Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
Tuần 14:
Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
chào cờ
Tập đọc - kể chuyện
Tiết 36-37 ngời liên lạc nhỏ
I.Mụctiêu:
A.Tập-đọc:
1. Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng.
- Đọc trơn toàn bài ,chú ý các từ ngữ: gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, cháo
trứng, nắng sớm .
- Bớc đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (Ông Ké, Kim Đông, bọn
lính)
2. Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ đợc chú giải cuối truyện (Ông Ké, Tây dồn, Nùng, thầy mo, mong
manh).
- Hiểu ND truyện: Kim Đồng là một ngời liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ
dẫn đờng và bảo vệ cán bộ cách mạng.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
B. Kể chuyện:
1. Rèn luyện kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, HS kể lại đợc từng đoạn của
câu chuyện.toàn bộ câu chuyện "Ngời liên lạc nhỏ".
- Giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
(HS khá, giỏi kể lại đợc toàn bộ câu chuyện "Ngời liên lạc nhỏ".)
2. Rèn kỹ năng nghe: Tập trung theo dõi các bạn kể lại câu chuyện; nhận xét đánh giá
đúng
* Giáo dục học sinh ý thức kính trọng và biết ơn những ngời anh hùng của dân tộc .
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
- Bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng.
III. Các hoạt động dạy học:
chốc lát .//
- HS đọc trớc lớp.
+ GV gọi HS giải nghĩa từ. - HS giải nghĩa từ mới.
- Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc từng đoạn theo nhóm 4
- Cả lớp đồng thanh đọc - HS đọc đồng thanh đoạn 1 và 2
- 1 HS đọc đoạn 3.
- Cả lớp đồng thanh đọc đoạn 4
3. Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1 + lớp đọc thầm
- Anh Kim Đồng đợc giao nhiệm vụ gì -> Bảo vệ cán bộ, dẫn đờng đa cán bộ đến địa
điểm mới.
- Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai ông
già Nùng?
-> Vì vùng này là vùng ngời Nùng ở, đóng
vai ông già Nùng để dễ hoà đồng.
- Cách đi đờng của hai bác cháu nh thế nào? - Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túi nhanh
nhẹn đi trớc.
- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và
dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch?
-> Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh trí
không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo
khi địch hỏi thì Kim Đồng trả lời rất nhanh
trí.
- Nêu nội dung chính của bài? -> Vài HS nêu
4. Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 3 - HS chú ý nghe
- GV hớng dẫn HS cách đọc - HS thi đọc phân vai theo nhóm 3
- HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
Kể chuyện:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học .
II. Đồ dùng dạy học:
- Một cân đồng hồ loại nhỏ từ 2 kg -> 5 kg.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức:Hát
2.Kiểm tra: 1000g = ?g
1kg = ? g
-> GV nhận xét
3. Bài mới:
1.Giới thiệu bài- ghi đầu bài:
2. Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
a) Bài 1: Thực hiện các phép tính với số đo
khối lợng bằng cách so sánh
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bảng con
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng 744g > 474g 305g < 350g
400g + 8g < 480g; 450g < 500g - 40g
b) Bài 2 + 3: Vận dụng các phép tính và số
đo khối lợng để giải toán có lời văn
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2 - 2 HS nêu yêu cầu BT 2
- GV gọi 1 HS lên bảng làm. - HS phân tích bài -> giải vào vở.
GV theo dõi HS làm bài
Bài giải
Cả 4 gói kẹo cân nặng là
130 x 4 = 520g
Cả kẹo và bánh cân nặng là.
520 + 175 = 695 (g)
Đ/S: 695 (g)
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm.
- Sự cần thiết phải quan tâm ,giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
2. HS biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng, trong cuộc sống hàng ngày.
3. HS có thái độ tôn trọng , quan tâm tới hàng xóm, láng giềng.
II. Tài liệu và ph ơng tiện:
- Tranh minh hoạ chuyện chị thuỷ của em.(Tranh SGK)
III. Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Hát
2. KTBC: Thế nào là tích cực tham gia việc trờng? Việc lớp? (2 HS) -> HS + GV nhận xét.
3. Bài mới:
a) Hoạt động 1:Phân tích chuyện chị thuỷ của em,
* Mục tiêu: HS biết đợc một số biểu hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng .
* Tiến hành:
- GV kể chuyện (có sử dụng tranh) + HS nghe và quan sát
- Đàm thoại:
+ Trong câu chuyện có những nhân vật
nào?
+ Bé Viên, Thuỷ
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
Thuỷ?
