QUẢN TRỊ SỰ THAY đổi SỰ THAY đổi TRONG 10 NĂM CỦA CÔNG TY VINAMILK - Pdf 23

!
!

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN
QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI
SỰ THAY ĐỔI TRONG 10 NĂ M
CỦA CÔNG TY VINAMILK
GVHD: TS. NGUYỄN PHÚC NGUYÊN
"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
6!
!
"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
7!
SỰ THAY ĐỔI TRONG 10 NĂM CỦA
CÔNG TY VINAMILK NỘI DUNG:
I. Giới thiệu sơ lược về công ty Vinamilk.
II. Phân tích môi trường kinh doanh của Vinamilk.
III. Phân tích công ty theo mô hình 7s.
IV. Mục tiêu và chiến lược của Vinamilk.
Thương bình chọn.
Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng
cao” từ năm 1995 đến năm 2007.
Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công suất khoảng
570.406 tấn sữa mỗi năm. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước.
Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu
sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ.

Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sữa Việt nam được khái quát trong
3 giai đọan chính :
Thời bao cấp (1976-1986)
Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) có tên là Công ty
Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Thực phẩm, sau khi chính phủ quốc hữu hóa
ba xí nghiệp tư nhân tại miền nam Việt Nam: Thống Nhất (thuộc một công ty Trung Quốc),
Trường Thọ (thuộc Friesland), và Dielac (thuộc Nestle).
Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp
thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I . Lúc này, xí
nghiệp đã có thêm hai nhà máy trực thuộc, đó là:
• Nhà máy bánh kẹo Lubico.
"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
:!
• Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp).

Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003)
Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi
tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản
xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.
Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở
Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà

"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
;!
• Khởi độ ng chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại
Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa
khoảng 1.400 con. Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được
mua thâu tóm.
2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007,
có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa.
2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi
bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang
2010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn
đầu tư là 220 triệu USD.
2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD.

Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý II. Phân tích môi trường kinh doanh của Vinamilk.

Sử dụng mô hình PESTLE vì:
Đây là sáu yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế, các yếu tố này
là các yếu tố bên ngoài của của doanh nghiệp và ngành, và các doanh nghiêp phải
"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
<!
chịu các tác động của nó đem lại như một yếu tố khách quan, không thể tự điều chỉnh

! Công ty phải đổi mới công nghệ kị p thời, nhanh chónh để bắt kịp sự phát
triển của công nghệ trong nước cũng như ngoài nước
"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
=!
KẾT LUẬN: Với những ảnh hưởng từ công nghệ như trên đòi hỏi công ty
Vinamilk phải không ngừng đổi mới công nghệ, các dây chuyền thiết bị để tạo ra
nhiều sản phẩm mới có chất lượng tốt hơn, nâng cao chất lượng hơn. Đồng thòi phải
thay đổi chiến lược, con người, các kỹ năng, điều chỉnh nguồn tài chính … sao cho
phù hợp nhất để tạo được lợi thế cạnh tranh và mở rộng thị trường trong tương lai

2. Môi trường chính trị ảnh hưởng đến Vinamilk giai đoạn 2003-2013
Sự chi phối môi trường chính trị đến hoạt động kinh doanh diễn ra theo 2 chiều
hướng khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi và kìm hãm , hạn chế sự phát triển của
thị trường.Trước trào lưu hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam đ ã có nhiều cơ hội để
phát triển song cũng gặp không ít khó khăn. Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên
thị trường quốc tế phải đối mặt với vô số những yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của
mình. Trong những yếu tố đó chính trị vấn đề đáng quan tâm. Sự thành công hay thất
bại của doanh nghiệp trong kinh doanh quốc tế phụ thuộc phầ n lớn vào doanh nghiệp
có am hiểu các chính sách, các luật lệ của nước sở tại hay không. Cho dù doanh
nghiệp đóng ở đâu cũng bị ảnh hưởng của hệ thống luật pháp và các chính sách của
chính phủ nước đó. Các hệt hống và chính sách đó là: kinh kế nhằm điều chỉnh hành
vi kinh doanh, tiêu dùng, quan hệ trao đổi thương mại.
• Tình hình an ninh chính trị, cơ chế điều hành của chính phủ: Đây là
yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ,
các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và phát
triển của bất cứ ngànhnào. Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các
doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu
vực đó. Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có thểtạ o điều kiện tốt cho việc
hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế không ổ n định, xảy ra xung

