Lê Đình Bửu - giao an bam sat 11HKII - Pdf 23

Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát
Tiết ppct 18 + 19 BÀI TẬP LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ

A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu các kiến thức trọng tâm về lực từ, cảm ứng từ của dòng điện;
2. Kĩ năng: Vận dụng các công thức về lực từ, cảm ứng từ để giải một số bài toán định lượng cơ bản
liên quan;
3. Giáo dục thái độ: Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích, tính toán nhằm phát triển tư duy vật lý cho
học sinh.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải
2. Học sinh: Giải trước các bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên đưa ra hệ thống các câu hỏi, yêu cầu học
sinh tái hiện lại kiến thức một cách có hệ thông:
1.nêu quy ước chiều của từ trường;
2.nêu đặc điểm của lực từ tác dụng lên một đoạn dây
dẫn chứa dòng điện.
3.Nhắc lại điều kiện cân bằng của một vật chịu tác
dụng của ba lực không song song.
*Giáo viên nhận xét và cho điểm.
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu tiết học.
*học sinh tái hiện lại toàn bộ kiến thức bài học một
cách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên;
*Học sinh bổ sung, hoàn thiện từng câu trả lời.
*Học sinh tái hiện lại điều kiện cân bằng của một vật
chịu tác dụng của ba lực: Ba lực đó phải đồng phẳng,
đồng quy, hợp lực bằng 0.

hướng của giáo viên, từ đó tìm được phương pháp giải
bài toán
Bài giải
1.Dùng quy tắc bàn tay trái xác định phương chiều
cuả
1
F
,

2
F
,
3
F
,
4
F
như hình vẽ:
1
F
=-

3
F
;
2
F
= -
4
F

2
F
,
3
F
,
4
F

=
0
*Học sinh chép đề theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải bài toán;
1.tìm chiều và độ lớn của dòng điện chạy trong dây
dẫn;
+Các lực tác dụng lên đoạn dây:
P
,
F
,2
T
+Điều kiện cân bằng của đoạn dây dẫn:
P
+
F
+2
T
= 0
Theo đề:

+Đề cho
T
= 0 => ?
+Lập luận để biết được chiều của lực từ => chiều của
dòng điện;
+Lập luận để tìm độ lớn của cường độ dòng điện chạy
trong mạch.
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Một thanh
đồng có chiều dài

= 5cm và có khối lượng m = 5g
được treo bởi hai dây mảnh có cùng chiều dài, thanh
nằm ngang. Hệ thống được đặt trong từ trường đều có
vector cảm ứng từ
B
thẳng đứng, hướng lên, với B =
0,5T. Tính góc lệch
α
của dây treo hợp với phương
thẳng đứng khi cường độ dòng điện chạy qua thanh là
I = 2A.
*Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm kết quả;
*Giáo viên định hướng:
+Phân tích các lực tác dụng lên đoạn dây dẫn;
+Viết điều kiện cân bằng của dây dẫn khi dây dẫn
đứng yên;
+Từ điều kiện cân bằng, và dựa vào hình vẽ, tìm yêu
cầu bài toán;
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết

quả;
*Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi, nhận xét và bổ
sung hoàn thiện bài giải;
*Giáo viên khắc sâu phương pháp giải bài toán cân
bằng của đoạn dây dẫn chứa dòng điện đặt trong từ
truờng đều.
đến N. Khi đó ta có:
F = P <=> BI = mg <=> BI =ρg => I =
B

=
10A.
2. Tìm lực căng dây treo:
Ta phân tích các lực tác dụng: Trọng lực
P
, và lực từ
F
theo phương thẳng đứng, hướng xuống; lực căng
hai dây treo là 2
T
.
Điều kiện cân bằng của thanh MN:
P
+
F
+2
T
= 0
=> T =
2

BIl
P
F
=
Thay các giá trị vào ta tìm
được: tanα = 1 => α = 45
o
.
*Đại diện nhóm lên trình bày
bài giải;
*Học sinh nhận xét, bổ sung hoàn thiện bài làm;
*Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp;
*Học sinh chép đề theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm kết
quả theo định hướng của giáo viên;
Lược giải:
*Các lực tác dụng lên đoạn dây dẫn: Trọng lực
P
, và
lực từ
F
theo phương thẳng đứng, hướng xuống; lực
căng hai dây treo là 2
T
.
Điều kiện cân bằng của thanh MN:
P
+
F
+2

*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công
thức, kiến thức đã gặp trong tiết học;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theo
yêu cầu của giáo viên.
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
3
Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát
Tiết 20 BÀI TẬP VỀ TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN
TRONG CÁC DÂY DẪN CÓ DẠNG ĐẶC BIỆT

A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm của vector cảm ứng từ do dòng điện chạy trong dây dẫn
thẳng gây ra tại điểm M, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn tròn gây ra tại tâm vòng dây, trong ống dây gây ra tại
điểm bên trong ống.