+ Vì nhà Viên đi vắng không có ai
-> Thuỷ làm cho Viên cái chong chóng Thuỷ giả
làm cô giáo
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn
bạn Thuỷ?
+ Vì Thuỷ đã chông con giúp cô
+ Em hiểu đợc điều gì qua câu chuyện + HS nêu.
+ Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm
láng giềng?
-> HS nêu, nhiều HS nhắc lại.
4
3. Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà thực hiện quan tâm giúp đỡ làng xóm, láng giềng.
- Su tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ về chủ đề quan tâm , giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
__________________________________________________________________________
Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009
Toán:
Tiết 67: bảng chia 9( Trang 68)
I. Mục đích: Giúp HS
- Bớc đầu thuộc bảng chia 9.
- Biết vận dụng bảng chia 9 trong tính toán, giải toán ( có phép chia 9).
( Cả lớp làm bài 1(Cột 1,2,3), bài 2(Cột 1,2,3), bài 3, bài 4; Học sinh khá, giỏi làm thêm bài
1(Cột 4), bài 2(Cột 4).
- Giáo dục học sinh kĩ năng tính toán .
II. Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức :Hát + KTSS/19
2.Kiểm tra : Đọc bảng nhân 9 ? (3HS)
-> HS + GV nhận xét.
3. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 9 từ bảng nhân 9.
5
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
a) Nêu phép nhân 9:
- Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9 chấm tròn. Hỏi
tất cả có bao nhiêu chấm tròn?
-> 9 x 3 = 27
- Nêu phép chia 9:
- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi tấm
có 9 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa?
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7
45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9
b) Bài 3 + 4: Giải bài toán có lời văn có áp
dụng bảng chia 9
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV gọi HS làm bài.
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS phân tích giải vào vở + 1 HS lên bảng.
- GV gọi HS nhận xét Bài giải
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg)
Đ/S: 5 (kg) gạo
* Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT.
- GV nêu yêu cầu - HS nêu cách làm -> làm bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài giải
Có số túi gạo là:
45 : 9 = 5 (túi)
Đ/S: 5 (túi) gạo.
6
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
4. Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại ND bài?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài,.
* Đánh giá tiết học.
_______________________________
Tập đọc
Tiết 41: Nhớ Việt Bắc
I. Mục tiêu:
- Đọc từng khổ thơ trớc lớp
+ GV hớng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng
nhịp.
Ta về, / mình có nhớ ta/
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trớc lớp.
7
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
Ta về, / ta nhớ /những hoa cùng ngời .//
Rừng xanh /hoa chuối đỏ tơi /
Đèo cao nắng ánh / dao gài thắt lng .//
Ngày xuân . mơ nở trắng rừng /
Nhớ ngời đan nón/chuốt từng sợi dang.//
Nhớ khi / giặc đến / giặc lùng/
Rừng cây /núi đá / ta cùng đánh Tây.//
+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới.
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - HS đọc theo N3.
- Đọc đồng thanh. - Cả lớp đồng thanh 1 lần.
3. Tìm hiểu bài:
- Ngời cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt
Bắc?
- Nhớ cảnh vật và nhớ ngời Việt Bắc
- "Ta" ở đây chỉ ai? "Mình" ở đây chỉ ai? - Ta: chỉ ngời về xuôi
Mình: chỉ ngời Việt Bắc.
- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc rất
đẹp ?
- Rừng xanh hoa chuối đỏ tơi;
Ngày xuân mơ nở trắng rừng.
- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc đánh
giặc giỏi ?
- Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; núi
- Bảng lớp viết 2 lần ND BT 1.
8
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
- 3 - 4 băng giấy viết BT 3.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức :Hát
2. KTBC:
- GVđọc: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã (HS viết bảng con)
-> GV nhận xét chung.
3. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2. H ớng dẫn HS nghe viết.
a) Hớng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc đoạn chính tả. - HS nghe.
- 2 HS đọc lại.
- GV giúp HS nhận xét chính tả.
+ Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng nào
cần viết hoa
-> Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng.
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật?
Lời đó đợc viết thế nào?
-> Nào, Bác cháu ta lên đờng -> là lời ông
Ké đợc viết sau dấu hai chấm, xuống dòng,
gạch đầu dòng.
- GV đọc tiếng khó: Nùng, lên đờng ... - HS luyện viết vào bảng con.
-> GV nhận xét.
b) GV đọc bài
- HS viết vào vở
- GV quan sát uốn lắn thêm cho HS
c) Chấm chữa bài.
