Thứ 2 ngày 24 tháng 8 năm 2009
TIẾT 1 : CHÀO CỜ
TIẾT2 : TOÁN
BÀI 1 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I/MỤC TIÊU : Giúp HS
• Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100000.
• Ôn tập viết tổng thành số.
• Ôn tập về chu vi của một hình.
II/ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1-Ổn đònh tổ chức:
-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học.
-Kiểm tra ĐDHT của HS.
2-Kiểm tra bài cũ:
GV giới thiệu sơ nét về nội dung chương
học môn Toán 4 .
3-Dạy – học bài mới:
* Hoạt động 1:Giới thiệu bài:
-GV hỏi : Trong chương trình Toán lớp3 ,
các em đả được học đến số nào ?
-GV giới thiệu :Trong giờ học hôm nay
chúng sẽ cùng nhau ôn về các số đến
100000
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp.
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
tập, sau đó yêu cầu tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS nêu quy luật
của các số trên tia số a và các số trong
các số trong bài , HS 2 viết số, HS 3
phân tích số .
-GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận
xét, sau đó nhận xét và cho điểm HS .
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc bài mẫu , nêu
yêu cầu.
-GV yêu cầu HS tự làm.
-GV nhận xét cho điểm .
Bài 4 : Cho học sinh đọc đề SGK
-Yêu cầu học sinh phân tích bài toán.
Hướng dẫn:
-Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ, và
giải thích vì sao em lại tính như vậy.
-Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và
giải thích vì sao em lại tính như vậy.
-Yêu cầu HS tự làm .
4-Củng cố - Dặn dò: Hệ thống kiến thức
qua bài tập.
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm
-Chuẩn bò bài : Ôn tập các số đến 100000
( tt)
* Nhận xét tiết học.
-HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm
vào VBT. HS kiểm tra bài lẫn nhau . 3
HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu .
Vd:
+HS 1 đọc : Sáu mưoi ba ngìn tám
trăm năm mươi.
+HS 2 viết số : 63850
* Tranh minh họa trong SGK; tranh , ảnh Dế Mèn, Nhà Trò; truyện “ Dế Mèn phiêu
lưu kí “
*Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1-Kiểm tra sách vở học sinh
2-Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chủ điểm và
bài tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích
đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
* Hoạt động 2: Luyện đọc
GV nêu 4 đoạn của bài tập đọc, yêu cầu
học sinh đọc nối tiếp 2 lần, sửa lỗi phát
âm và giải nghóa từ khó.
-Yêu cầu luyện đọc cặp đôi
-Gọi 1 học sinh đọc toàn bài.
-GV đọc bài.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
CH1: GV nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh
đọc thầm bài đọc, trả lời.
Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh
như thế nào?
CH2: ChoHS đọc thầm đoạn 2, tìm hiểu
những chi tiết cho thấy chò Nhà Trò rất
yếu ớt?
CH3: ChoHS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu
hỏi: Nhà Trò bò bọn nhện ức hiếp , đe
doạ như thế nào?
CH4: Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi
-Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, nêu một
hình ảnh nhân hoá mà em thích , cho biết
vì sao em thích hình ảnh đó?
* Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh đọc theo 4 đoạn và
tìm hiểu cách đọc từng đoạn.
- Hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài.
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm
đoạn 2
3- Củng cố:
Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
Nêu ý nghóa của bài?
4- Dặn dò: Về luyện đọc bài, chuẩn bò bài
sau (tiết 2)
Nhận xét tiết học
+ Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ. Hãy
trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác
không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn:
phản ứng mạnh mẽ xoè cả hai càng ra;
hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà
Trò đi.
Học sinh thực hiện
Bốn học sinh đọc
Hai học sinh đọc, lớp nhận xét.
Thi đọc nhóm.
Học sinh trả lời.
TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC
BÀI 1 : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
I/MỤC TIÊU : Học sinh biết :
c.Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp
sau.
-GV hỏi: Nếu em là Long , em sẽ chọn
cách giải quyết nào ?
-GV căn cứ HS giơ tay theo từng cách giải
quyết để chia HS vào mỗi nhóm. Từng
nhóm thảo luận xem vì sao chọn cách giải
quyết đó.
GV kết luận:
-Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể hiện
tính trung thực trong học tập.
-Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi
nhớ trong SGK.
* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân ( bài
tập 1, SGK)
-GV nêu yêu cầu bài tập.
GV kết luận :
-Các việc (c) là trung thực trong học tập.
-Các việc (a), (b),(d) là thiếu trung thực
trong học tập.