= 2.10
-7
r
I
2.Độ lớn của vector cảm ứng từ do dòng điện trong
dây dẫn có dạng uốn tròn: B
o
= 2π.10
-7
r
I
3. Độ lớn của vector cảm ứng từ do dòng điện gây ra
tại điểm M bên trong ống dây:
B = 4π.10
-7
nI =4π.10
-7
l
N
I.
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nội dung bài học.
Hoạt động 2: Giải một số bài toán cơ bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Một dây
dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong không khí có dòng điện
với cường độ I=5A chạy qua.
1.Tính độ lớn của vector cảm ứng từ do dòng điện
gây ra tại M cách dây dẫn 2cm.
2. Tại điểm N trong không gian chứa từ trường, có
cảm ứng từ B

1.Tính B
M
=?
Từ công thức tính cảm ứng từ do dòng điện trong dây
dẫn thẳng dài vô hạn gây ra:
B
M
= 2.10
-7
2
7
M
10.2
5
.10.2
r
I


=

= 5.10
-5
(T)
2.Tìm r
N
= ? Ta có:
M
N
N

+Giáo viên lưu ý: Phương vuông góc với mặt phẳng
chứa điểm M và dây dẫn, chiều tuân theo quy tắc nắm
bàn tay phải (hoặc quy tắc cái đinh ốc 1)
+Có B
N
= > ON =>?
+Tập hợp các điểm N cách đều dây dẫn một đoạn r
N

đặc điểm gì?
*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày kết
quả;
*Giáo viên cho học sinh bổ sung hoàn thiện bài giải.
*Giáo viên nhận xét và cho điểm.
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 3:Một ống
dây thẳng có chiều dài 20cm gồm 5000 vòng quấn
theo chiều dài ống. Cường độ dòng điện chạy qua ống
dây là 0,5A.
1.Tính cảm ứng từ khi ống dây được đặt trong không
khí;
2.Nếu trong lòng ống dây được đưa vào một lõi sắt
non, có độ từ thẩm
µ
=80000H/m, thì cảm ứng từ trong
ống dây là bao nhiêu?
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải.
*Giáo viên định hướng:
+Đặc điểm của vector cảm ứng từ do I gây ra tại điểm
M bên trong ống dây?

I


=

= 4.10
-5
(T);
2. Tìm tập hợp những điểm N?
Tương tự, ta có:
M
N
N
M
r
r
B
B
=
=>r
N
=
N
M
B
B
r
M
= 5cm.
Vậy, quỹ tích những điểm N là một mặt trụ thẳng đứng

thức, công thức đã gặp trong tiết học;
*Giáo viên nêu yêu cầu cho tiết học tiếp theo.
*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công
thức, kiến thức đã gặp trong tiết học;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theo
yêu cầu của giáo viên.
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
5
+
M
B
Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiết 21 BÀI TẬP LỰC LO RENTZ
A.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Kiến thức: Khắc sâu định nghĩa lực Lorentz và đặc điểm của vector lực Lorentz tác dụng lên điện tích
điểm;
2.Kĩ năng: Học sinh vận dụng thành thạo kiến thức về lực Lorentz để xác định phương, chiều và độ lớn
của lực Lorentz, vận dụng được biểu thức tìm bán kính quỹ đạo của hạt mang điện trong từ trường khi hạt

Bq
mv
Hoạt động 2: Giải một số bài tập cơ bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1:Một
electron đang chuyển động với vận tốc
v
thì bay vào
vùng từ trường đều có cảm ứng từ
B
theo phương
hợp với đường cảm ứng từ một góc
α
. Xác định quỹ
đạo của electron chuyển động trong từ trường đều
trong hai trường hợp sau:
1. α = 0
o
;
2. α = 90
o
.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải;
*Giáo viên định hướng:
+Biểu thức tổng quát tính độ lớn lực Lorentz;
+Phương, chiều của lực Lorentz;
1.Khi α = 0
o
=> ?

