THỨ HAI - 7.9.2005
THỨ HAI - 7.9.2005
TOÁN - 1
ÔN CÁC SỐ ĐẾN 100.
I.
Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về.
- Viết các số từ 0 đến 100, thứ tự các số.
- Số có một chữ số, hai chữ số; số liền.
- Số liền sau của một số.
II
. Đồ dùng dạy và học:
- Viết ngân sách bài 1 lên bảng.
- Làm bảng số từ 0 đến 99 nhưng cắt thành 5 băng giấy, mỗi băng có 2 dòng.
Ghi số vào 5 ô còn trống 15 ô.
20 23 26
32 38
III.
Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1. Giới thiệu:
G.V
HS
GV hỏi: Kết thúc chương trình lớp 1
các em đã học đến số nào?
- Trong bài học đầu tiên của môn Toán
lớp 2, chúng ta sẽ ôn tập về các số trong
phạm vi 100.
- Học đến số 100.
2. Dạy - học bài mới:
17; 18; 19; 20; 21; 22; 23; 24; 25; 26; … 99.
- Số 10 (3 học sinh trả lời)
- Số 99 (3 học sinh trả lời)
Bài 3:
Củng cố số liền trước, liền sau:
- Vẽ lên bảng các ô sau:
38
39
40
- Số liền trước của số 39 là số nào?
- Em làm thế nào để tìm ra 38.
- Số liền sau của 39 là số nào?
- Vì sao em biết?
- Số liền trước và số liền sau của một số
hơn kém số ấy bao nhiêu đơn vò?
- Phần c học sinh làm bài vào vở.
- Gọi học sinh chữa bài bằng cách cho
học sinh điền vào các ô trống để có kết
quả.
- Học sinh đọc kết quả.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi tìm số liền trước và số liền sau.
- GV nêu 1số : 48, 54 HS nào nêu đúng ,
cả lớp vỗ tay khen.
- Số 38 (3 H.S trả lời)
- Lấy 39 trừ đi 1 được 38.
- Số 40.
- Vì 39 + 1 = 40
- 1 đơn vò
98
Kiên trì nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành công.
II.
Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK.
- Bảng phụ có ghi các câu văn, các từ ngữ cần luyện đọc.
III.
Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
TIẾT 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu: Ở lớp 1 các em đã làm quen
với những bài tập đọc ngắn về nhà trường, gia
- Mở mục lục sách Tiếng Việt
tập 1 và đọc 8 tên chủ đề trong
đình… Lên lớp 2 chúng ta sẽ được học những
bài tập đọc dài hơn. Những bài này sẽ giúp
các em hiểu biết hơn về cuộc sống con người và
môi trường xung quanh chúng ta.
2. Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
- Muốn biết bà cụ đang mài cái gì, bà nói gì
với cậu bé? Chúng ta cùng học bài hôm nay:
Có
công mài sắt có ngày nên kim.
- Ghi đầu bài lên bảng.
b)
Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu lần 1: Chú ý đọc to, rõ
ràng, thong thả, phân biệt giọng của các nhân
vật.
- Câu nói của bà cụ.
- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc
theo nhóm.
- Thi đọc: Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân.
- Nhận xét, cho điểm.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
3. Tìm hiểu nội dung bài:
- Giáo viên đọc mẫu lần 2.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
ngắn ngáp dài/ rồi bỏ dở.//
Bà ơi, / bà làm gì thế?
Thỏi sắt to như thế, / làm sao bà
mài thành kim được?
- Học sinh lần lượt đọc trước
nhóm của mình, các em
trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho
nhau.
- 1 học sinh đọc.
- 2 học sinh đọc chú giải.
- 1 học sinh đọc - cả lớp đọc
thầm.
- Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc
được mấy dòng là chán và bỏ đi
chơi. Khi tập viết, cậu chỉ nắn
nót được vài chữ rồi nguệch
ngoạc.
- Nắn nót.
- Nguệch ngoạc.
- Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
- Học sinh đọc từng câu nối tiếp.
- Trong đoạn 3, 4 có những từ nào khó
đọc?
- Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn
nối tiếp.
- Câu dài cần biết ngắt nghỉ hơi đúng.
Nói nhẹ nhàng dễ nghe.
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi và đọc
thầm theo.
- quay, hiểu, giảng giải sắt, mài, vẫn,
sẽ.
- Học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau.
- Mỗi ngày mài / thỏi sắt nhỏ đi một
tí, / sẽ có ngày / nó thành kim.//
- Giống như cháu đi học, / mỗi ngày
cháu học một tí, / sẽ có ngày / cháu
thành tài.//
- Ôn tồn.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp.
5. Tìm hiểu nội dung đoạn 3, 4:
- Gọi học sinh đọc đoạn 3.
- Gọi 1 học sinh đọc câu hỏi 3.
- Bà cụ giảng giải như thế nào?
- Theo em, bây giờ cậu bé đã tin bà cụ
chưa? Vì sao?
- Từ một cậu bé lười biếng, sau khi trò
tính nhẫn nại, kiên trì.
- Em thích cậu bé vì cậu bé hiểu được
điều hay. Vì cậu nhận ra sai lầm của
mình
Nhận xét tiết học - Dặn dò học sinh
đọc lại truyện, ghi nhớ lời khuyên của
truyện. Chuẩn bò bài sau.
- Tự thuật
MỸ THUẬT - 1
VẼ TRANG TRÍ - VẼ ĐẬM - VẼ NHẠT
I
. Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được ba độ đậm nhạt: chính đậm, đậm vừa, nhạt.
- Tạo được những sắc độ đậm nhạt trong bài vẽ trang trí, vẽ tranh…
II
. Chuẩn bò:
- Sưu tầm một số tranh, ảnh, bài vẽ trang trí có các độ đậm, độ nhạt.
Hình minh họa ba sắc độ đậm, đậm vừa và nhạt.
III
. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Bài mới: Vẽ trang trí: Vẽ đậm, vẽ nhạt.
Giáo viên cho học sinh xem 3 bông hoa vẽ cùng trên một tấm bìa có tô màu ba
sắc độ khác nhau để học sinh thấy được độ đậm, đậm vừa và độ nhạt.
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Học sinh quan sát bức tranh, nhận xét.
Độ đậm Độ đậm vừa Độ nhạt
Trong tranh có rất nhiều độ đậm nhạt khác nhau, có ba sắc độ chính: Đậm -
Đậm vừa - Nhạt. Ba độ đậm nhạt trên làm cho bài vẽ sinh động hơn.
- Ngoài ba độ đậm nhạt chính còn có các mức độ đậm nhạt khác nhau.
dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng.
- Một số quy đònh trong giờ học thể dục. Học sinh biết những điểm cơ bản và
từng bước vận dụng vào quá trình học tập để tạo thành nề nếp.
- Học dậm chân tại chỗ - đứng lại. Yêu cầu thực hiện tương đối đúng. Ôn trò
chơi “Diệt các con vật có hại”. Tham gia chơi tương đối chủ động.
II.
Đòa điểm - phương tiện:
- Đòa điểm: Trên sân trường; vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Chuẩn bò một cái còi.
III.
Nội dung và phương pháp lên lớp:
1. Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát (1 phút).
2. Phần cơ bản:
Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2 (4 phút). Theo phương pháp kể chuyện,
thông qua đó giáo viên nhắc học sinh tinh thần học tập và tính kỷ luật.
- Một số quy đònh khi học giờ thể dục (2 - 3 phút).
- Biên chế tổ luyện tập. Chọn cán sự (2 - 3 phút).
- Giáo viên nêu dự kiến cán sự là lớp trưởng.
- Dậm chân tại chỗ - Đứng lại (5 - 6 phút).
- Học sinh tập theo cô lần 1.
- Lần 2 cán sự điều khiển - giáo viên cho từng tổ một tập.
- Giáo viên và cả lớp nhận xét và sửa sai cho từng học sinh.
- Tổ chức chơi trò chơi “Diệt các con vật có hại” (5 - 6 phút). Giáo viên cùng
học sinh nhắc lại tên một số loài vật. Những con vật có hại: Muỗi, ruồi, gián, chuột.