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm ( bài tập
2, SGK).
-GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu
mỗi HS tự chọn lựa và đứng vào 1 trong 3
-Mang sách vở, dụng cụ học tập để lên
bàn cho GV kiểm tra.
-Thực hiện yêu cầu.
-HS liệt kê các cách giải quyết có thể
có của bạn Long trong tình huống.
-HS lắng nghe.
-HS sưu tầm các mẩu chuyện, tấm
gương về trung thực trong học tập.
-Các nhóm chuẩn bò tiểu phẩm theo chủ
đề bài học ( bài tập 5, SGK )
Học sinh nghe
TIẾT5 : TOÁN
BÀI : ÔN LUYỆN- ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Củng cố về cách đọc viết các số đến 100 000
- Rèn kỹ năng đọc viết số.
- Giúp học sinh vận dụng vào thực tế
II – CHUẨN BỊ: Ghi sẵn đề một số bài vào bảng phụ
III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 – Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh nêu
cách đọc và viết số
2 – Bài mới :
* Hoạt động 1: GV giới thiệu bài- Nêu ý
nghóa tiết học
* Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
Bài1:GV cho các số tròn nghìn, yêu cầu viết
số thích hợp vào chỗ chấm.
Yêu cầu học sinh đọc đề.
Cho học sinh thực hành vào vở.
Gọi 1 học sinh lên bảng.
Bài 2: GV gắn bảng kẻ sẵn có viết, đọc và các
Học sinh nêu
Học sinh nghe
Học sinh đọc đề, làm bài vào vở
Đáp số: 59 cm
HS nêu công thức đã vận dụng.
Học sinh nghe
TIẾT6 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI 1 : CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:
1. Nắm được cấu tạo cơ bản ( gồm 3 bộ phận ) của đơn vò tiếng trong tiếng Việt.
2. Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng
nói chung và vần trong thơ nói riêng.
II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình ( mỗi bộ phận tiếng
một màu )
- Bộ chữ cái ghép tiếng: chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ.
- VBT Tiếng Việt 4 , tập một.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1-n đònh
2-Mở đầu
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng
vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành
câu gãy gọn.
3- Dạy bài mới
a/ Giới thiệu bài : Để nắm được cấu tạo cơ
Học sinh nghe.
7
bản (gồm 3 bộ phận ) của đơn vò tiếng
trong tiếng Việt. Biết nhận diện các bộ
phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ
phận vần của tiếng nói chung và vần trong
Học sinh nghe.
HS đếm thầm
- Một , hai HS đếm thành tiếng dòng
đầu. Kết quả : 6 tiếng
- Tất cả lớp đếm thành tiếng dòng còn
lại . Kết quả : 8 tiếng
-HS đánh vần thành tiếng và ghi lại kết
quả đánh vần vào bảng con: bờ- âu-
bâu- huyền – bầu.
- Cả lớp suy nghó để trả lời. ( trao đổi
theo nhóm đôi )
- Một , hai HS trình bày kết quả
Tiếng bầu gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần
và thanh .
- HS kẻ vào vở bảng sau
Tiếng m đầu Vần Thanh
- Đại diện các nhóm lên bảng chữa bài.
Học sinh nêu.
+ thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác,
giống, nhưng, chung , một, giàn
+ ơi chỉ có phần vần và thanh , không có
âm đầu.
Học sinh nghe
4 HS lần lượt đọc phần ghi nhớ trong
SGK
8
tập.
4- Củng cố, dặn dò
Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi
luyện đọc lại các tiếng còn phát âm sai và trả
lời một số câu hỏi đơn giản.
*Hoạt động 2:Luyện đọc nhóm
Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm bốn,
mỗi học sinh đọc một đoạn và nêu ý chính của
đoạn.
-Gọi các nhóm đại diện đọc trước lớp. Nhóm
khác nhận xét và bổ sung cách đọc hay.
- Cho học sinh thi đọc diễn cảm.
3 – Củng cố: GV cho học sinh nêu lại cách đọc
diễn cảm từng đoạn của bài
Nêu lại ý nghóa của bài
Học sinh đọc.
Học sinh nghe.
Học sinh nối tiếp đọc.
Lắng nghe bạn đọc và nhận xét về giọng
đọc, cách ngắt nghỉ và câu trả lời.
Học sinh thực hiện đọc bài theo nhóm bốn.
-3 nhóm đại diện đọc trước lớp.
- 3 học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp.
HS nối tiếp nêu.