vF ⊥
nghĩa là luôn tiếp tuyến với
quỹ đạo, do vậy quỹ đạo của hạt mang điện (trong
trường hợp này là electron) là quỹ đạo tròn, và trạng
thái chuyển động là trạng thái chuyển động tròn đều, và
lực Lorentz đóng vai trò là lực hướng tâm.
Theo định luật II Newton: F = ma
ht
= m
r
v
2
(2)
6
Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm.
*Giáo viên khắc sâu phương pháp giải các bài toán có
dạng tương tự.
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Một
electron chuyển động với vận tốc v
o
= 10
7
m/s thì bay
vào vùng từ trường đều theo hợp với vector cảm ứng
từ
B
một góc
α
= 30

quả
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 3: Một
electron được tăng tốc bởi hiệu điện thế U = 2000V,
sau đó bay vào vùng có từ trường đều theo phương
vuông góc với các đường cảm ứng từ. Biết B = 10
-3
T.
1.Xác định bán kính quỹ đạo của electron;
2. Tìm chu kì chuyển động tròn đều của electron.
Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải;
*Giáo viên định hướng:
+Biểu thức tổng quát tính độ lớn lực Lorentz;
+Phương, chiều của lực Lorentz => quỹ đạo chuyển
động của các electron;
+Tái hiện lại định lí động năng để tìm biểu thức tìm v
+vận dụng tìm biểu thức tính bán kính quỹ đạo.
*Mối liên hệ giữa vận tốc dài và chu kì quay trong
chuyển động tròn đều?
=> T = ?
+Thay các giá trị và tìm kết quả.
*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày kết
quả
*Giáo viên khắc sâu phương pháp giải các bài toán
liên quan đến Lực Lorentz
Từ (1) và (2) ta suy ra: eBv = m
r
v
2
=> r =

10.4
qv
F


=
= 0,5T;
*học sinh thực hiện theo trình tự dẫn dắt của giáo viên;
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải theo định hướng của giáo viên;
*Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả theo yêu cầu
của giáo viên.
Bài giải
1. Tìm r =?
Chuyển động của electron là chuyển động tròn đều.
=> evB = m
r
v
2
(1)
Theo định lí về độ biến thiên động năng:
2
1
mv
2
= eU(2)
Từ (1) và (2), ta suy ra: r =
vB
U2

Mặt khác ta có: r =
eB
mv

=> T =
319
31
10.10.6,1
10.1,9.14,3.2
eB
m2
−−

=
π
≈ 3,37.10
-8
s
Hoạt động 3: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
7
Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hoá các kiến
thức, công thức đã gặp trong tiết học;
*Giáo viên nêu yêu cầu cho tiết học tiếp theo.
*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công
thức, kiến thức đã gặp trong tiết học;
*Học sinh ghi nhận nhiệm vụ học tập
Tiết 22 BÀI TẬP VỀ SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG
A.MỤC TIÊU BÀI DẠY:

4.Biểu thức tính suất điện động cảm ứng?
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu tiết học.
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại kiến thức một
cách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên:
1.Φ = BScosα, trong đó α = (
n,B
)
Trong đó
n
là pháp tuyến của diện tích S
*Đơn vị từ thông là Webe (Wb).
2.Khi có sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện
kín thì trong mạch xuất hiện dòng điện, gọi là dòng
điện cảm ứng, hiện tượng đó gọi là hiện tượng cảm
ứng điện từ;Suất điện động gây ra dòng điện cảm ứng
gọi là suất điện động cảm ứng.
3. Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ thông mà
nó sinh ra chống lại từ thông sinh ra nó.
4.E = -N
t∆
∆Φ
; về mặt độ lớn: E = N
t∆
∆Φ
*Học sinh tiếp thu, nhận thức vấn đề và hình thành ý
tưởng nghiên cứu.
Hoạt động 2: Giải một số bài tập cơ bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Một vòng