- Những con vật có lợi: Mèo, trâu, chó.
Giáo viên phổ biến luật chơi: Bạn quản trò nêu tên con vật. Nếu là con vật có
hại thì học sinh hô “Diệt”. Nếu nêu tên con vật có lợi mà học sinh hô “Diệt” thì bò
phạt. Múa hoặc hát một bài hát.
Học sinh tự viết ví dụ: 20, 21, 22
Số ở giữa 21
Số liền trước 20
Số liền sau là 21
2. Bài mới: Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
- Giới thiệu trong giờ học toán hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập các số đến 100
(tiếp theo).
Bài 1; bài 2: Củng cố về đọc, viết, phân tích số.
- Gọi học sinh đọc tên các cột trong bảng của bài tập 1.
- Học sinh đọc: Chục, đơn vò, viết số,
đọc số.
Yêu cầu 1 học sinh đọc hàng 1 trong
bảng
- Hãy nêu cách viết số 85
- Nêu cách đọc số 85
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó
đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 2. Học sinh yêu cầu học sinh nêu
đầu bài.
57 gồm mấy chục và mấây đơn vò.
5 chục nghóa là bao nhiêu.
Bài yêu cầu chúng ta viết các số thành
tổng như thế nào?
- Học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh chữa miệng
- Nhận xét, cho điểm
Bài 2: So sánh các số
- Viết lên bảng 34 38 và yêu cầu
- 8 chục, 5 đơn vò viết 85. Đọc tám
mươi lăm.
Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề bài rồi
tự làm bài.
- Gọi học sinh chữa bài
- Nhận xét ghi điểm
- Vì 3 = 3 và 4<8 nên ta có 34<38
- So sánh hàng chục trước, số nào có
chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn
hơn và ngược lại. Nếu các chữ số hàng
chục bằng nhau thì so sánh hàng đơn vò.
Số nào có hàng đơn vò lớn hơn thì lớn
hơn.
Vì 80+6 = 86 mà 86 > 85
Học sinh làm bài
a. 28, 33, 45, 54
b. 54, 45, 33, 28
- Học sinh đọc kết quả bài làm
Bài 5: Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Nhanh mắt nhanh tay
theo hình thức tiếp sức; chia thành 2 đội khi giáo viên hợp “bắt đầu” em đứng đầu tiên
của 2 đội chạy nhanh lên phía trước, chọn số ghi tiếp cho đến hết đội nào xong trước
nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc.
Kết quả: 67, 70, 76, 80, 84, 90, 93, 98, 100.
4. Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, biểu dương các em học tốt tích cực.
- Về nhà ôn lại bài.
--------- -----------
KỂ CHUYỆN - 1
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I
. Mục tiêu:
1. Rèn kỹ năng nói:
a. Kể từng đoạn câu chuyện:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
4 học sinh tiếp nối nhau kể câu chuyện
của 4 bức tranh.
- Sau mỗi lần kể giáo viên cho học
sinh nhận xét về sau mỗi lần kể.
- Kể chuyện trong nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh chia
nhóm dựa vào tranh minh họa, giáo
viên gợi ý
Tranh 1: Cậu bé đang làm gì ?
* Cậu bé có chăm học, chăm viết bài
không?
Tranh 2: Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang
làm gì?
- Cậu bé hỏi bà cụ điều gì ?
- Bà cụ trả lời ra sao ?
- Cậu bé nói gì với bà cụ ?
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh quan sát tranh đọc thầm
lời gợi ý dưới mỗi tranh.
4 học sinh lần lượt lên kể lại từng đoạn
theo từng bức tranh.
- Nhận xét cách diễn đạt về nội dung,
cách thể hiện. Kể có tự nhiên không đã
biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét
mặt chưa.
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, mỗi em
kể từng đoạn của truyện theo tranh.
- Cậu bé đang đọc sách, đang ngáp ngủ.
Giáo viên nhận xét tiết học, khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe. Nhớ và làm theo lời khuyên bổ ích của câu chuyện.