9
4 – Dặn dò: Luyện đọc ở nhà, nhận xét.
Học sinh nghe
TIẾT8 : KỸ THUẬT
BÀI 1 : VẬT LIỆU-DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (T1)
I/ MỤC TIÊU:
-HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng
cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu , thêu.
-GV hướng dẫn HS kết hợp đọc nội
dung a (SGK) với quan sát một số mẫu
vải để nêu nhận xét về đặc điểm của
vải.
-GV hướng dẫn HS chọn loại vải để
học khâu, thêu.
+Chỉ: GV hướng dẫn HS đọc nội dung
b và trả lời câu hỏi theo hình 1 (SGK).
-GV có thể nêu VD , minh hoạ bằng
mẫu chỉ tương ứng với mẫu vải để HS
hiểu rõ hơn.
-Kết luận nội dung b theo SGK.
*Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo:
-Hướng dẫn HS quan sát hình 2(SGK)
và gọi HS trả lời các câu hỏi về đặc
điểm cấu tạo của kéo cắt vải; so sánh
sự giống , khác nhau giữa kéo cắt vải
và kéo cắt chỉ, so sánh cấu tạo , hình
dạng của 2 loại kéo.
-GV có thể giới thiệu thêm kéo cắt chỉ
( kéo bấm)
-GV hướng dẫn HS quan sát tiếp hình 3
(SGK) để trả lời câu hỏi về cách cầm
kéo cắt vải.
GV chỉ đònh 1 – 2 HS thực hiện thao
tác cần kéo cắt vải , HS khác quan sát
và nhận xét.
*Hoạt động 4: HS quan sát , nhận xét
một số vật liệu và dụng cụ khác.
Nhận xét giờ học.
-Dặn đọc bài mới và chuẩn bò vật liệu,
dụng cụ theo SGK để thực hành.
Học sinh nghe
Thứ 3 ngày 25 tháng 8 năm 2009
SÁNG: NGHỈ
TIẾT 5 : TOÁN
BÀI 2 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp)
I/ MỤC TIÊU : Giúp HS:
• Ôn tập 4 phép tính đã học trong phạm vi 100000.
• Ôn tập về so sánh các số đến100000.
• Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi100000
• Luyện tập về bài toán thống kê số liệu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1- Ổn đònh tổ chức:
-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học.
-Kiểm tra ĐDHT của HS.
2- Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS lên
bảng yêu cầu HS làm các bài tập sau :
Bài tập: Cho các chữ số 1,4 7, 9 em hãy :
a/Viết số lớn nhất có bốn chữ số trên .
b/ Viết số bé nhất có bốn chữ số trên.
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS.
3-Dạy – học bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-GV : Trong giờ học hôm nay các em
tiếp tục cùng nhau ôn tập các kiến thức
Bài 3: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
-GV yêu cầu HS làm bài .
-GV gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn, sau đó yêu cầu HS nêu cách so
sánh của một số cặp số trong bài .
-GV nhận xét và cho điểm HS .
Bài 4 : GV yêu cầu HS tự làm
-GV hỏi : Vì sao em sắp xếp được như
vậy ?
Bài 5 : GV treo bảng số liệu như SGK.
-GV hỏi : Bác Lan mua mấy loại hàng ,
đó là những hàng gì ? Giá tiền và số
lượng của mỗi loại hàng là bao nhiêu ?
-Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát? Em
làm thế nào để tính được số tiền ấy ?
-GV điền số 12500 đồng vào bảng thống
kê rồi yêu cầu HS làm tiếp .
-Vậy Bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu ?
-Nếu có 100000 đồng thì sau khi mua
hàng bác Lan còn lại bao nhiêu tiền ?
Lưu ý : Nếu không đủ thời gian GV có thể
hướng dẫn bài tập 5 vào buổi chiều.
4- Củng cố - Dặn dò
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm
-Chuẩn bò bài : Ôn tập các số đến 100000
( tt)
-HS cả lớp theo dõi nhận xét .
-4HS lần lượt làm : 1 phép tính cộng, 1
Đáp số: 700 đồng
Học sinh nghe
13
TIẾT6 : KỂ CHUYỆN
BÀI 1 : SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1. Rèn kó năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa , HS kể lại được câu chuyện đã nghe,
có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghóa câu chuyện: Ngoài việc giải
thích sự hình thành hồ Ba Bể , câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng
nhân ái, khẳng đònh người giàu lòng nhân ái để được đền đáp xứng đáng.