Tiết 14: cắn, dán chữ h, u (t2)
I. Mục tiêu:
- HS kẻ, cắt, dán đợc chữ H, U
- HS thích cắt dán chữ
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
- Tranh quy hình kẻ, cắt, dán chữ H, U
- Giấy TC thứơc kẻ, bút chì, keo, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Tổ chức : Hát
2. Kiểm tra :Sự chuẩn bị của học sinh .
3. Bài mới :
1) Giới thiệu bài ghi đầu bài
2) Nội dung :
HĐ3: HS thực hành cắt dán chữ U, H
- GV yêu cầu HS nhắc lại và thực hiện các bớc
- GV nhận xét và nhắc lại quy trình.
+ B1: Kẻ chữ H, U
+ B2: Cắt chữ H, U
+ B3: Dán chữ H, U
GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm .
GV theo dõi ,hớng dẫn những nhóm còn lúng
túng.
*Trng bày sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm cho HS
4.Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét sự chuẩn bị , thái độ học tập và kỹ
năng thực hành của học sinh .
- HS nhắc lại
* Hoạt động 1: Bài tập.
1. Bài 1: Củng cố bảng nhân 9 và chia 9.
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS yêu cầu BT.
- GV yêu cầu: - HS làm vào vở - nêu kết quả.
- GV gọi HS nêu kết quả 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72
54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 72 : 9 = 8
- GV nhận xét, sửa sai.
2. Bài 2: Ôn tập cách tìm thơng số bị chia,
số chia.
- GV gọi HS yêu cầu bài tập - 2 HS yêu cầu bài tập
- GV nêu yêu cầu: - HS làm vào nháp - nêu KQ.
- GV gọi HS đọc kết quả.
Số bị chia 27 27 27 63 63 63
Số chia 9 9 9 9 9 9
11
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
Thơng 3 3 3 7 7 7
3. Bài 3: Ôn về giải toán có lời văn
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài toán
- GV yêu cầu HS giải vào vở - HS làm bài vào vở + 1 HS lên bảng
Bài giải
- GV theo dõi HS làm bài Số ngôi nhà đã xây là:
36: 9 = 4 (ngôi nhà)
Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là
36 - 4 = 32 (ngôi nhà)
Đáp số: 32 ngôi nhà
- HS nhận xét bài.
- GV nhận xét - kết luận
4. Bài 4: Ôn về tìm phần mấy của một số
3. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2. HD học sinh làm bài tập
12
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
a. Bài tập 1: Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS đọc lại 6 câu thơ trong bài
* GV giúp HS hiểu thế nào là từ chỉ đặc
điểm:
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì? - Xanh.
- GV gạch dới các từ xanh.
+ Sông máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc
điểm gì?
- Xanh mát.
- Tơng tự GV yêu cầu HS tìm các từ chỉ
đặc điểm của sự vật tiếp.
- HS tìm các từ chỉ sự vật; trời mây, mùa thu, bát
ngát, xanh ngắt.
- 1HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm vừa tìm đợc.
- GV: Các từ xanh, xanh mát, bát ngát,
xanh ngắt là các từ chỉ đặc điểm của tre,
lúa, sông máng
- HS chữa bài vào vở.
b. Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập - 1HS đọc câu a.
+ Tác giả so sánh những sự vật nào với
nhau?
- So sánh tiếng suối với tiếng hát.
+ Tiếng suối với tiếng hát đợc so sánh với
nhau điều gì?
dũng cảm.
- Anh Kim Đồng - Nhanh trí và dũng cảm
- Những hạt sơng sớm đọng trên lá
long lanh nh những bóng đèn pha
lê
- Những hạt sơng sớm - Long lanh nh những bóng
đèn pha lê.
- Chợ hoa trên đờng Nguyễn Huệ
đông ngời
- Chợ hoa đông nghịt ngời
13
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
4. Củng cố dặn dò:
- Nêu ND bài ? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
____________________________________
Thể dục:
Tiết 27: bài thể dục phát triển chung
( Đồng chí Tâm dạy )
__________________________________________
Tự nhiên xã hội:
Tiết 27: tỉnh (tHành phố) nơi bạn đang sống
I. Mục tiêu:
* Sau bài học HS biết:
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá giáo dục, y tế của tỉnh , thành phố.
- Giáo dục học sinh cần có ý thức gắn bó quê hơng, yêu quê hơng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK trang 52, 53, 54, 55
- VBT TNXH
Em có ý thức nh thế nào đối với các cơ quan hành chính ,văn hoá ,giáo dục và y tế đó ?
14