Nam, tạo điều liện về pháp lý, chính sách nên giảm thiếu về chi phí sản
xuất, đầu tư
• Từ sau thời kỳ đổ i mới, Việt Nam dưới sự dẫn dắt củ a Đảng và Nhà nước
đã chính thữ bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc vào năm 1992 và
với Hoa Kì năm 1995, gia nhập khối ASEAN năm 1995. Đến nay, Việt
Nam đã thiết lập mối quan hệ vơi 171 quốc gia thuộc tất cả các châu lục,
Việt Nam cũng là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và có quan hệ với hơn
500 tổ chức phi chính phủ. Từ 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành
thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế Giới. Đây là bước ngoặc
lớn trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế
" Cơ hội:
+ Giúp Vinamilk nói riêng và cả ngành kinh tế nói chung tiếp cận được
với nền công nghệ tiến tiến, dây chuyền sản xuất hiện đại, thị trường của
các nước trên thế giới
+ Có cơ hội cạnh tranh, nâng cao vị thế của ngành Sữa trên thị trường
quốc tế,…
" Thách thức:
"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
?@!
+ Việc cạnh tranh của Vinamilk sẽ diễn ra gay gắt hơn, trên bình diện
rộng hơn, sâu hơn
+ Khó khăn hơn trong công việc tài chính để cải tiến công nghệ , thay
đổi, phát triển hơn về đội ngũ công nhân viên, chiến lược sao cho phù
hợp để đưa sản phẩm ra thị trường thế giới,

KẾT LUẬN: Một số tình hình chính trị như trên bên cạnh các cơ hôi giúp
Vinamilk ngày càng phát triển cũng tiền ẩn những thách thức lớn về công nghệ,
nguyên liệu đầu vào, đội ngũ nhân viên,…. Đòi hỏi Vinamilk phải có những chính
sách, chiến lược để thay đổi các yếu tố về con người, hệ thống, cấu trúc, của công ty

hàng, phát triển sản phẩm, định giá cả, và các kênh phân phối.
Dẫn chứng: Đối với Doanh nghiệp hình thức quảng cáo là một hoạt động
Marketing hiệu quả. Theo quy định, chi phí quảng cáo cho phép ở mức 10% nhưng
các công ty có mức chi phí cao hơn mức khống chế là Công ty Dutch Lady (19,2%),
Công ty Vinamilk (12,9%) ,…
• Ngoài ra, thông tư số 29/2009 TT-BTC hướng dẫn điều chỉnh thuế nhập
khẩu sữa. Theo đó, từ ngày 9/3/2009 giá nhập khẩu sữa bột nguyên ở mức
10%-15%. Hiện Việt Nam vẫn đang nhập khẩu 70% nguyên liệu sữa bột để
sản xuất do nguồn cung trong nước không đap ứng được nhu cầu
" Cơ hội: khi tăng thuế sẽ là hàn rào ngăn cản nhập khẩu củ a các
công ty nước ngoài vào thị trường Việt Nam tạo lợi thế cạnh tranh
cho Vinamilk gia tăng lợi thế cạnh tranh
" Thách thức: Gia tăng chi phí sản xuất# tăng giá thành sản phẩ m
làm giảm lợi thế cạnh tranh
KẾT LUẬN: Từ khi có ý tưởng thành lập cho đế n khi hình thành và phát triển
kinh doanh, tạo ra lợi nhuận doanh nghiệp đều phải tuân thủ các quy định pháp luật.
Tuy nhiên trong thời kì hội nhập quốc tế hiện nay, Việt Nam đang tích cực tham gia
vào các tổ chức kinh tế quốc tế, ký kết các hiệp định thương mại cùng với nước ngoài
thì những quy định pháp luật về kinh doanh lại trở nên vô cùng phức tạp gây khó
khăn cho các doanh nghiệp trong đó có cả Vinamilk, vì thế Vinamilk phải hiểu biết
các quy định luật pháp liên quan đến doanh nghiệp sẽ làm gia tăng những cơ hội
thành công mới. Qua đó, Vinamilk đòi hỏi phải điều chỉnh công ty về nhiều mặt để
vừa tạo được lợi thế cạnh tranh, lợi nhuận cao vừa tuân thủ đúng luật pháp.