2. Rèn kó năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe kể chuyện, nhớ chuyện.
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện. Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể
tiếp được lời bạn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1- Ổn đònh tổ chức
2- Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
N êu nội dung, ý nghóa bài học: Trong tiết Kể
chuyện mở đầu chủ điểm Thương người như
thể thương thân, các em sẽ nghe câu chuyện
giải thích sư tích hồ Ba Bể- một hồ nước rất
to, đẹp thuộc tỉnh Bắc Kạn.
* Hoạt động 2: GV kể chuyện
- GV kể lần 1: Giải nghóa một số từ khó được
con người giàu lòng nhân ái (như hai mẹ con
bà nông dân); khẳng đònh người giàu lòng
nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
3- Củng cố, dặn dò:
GV nêu tóm tắt nội dung câu chuyện và liên
hệ thực tế.
-Yêu cầu HS về nhà kể chuyện cho người
thân cùng nghe.
4- Nhận xét tiết học: Nêu gương học sinh kể
tốt.
- Trao đổi cùng bạn về nội dung
, ý nghóa câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, bình
chọn bạn KC hay nhất.
Học sinh trả lời.
Học sinh nghe.
HS nêu lại ý nghóa chuyện.
HS nghe.
TIẾT7: TẬP LÀM VĂN
BÀI 1 : THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?
I/ MỤC TIÊU:
- HiĨu ®ỵc ®Ỉc ®iĨm c¬ b¶n cđa v¨n kĨ chun,ph©n biƯt ®ỵc víi c¸c lo¹i v¨n kh¸c
- Bíc ®Çu biÕt x©y dùng mét bµi v¨n kĨ chun.
- Giáo dục học sinh sống hiền lành, trung thực.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
B¶ng phơ ghi c¸c sù viƯc chÝnh trong chun Sù tÝch Hå Ba bĨ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1- Ổn đònh tổ chức:
-Nhắc nhở học sinh tư thế ngồi học.
3- Củng cố: Hệ thống bài học
4- Dặn dò: Học bài
Chuẩn bò bài sau
Nhận xét tiết học.
các sự việc xảy ra Không phải là bài văn
kể chuyện.
Học sinh nêu.
Học sinh xác đònh nhân vật chính: Em và
người phụ nữ bế con nhỏ.
-Thực hiện kể theo ngôi thứ nhất: Vừa là
nhân vật, vừa kể lại chuyện.
-Học sinh nêu.
Em, người phụ nữ (đứa con nhỏ)
Học sinh nêu lại ghi nhớ.
Học sinh nghe.
TIẾT8 : ÔN TOÁN
BÀI : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp)
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Củng cố về cách đọc viết các số đến 100 000
- Rèn kỹ năng đọc viết số.
- Giúp học sinh vận dụng vào thực tế
II – CHUẨN BỊ: Ghi sẵn đề một số bài vào bảng phụ
III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 – Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh cách
đọc và viết số : 98 000, 55 678
2 – Bài mới :
* Hoạt động 1: GV giới thiệu bài- Nêu ý
nghóa tiết học
* Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
Học sinh làm theo yêu cầu
VD: 85 732 ; 85 723; 78 523 ; 38 572
Số lớn nhất: 85 732
Số bé nhất: 38 752
- Nêu cách so sánh.
Một số dãy tính khác học sinh thực hiện
tương tự.
HS làm bài vào vở.
Tính số tiền phải trả: Lấy giá tiền x số
lượng mua.
HS nêu cách đọc viết số
Học sinh nghe
Thứ 4 ngày 26 tháng 8 năm 2009
TIẾT1: TOÁN
BÀI 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T3)
I/ MỤC TIÊU : Giúp HS:
• Ôn tập 4 phép tính đã học trong phạm vi 100000.
• Luyện tính nhẩm , tính giá trò của biểu thức số , tìm thành
phần chưa biết của phép tính .
• Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vò.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Ghi sẵn một số đề bài vào bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1- Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 2.
-Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác .
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS.
-GV gọi 1 HS đọc và phân tích đề toán.
Bài toán: Một nhà máy sản xuất trong 4
ngày được 680 chiếc ti vi . Hỏi trong 7 ngày
nhà máy sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi
, biết số ti vi sản xuất mỗi ngày như nhau .
-GV : Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, một học sinh
làm bảng nhóm.
-GV chữa bài và cho điểm HS .
3- Củng cố - Dặn dò
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm
-Chuẩn bò bài : Biểu thức có chứa một chữ.
4- Nhận xét: GV nhận xét tiết học.