--------- ---------
CHÍNH TẢ - 1
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I.
Mục tiêu:
1. Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Chép lại chính xác đoạn trích trong bài “Có công mài sắt, có ngày nên kim”
Qua bài tập chép, hiểu cách trình bày một đoạn văn: Chữ đầu câu viết hoa, chữ
đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô. - Củng cố quy tắc c/k
2. Thuộc bảng chữ cái:
- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ
- Thuộc lòng 9 chữ cái đầu.
II
. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần tập chép.
III.
Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1. Mở đầu:
Yêu cầu của bài chính tả phải viết đúng, viết đẹp, vở sạch, làm
đúng các bài tập chính tả. Để viết chính tả tốt phải thường xuyên luyện tập, thuộc
bảng chữ cái có đày đủ đồ dùng.
2. Dạy bài mới:
Trong giờ chính tả hôm nay chúng ta tập chép một đoạn
trong bài “Có công mài sắt, có ngày nên kim”. Sau đó chúng ta sẽ làm bài tập chính
tả phân biệt c/k và học tên 9 chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái.
2. Hướng dẫn tập chép:
- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
công.
- Đoạn văn có 2 câu
- Cuối câu có dấu chấm
- Viết hoa chữ cái đầu tiên, lùi vào 1 ô
- chữ Nổi
- mài, ngày, sắt…
- Nhìn bảng chép bài
- Học sinh soát lỗi (đổi vở) dùng bút
chì soát lỗi ra lề vở.
- Nêu yêu cầu của bài tập
3 học sinh lên bảng thi làm bài đúng.
Cả lớp làm bài vào vở.
- Kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ.
-Viết k khi đứng sau nó các nguyên âm
ê, e, i, Viết c là trước nguyên âm a, â, ă
1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập 3.
Đọc tên ở chữ cái ở cột 3 và điền vào
chỗ trống ở cột 2.
- Học sinh viết vào bảng con.
- Gọi học sinh đọc lại.
- Học sinh đọc
- Đọc á
- Viết ă
- 2, 3 học sinh làm bài tập trên bảng
- Đọc a, á, ớ bê, xê, dê, đê, e, ê.
- Viết a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.
6. Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét tiết học, khen những em học tốt,
nhắc một số em khắc phục những thiếu sót trong chuẩn bò đồ dùng học tập, tư thế
viết…
- Yêu cầu học sinh về nhà đọc bài tập đọc tự thuật và hỏi cha mẹ nơi ở, quê
Số hạng Số hạng Tổng
Giáo viên gọi học sinh đọc, giáo viên chỉ vào 59 thì học sinh nói tổng.
Giáo viên viết một phép cộng khác: 63 Số hạng
15 Số hạng
78 Tổng
Học sinh nêu tên gọi thích hợp của các số đó. Ví dụ: Giáo viên chỉ vào 63, học
sinh nói số hạng 15 số hạng; 78 tổng.
3. Luyện tập thực hành:
Bài 1: Yêu cầu học sinh quan sát bài mẫu và đọc phép cộng mẫu: 12 + 5 = 17.
Học sinh tự làm bài rồi chữa bài. Muốn tính tổng ta làm thế nào? Lấy số hạng cộng
với số hạng.
Số hạng 12 43 5 65
Số hạng 5 46 22 0
Số hạng 17 (89) (27) (65)
+
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề bài,
nhận xét về cách trình bày của phép
tính.
- Học sinh làm bài vào vở, khi
chữa bài học sinh nêu cách thực
hiện phép tính theo cột dọc.
42 53 30 9
36 22 28 20
78 75 58 29
Gọi 2 học sinh nhắc lại cách thực hiện
phép tính theo cột dọc.
- Đọc 42 cộng 36 bằng 78.
Phép tính được trình bày theo cột dọc.
Viết số hạng thứ nhất rồi viết số hạng
- Dặn dò học sinh: Về nhà ôn lại cách thực hiện phép cộng các số có 2 chữ số
không nhớ. Tên gọi các thành phần và kết quả trong phép cộng.