4. Môi trường kinh tế ảnh hưởng đến Vinamilk giai đoạn 2003-2013
"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
?6!
Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế kéo theo mức
thu nhập,mức số ng của người dân cũng được cải thiện rõ rệt. Nếu trước đây nhu

"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
?7!
Với các điều kiện đó, tốc độ tăng trưởng ngành sữa Việt Nam được dự báo sẽ
duy trì ở mức 20%/năm trong những năm tiếp theo.
! Cơ hội : Thị trường tiêu thụ sữa đầy tiềm năng và mở rộng
! Đe dọa : Sự xâm nhập thị trường nội địa của các công ty nước ngoài dẫn đến
cạnh tranh gay gắt về giá, chất lượng sản phẩm.
Việt Nam chính thức là thành viên của WTO ( thành viên đầy đủ) vào đầu năm
2007 mở ra các cơ hội trong thời kỳ hội nhập nhưng không kém phần thách thức đối
với nền kinh tế Việt Nam.
! Lợi thế cạnh tranh của Vinamilk :
Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến những cơ hội cho ngành sữa nói chung và
Vinamilk nói riêng như : tái cấu trúc lại sản xuất, giải thể, mua bán hoặc sáp nhập các
doanh nghiệp kém hiệu quả nhằm tạo ra các doanh nghiệp lớn hơn, có tiềm lực hơn (
Vinamilk mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn ). Nề n kinh tế tăng
trưởng nhanh của Việt Nam đã có tác động tích cực tới sức mua trong nư ớ c, trong đ ó
có ngành chế biến sữa, nhất là khi đời sống của người dân được nâng cao.
Sản phẩm của Công ty sữa Vinamilk vẫn có lợi thế cạnh tranh do chất lượng
tương đương với sản phẩm nhập khẩu và giá bán cạ nh tranh.
Lợi thế về quy mô tạo ra từ thị phần lớn trong hầu hết các phân khúc sản phẩm
sữa và từ sữa, với hơn 45% thị phần trong thị trường sữa nước, hơn 85% thị phần
trong trị trường sữa chua ăn và sữa đặc, trong đó 2 ngành hàng chủ lự c sữa nước và
sữa chua ăn có mức tăng trưởng liên tục hơn 30% mỗi năm.
- Sở hữu thương hiệu mạnh Vinamilk, là thương hiệu đang dẫn đầu rõ rệt về
mức độ tin dùng và yêu thích của người tiêu dùng Việt Nam đối với sản
phẩm dinh dưỡng.
- Mạng lưới phân phối và bán hàng chủ động rộng khắp cả nước cho phép
các sản phẩm chủ lực của Vinamilk có mặt tại trên 135.000 đ iểm bán lẻ lớn
nhỏ trên toàn quốc.

Phụ thuộc vào nguyên liệu nước ngoài trong khi giá lại luôn biến động.
" Triển vọng : Ngành sữa Việt Nam đang ở trong giai đoạn tăng trưởng nên
Vinamilk có nhiều tiềm năng phát triển. Trong khi đó, mức độ tiêu thụ sữa
bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp.
5. Môi trường xã hội ảnh hưởng đến Vinamilk giai đoạn 2003-2013
• Con người ngày càng quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe:
"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
?:!
! Cơ hội:
9 Các sản phẩm sữa chất lượng của Vinamilk dễ tiêu thụ,
khách hàng ít quan tâm đến giá sản phẩm hơn.
9 Các sản phẩm dinh dưỡng dễ dàng được đón nhận
! Đe dọa : Yêu cầu Vinamilk phải phát triển hơn nữa trong chất
lượng sản phẩm của mình: từ nguyên liệu, khâu sản xuất, đóng gói, bảo
quản,…

• Nhu cầu về sữa và các sản phẩm từ sữa ngày càng cao: Tổng lượng sữa
tươi nguyên liệu sản xuất năm 2012 đạt khoảng 381.740 tấn, tăng khoảng
10,5% so với năm 2011 như ng chỉ đ áp ứng khoảng 22% tổ ng lượng sữa tiêu
dùng cho cả nước.
! Cơ hội:
9 Vinamilk hiện đang là công ty có thị phần cao nhất 40% tổng
thị phần sản xuất sữa Việt Nam nên có nhiều cơ hội để có
được nhiều doanh thu hơn.
9 Nhu cầu tăng đồng nghĩa với việc sản lượng tăng
! Đe dọa:
9 Nhu cầu tăng không đủ đáp ứng sẽ khiến khách hàng chuyển
qua sử dụng các sản phẩm của các đối thủ.
9 Sản phẩm sản xuất nhiều, gây áp lực công việc cho nhân viên

9 Việc sử lý các chất thải cũng là một trong những vấn đề đáng
quan tâm.

• Tỷ lệ sinh cao: Hiện tại mỗi năm, Việt Nam có hơn 1,1 triệu trẻ em ra
đời:
! Cơ hội:
9 Nhu cầu về sữa bột cho trẻ tiếp tục tăng cao.
9 Việc định hướng phân khúc thị trường trẻ em của Vinamilk dễ
thực hiện.