-HS làm bài , sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau
đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau .
-4HS lên bảng làm bài , mỗi HS
lần lượt thực hiện 2 phép tính .
-4 HS lần lượt nêu :
-4 HS lên bảng thực hiện tính giá trò của
bốn biểu thức , HS cả lớp làm bài vào
VBT, VD:
a/3257 + 4659 – 1300
= 7916 – 1300
= 6616
-HS nêu : Tìm x ( x là thành phần chưa biết
trong phép tính ).
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT,VD:
x + 875 = 9936
vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi về nội dung
bài đọc
2- Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài thơ.
Bài thơ Mẹ ốm của nhà thơ Trần Đăng
Khoa . Đây là một bài thơ thể hiện tình
cảm của làng xóm đối với một người bò
ốm, nhưng đậm đà, sâu nặng hơn vẫn là
tình cảm của người con với mẹ.
* Hoạt động 2: Luyện đọc
GV nêu các khổ thơ của bài , yêu cầu học
sinh đọc nối tiếp 2 lần, sửa lỗi phát âm và
giải nghóa từ khó.
-Yêu cầu luyện đọc cặp đôi
-Gọi 1 học sinh đọc toàn bài.
-GV đọc bài.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
CH!: Yêu cầu học sinh nêu và trả lời.
Yêu cầuHS đọc khổ thơ 3, trả lời câu hỏi2:
Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
-2 HS tiếp nối nhau đọc bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi.
Học sinh nghe.
Học sinh đọc bài
Lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm, đọc từ
khó.
Lần 2: Kết hợp giải nghóa từ khó (Chú
giải SGK)
sau (tiết 2)
Nhận xét tiết học
+ Bạn nhỏ xót thương mẹ:
Nắng mưa từ những ngày xưa/ Lặn trong
đời mẹ đến giờ chưa tan.
Cả đời đi gió đi sương/ Bây giờ mẹ lại
lần giường tập đi.
Vì con mẹ khổ đủ điều/ Quanh đôi mắt
mẹ đã nhiều nếp nhăn.
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghóa
to lớn đối với mình :
Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.
Mỗi học sinh đọc một khổ.
Hai học sinh đọc, lớp nhận xét.
Thi đọc nhóm.
Đọc trước lớp.
Học sinh trả lời: nêu ý nghóa của bài
Học sinh nghe
TIẾT 3: KHOA HỌC
BÀI 1 : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I- MỤC TIE ÂU:
Sau bµi häc hoc sinh biết:
- Nªu ®ỵc nh÷ng u tè mµ con ngêi cÇn ®Ĩ duy tr× sù sèng.
- KĨ ra mét sè ®iỊu kÞªn vËt chÊt vµ tinh thÇn mµ chØ con ngêi míi cÇn trong cc sèng.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- B¶ng phơ GV
- PhiÕu häc tËp: 8 bé.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
1- Kiểm tra sách vở, đồ dùng
yêu cầu . Khi đi du lòch đến hành tinh
khác các em hãy suy nghó xem mình nên
mang theo những thứ gì. Các em hãy
viết những thứ mình cần mang vào túi .
+Chia lớp thành 4 nhóm
-Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5
phút rồi mang nộp cho GV và hỏi từng
nhóm xem vì sao lạ phải mang theo
những thứ đó . Tối thiểu mỗi túi phải có
đủ : Nước , thức ăn , quần áo .
-Nhận xét , tuyên dương các nhóm có ý
tưởng hay và nói tốt .
* Hoạt động về đích
-GV hỏi : Con người , động vật , thực vật
đều rất cần : không khí , nước , thức ăn,
ánh sáng. Ngoài ra con người còn cần
các điều kiện về tinh thần , xã hội . Vậy
nhạc,
Học sinh thực hiện theo yêu
cầu : Phân biệt yếu tố con
người cần để sống với các
sinh vật khác.
Trình bày bài, chọn bài làm
đúng.
-Trả lời:
+Giống như thực vật và động vật con
người cần: không khí , nước, ánh sáng ,
thức ăn để duy trì sự sống.
+Hơn hẵn thực vật và động vật con người
cần: Nhà ở, trường học, bệnh viện, tình
Thứ 5 ngày 27 tháng 8 năm 2009
TIẾT1: TOÁN
BÀI 4 : BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
• Nhận biết được biểu thức có chứa một chữ, giá trò của biểu thức có chứa một chữ.
• Biết cách tính giá trò của biểu thức theo các giá trò cụ thể của chữ .
