+ Thực hiện nghiêm túc các văn bản của Chính phủ, ngành, bộ ngành có liên
SVTH: Thái Thanh Tính Trang 16
Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Tín Dụng Ngắn Hạn GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Tại Quỹ Tín Dụng Mỹ Hòa.
quan, của Quỹ tín dụng Trung ương Việt Nam và các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng nhà
nước về công tác đầu tư tín dụng. Đặc biệt là thực hiện nghiêm ngặt quy trình tín dụng,
công tác thẩm định trước khi cho vay, áp dụng chặt chẽ cơ chế đảm bảo tiền vay.
+ Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nghiêm ngặt đối với các món vay, theo
dõi sát sao tình hình sử dụng vốn vay, trả nợ. Đồng thời tất cả các món vay đều nằm
trong tầm kiểm soát của Quỹ tín dụng và của từng Cán bộ tín dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status