• Người dân Việt tâm lý thích dùng hàng ngoại:
! Cơ hội :
9 Vinamilk đang giữ thị phần lớn, không lo sợ rào cản nhập
ngành hạ.
9 Vinamilk với giá cả hợp lý vẫn chiếm được cảm tình phần
đông khách nội địa.
! Đe dọa : các sản phẩm nước ngoài ngày càng nhiều: XO,Abbott,
Dutch lady, các nhãn sữa từ Thái,… cạnh tranh gay gắt với các sản
phẩm nội địa.

• Quy mô hộ gia đình ngày mộ t giảm. Tổng điều tra dân số 1999 cho thấy
bình quân một hộ gia đình sau 5 năm đã giảm xuống mức 4,0 người và năm
2007 lại giảm xuống mức 3,7 người. Đ iều này thể hiệ n hai khía cạnh quan
trọng sau:
"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
?<!
9 Tỷ lệ sinh đã giảm một cách mạnh mẽ,
9 Mô hình gia đình truyền thống ngày càng không có vị trí lớn
trong xã hội Việt Nam.

2007).
9 Sự gia tăng nguồn thức ăn và đồng cỏ không tương xứng với
tốc độ tăng đàn bò sữa.thức ă n cho bò sữa mà đặc biệt là thức ăn
thô xanh không đủ về số l ượng, kém về chất lượng, ước tính lượng cỏ
"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
?=!
xanh tự nhiên và cỏ trồng hiện nay mới đáp ứng khoảng 30%nhu cầu
thức ăn thô xanh của đàn bò sữa.
9 Giá bò giống, công lao động và mọi chi phí khác đều tăng cao.
9 Hiện tượng sữa có chứa chất melamin Phát hiện đầu tiên vào ngày
(24/11/2008) ở Trung Quốc. Từ đó các công ty sữa không ngừng bị
kiểm tra chất lượng vì sự phản ảnh của người dân về sữa nhiễm chất
độc Melamine. Ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều công ty trong đó
có Vinamilk.
• Ngành sữa trước sự thay đổi của khí hậu toàn cầu: theo Terry Mader của đại
học Nebraska-Lincoln, cứ mỗi một độ tăng lên trên với mức tối ưu này thì
năng suất sữa sẽ giảm khoảng 2%. Người ta dự đoán rằng cùng với hiện tượng
ấm lên của trái đất, thời tiết cũng khắc nghiệt hơn, thiên tai xảy ra nhiều hơn
và nhiệt độ trung bình sẽ cao hơn, đây là tin xấu cho nhữngngười chăn nuôi
gia súc ở Việt Nam và toàn thế giới: Trái đất ấm lên sẽ làm giảm lượng cỏ,
cây bụi và những loại cây thức ăn gia súc khác ở nhiều vùng và đồng thời
cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh lý của bò sữa.

Là nhà sản xuất các sản phẩm liên quan trực tiếp đến dinh dưỡng và sức khỏe
con người, tôn chỉ xuyên suốt hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamilk là đặt yếu
tố chất lượng lên hàng đầu. Vinamilk luôn hướng đến việc mang lại những sản phẩm
an toàn nhất, tốt nhất về dinh dưỡng và sức khỏe cho người tiêu dùng.

Nguyên liệu an toàn Nguyên nhân chọn mô hình 7s:
Mô hình 7-S có thể được áp dụng đối với bất kỳ các tổ chức, đơn vị: trường học,
doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước kể cả cấp khoa, phòng thuộc trường. Trong mô
hình 7-S không chỉ có những yếu tố thành công cứng mà còn có những yếu tố thành công
mềm và cả hai đều quan trọng như nhau.
Với vinamilk: trong giai đoạn 2003-2013
Dù chịu sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ những tập đoàn thực phẩm lớn trên
thế giới cũng như sự trỗ i dậy của các công ty trong nước và sự ảnh hưởng của niều yếu tố
về môi trườn, nhưng những năm qua, Vinamilk vẫn có những đột phá mạnh mẽ để giữ vững
vị trí công ty sữa hàng đầu Việt Nam,luôn phát triển công nghệ, đội ngũ nhân viên, ban lãnh
đạo,…. Để thực hiện được mục tiêu trong tương lai của mình đó là Vinamilk sẽ đ ầ u tư theo
chiều sâu để trở thành một trong 50 doanh nghiệp sữa lớn nhất thế giới, với doanh số 3 tỷ
"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
6@!
USD vào năm 2017và để thực hiện được mục tiêu này, phát triển hơn về mọi mặt của công
ty đòi hỏi Vinamillk phải quan tâm đến cả 7 yếu tố trong mô hinhg 7s vì 7 yếu tố này đều
quan trọng, làm nên thành công của 1 tổ chức nếu không đánh giá đúng vai trò của một
trong các yếu tố nêu trên, thì đơn vị đó sẽ không tận dụng được hết khả năng phát triển cho
dù họ đã rất quan tâm tới sáu yếu tố còn lại.