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
• GV chép sẵn bài toán ví dụ lên bảng phụ hoặc băng giấy
• GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ ( để trống số ở các cột )
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1- Ổn đònh tổ chức: Kiểm tra ĐDHT .
2- Kiểm tra bài cũ: GV ghi phép tính,
yêu cầu học sinh tính nhẩm.
* Một số học nsinh khá trả lời câu hỏi:
Tổng hai số thay đổi thế nào nếu :
+Một số hạng tăng thêm 200 đơn vò và
giữ nguyên số hạng kia ?
+Một số hạng giảm thêm 200 đơn vò và
giữ nguyên số hạng kia ?
3-Dạy – học bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-GV : Trong giờ học toán hôm nay các
em sẽ được làm quen với biểu thức có
chứa một chữ và thực hiện tính giá trò
của biểu thức theo các giá trò cụ thể của
chữ .
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp.
* Hoạt động 2: Giới thiệu biểu thức có
chứa một chữ
thức có chứa một chữ.
-GV có thể yêu cầu HS nhận xét để thấy
biểu thức có chứa một chữ gồm số , dấu
tính và một chữ .
@Giá trò của biểu thức chứa một chữ .
-GV hỏi và viết lên bảng : Nếu a = 1 thì 3
+ a = ?
-GV nêu : Khi đó ta nói 4 là một giá trò
của biểu thức 3 + a
-GV làm tương tự với a = 2 , 3 , 4 …
-GV hỏi : Khi biết một giá trò cụ thể
của a , muốn tính giá trò của biểu thức 3
+ a ta làm như thế nào ?
-Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được
gì ?
* Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
-GV viết lên bảng biểu thức 6 + b và
yêu cầu HS đọc và tính theo từng giá trò
biểu thức này .
-GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
*Bài 2 : GV vẽ lên các bảng số như bài
tập 2 SGK, hướng dẫn phân tích đề:
-Giá trò biểu thức 125 + x tương ứng với
từng giá trò của x ở dòng trên .
-x có những giá trò là : 8 , 30 , 100
-GV yêu cầu 2 HS tự làm tiếp phầncòn
lại của bài .
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề và làm bài
vào VBT
-2 HS lên bảng làm , HS cả lớp làm vào
VBT, VD:
Với m = 10 thì 250 + m = 250 + 10 = 260
HS nghe.
23
TIẾT2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI 2 : LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Phân biệt cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã
học trong tiết trước.
2. Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần.
- Bộ xếp chữ, từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau và các tiếng
khác nhau .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1-Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 HS làm bài trên bảng lớp –
phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong câu
Lá lành đúm là rách, ghi kết quả vào bảng
3- Dạy bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay, các em sẽ làm các bài tập
để nắm chắc hơn câu tạo của tiếng
* Hoạt động 2:Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: GV cho học sinh nêu yêu cầu bài
tập.
- Yêu cầu làm theo cặp.
Bài tập 2: Gọi học sinh đọc đề
5- Dặn dò : Chuẩn bò bài sau
Nhận xét.
bằng cách viết ra giấy , nộp ngay cho
GV khi đã viết xong
HS trả lời.
Học sinh nghe.
TIẾT3 : LỊCH SỬ
BÀI 1 : MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ.
I/ MỤC TIÊU: . - Gióp hoc sinh n¾m ®ỵc:
- VÞ trÝ h×nh d¸ng cđa níc ta
- Trªn ®Êt níc ta cã nhiỊu d©n téc sinh sèng cã chung một LÞch sư, chung mét Tỉ qc
- Mét sè yªu cÇu khi häc m«n LÞch sư vµ §Þa lý.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
B¶n ®å ®Þa lý tù nhiªn VN,b¶n ®å hµnh chÝnh VN.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1-Kiểm tra sách lòch sử và đòa lý của học
sinh.
2- Bài mới:
Giới thiệu bài: GV nêu về mục tiêu, ý nghóa
môn học.
* Ho¹t ®éng 1: Lµm viƯc c¶ líp.
- GV giíi thiƯu vÞ trÝ cđa níc ta.(B§TN)
- Híng dÉn cho học sinh lµm quen víi b¶n ®å
* Ho¹t ®éng2:Lµm viƯc nhãm.
- Chia nhãm,yªu cÇu th¶o ln nhãm: Quan
sát và rút nhận xét về
- Ph¸t tranh ¶nh cho từng nhóm.
- KÕt ln: Mỗi dân tộc đều có nét văn hóa
riêng song đều có chung một “Tổ quốc”