Nhóm yếu tố cứng:
1. Cấu trúc (structure): Chỉ ra cách thức tổ chức của công ty và hệ thống báo cáo
liên cấp. Hệ thống cơ cấu theo cấp bậc đang triển khai trong doanh nghiệp, tức là phương
thức tổ chức các công việc kết hợp với nhau.


e. Triển khai giai đoạn 1 hệ thống an ninh theo tiêu chuẩn ISO 27001
f. Năm 2012 là năm thực hiện quá trình tích hợp và cải tiến hệ thống quản trị rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của Vinamilk g. Chính sách nhân sự:
• Điều chỉnh cơ cấu tổ chức và quản lý khối kinh doanh, chuỗi cung ứng để nâng cao
hiệu quả các hoạt động bán hàng và phân phối
• Ban hành Phần năng lực chuyên môn – Bộ năng lực chuẩn. triển khai và sử dụng vào
việc đánh giá nhân viên
• Ban hành và triển khai áp dụng hệ thống thang lương và thu nhập theo kết quả công
việc
• Quy định chế độ hỗ trợ điều kiện làm việc mới áp dụng toàn công ty
"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
66!
SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC TỔ CHỨC THỂ HIỆN THÔNG QUA SƠ ĐỒ SAU

Cấu trúc tổ chức công ty Vinamilk trước năm 2012

!
"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
67!

• Năng lực nghiên cứu và phát triển theo định hướng thị trường;
• Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quả hoạt động kinh doanh
bền vững;
• Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế.

Vị trí đầu ngành được hỗ trợ bởi thương hiệu được xây dựng tốt
Với lợi thế này thành công của công ty đến nay và tiềm năng tăng trưởng trong tương
lai của công ty là nhờ sự phối hợ p của các thế mạnh dưới đây:
Kể từ khi bắt đầu hoạt động vào năm 1976, đã xây dựng một thương hiệu mạnh cho
sản phẩm sữa tại thị trường Việt Nam. Thương hiệu Vinamilk được sử dụng từ khi công ty
mới bắt đầu thành lập và hiện nay là một thương hiệu sữa được biết đến rộng rãi tại Việt
Nam.
Vinamilk đã thống lĩnh thị trường rộng hơn khi mới thành lập nhờ tập trung quảng
cáo, tiếp thị và không ngừng đổi mới sản phẩm và đảm bảo chất lượng. Với bề dày lịch sử
có mặt trên thị trường Việt Nam, Vinamilk có khả năng xác định và am hiểu xu hướng và
thị hiếu tiêu dùng, điều này giúp công ty tập trung những nỗ lực phát triển để xác định đặc
tính sản phẩm do người tiêu dùng đánh giá. Chẳng hạn, sự am hiểu sâu sắc và nỗ lực của
mình đã giúp dòng sản phẩm Vinamilk Kid của công ty trở thành một trong những sản
phẩm sữa bán chạy nhất dành cho khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi tại Việt Nam
trong năm 2007.

Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh
Vinamilk cung cấp các sản phẩm sữ a đa dạng phục vụ nhiều đối tượng người tiêu
dung, có các dòng sản phẩm nhắm đến một số khách hàng mục tiêu chuyên biệt như trẻ nhỏ,
người lớn và người già cùng với các sản phẩm dành cho hộ gia đình và các cở sở kinh
"#$%!&'(!)! ! *'"+%',-!
(*#./!"(012"!3#4)!"(015"! ! !
6:!
doanh như quán café. Bên cạnh đó, thông qua việc cung cấp các sản phẩm đa dạng đến
người tiêu dùng với các kích cỡ bao bì khác nhau, Vinamilk mang đến cho khách hàng tại

điểm bán hàng tại toàn bộ 64 tỉnh thành của cả nước. Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm
gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp đất nước đã hỗ trợ cho các nhà phân phối phục vụ
tốt hơn các cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng, đồng thời quảng bá sản phẩm của .Đ ộ i ngũ
bán hàng còn kiêm nhiệm phục vụ và hỗ trợ các hoạt động phân phối đồng thời phát triển
các quan hệ với các nhà phân phối và bán lẻ mới. Ngoài ra, còn tổ chức nhiều hoạt động

Trích đoạn Giá trị chung: Là những giá trị và chuẩn mực chủ đạo được hình thành trong quá Mục tiêu và chiến lược của Vinamilk
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status