+Thay các giá trị và tìm kết quả.
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải theo định hướng của giáo viên;
*Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả theo yêu cầu
của giáo viên.
Bài giải
+ Khi có sự biến thiên của từ thông qua diện tích S thì
trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng (do hiện
tượng cảm ứng điện từ). Từ công thức tính từ thông:
Φ = BScosα => ∆Φ = ∆BScosα
*Suất điện động cảm ứng: E
c
=
t∆
∆Φ
= Scosα
t
B


=> E
c
= 0,01.0,5.0,2 = 10
-3
(V)
*Cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng dây được
xác định từ biểu thức:
I
c

(hình vẽ). Xác định suất điện động
cảm ứng và cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng
dây trong các trường hợp sau:
1. Trong thời gian

t = 0,2s, cảm ứng từ giảm đều từ
0,4T đến giá trị bằng 0;
2.Trong thời gian

t = 0,2s, cảm ứng từ giảm đều từ
B
1
=0,5T đến B
2
= 0,2T;
3. Trong thời gian

t = 0,02s, từ thông tăng đều từ
B
1
= 0,1T đến B
2
= 0,5T;
*Giáo viên định hướng:
+Biểu thức tổng quát tính từ thông;
+vận dụng định luật Lenz để xác định chiều của dòng
điện cảm ứng
+ Vận dụng tìm biểu thức tìm độ biến thiên của từ
thông
+Vận dụng biểu thức tính suất điện động cảm ứng;

B


=
8
3d
2
π
t
B


= 11,25π
3
.10
-3
t
B


*Cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng dây được
xác định từ biểu thức:I
c
=
R
c
E
1. Trong thời gian ∆t = 0,2s, cảm ứng từ giảm đều từ
0,4T đến giá trị bằng 0;
+ ∆B = 0,4T, ∆t = 0,2 =>

= 1,5 (T/s)
=>E
c
=1,725.π
3
.10
-2
(V) ≈ 0,094V
+ I
c
=
R
c
E
≈ 8,625.10
-2
A
3. Trong thời gian ∆t = 0,02s, từ thông tăng đều từ B
1
=
0,1T đến B
2
= 0,5T;
+ ∆B = 0,4T, ∆t = 0,02 =>
t
B


= 20 (T/s)
=>E

C
)
Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………
Tiết 23 BÀI TẬP TỰ CẢM. SỬA BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT:
A.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Kiến thức: Củng cố lại khái niệm về hiện tượng tự cảm, và phương pháp vận dụng biểu thức tìm suất
điện động tự cảm; Sửa bài kiểm tra 1 tiết, qua đó đánh giá lại mức độ làm bài của học sinh, tìm nguyên nhân của
sai sót học sinh trong làm bài kiểm tra.
2.Kĩ năng: Vận dụng thành thạo biểu thức tính suất điện động tự cảm, năng lượng từ trường.
3.Giáo dục:
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên:
2.Học sinh:
C.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện học tập - đề xuất vấn đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi kiểm tra kiến thức
cũ của học sinh:
1.Nêu định nghĩa hiện tượng tự cảm;
2.Biểu thức tính độ tự cảm của ống dây?
3.Nêu biểu thức xác định suất điện động tự cảm.
4.Nêu biểu thức tính năng lượng từ trường.
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm
Giáo viên nhấn mạnh: Năng lượng là thuộc tính cơ

t ∆

=

∆Φ
4.Năng lượng từ trường trong ống dây: W
t
=
2
1
LI
2
.
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nội dung tiết học.
Hoạt động 2:Giải một số bài toán cơ bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1:Một ống
dây dẫn có chiều dài

= 50cm, tiết diện S = 10cm
2
gồm N= 1000 vòng dây. Biết lõi của ống dây là không
khí, xác định độ tự cảm của ống dây?
*Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận
và tìm phương pháp giải;
*Giáo viên định hướng:
+Xác định từ thông qua ống dây;
+Xác định độ tự cảm của ống dây;
*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày kết

S=4π.10
-7
3
6
10.
5,0
10

=2,512.10
-3
(H)
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải theo định hướng của giáo viên;
10
Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát
6000A/s thì xuất hiện trong cuộn dây một suất điện
động tự cảm
ξ
TC
= 4V. Xác định độ tự cảm của cuộn
dây?
*Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận
và tìm phương pháp giải;
*Giáo viên định hướng:
+Xác định từ thông qua ống dây;
+Xác định độ tự cảm của ống dây;
*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày kết
quả;
*Giáo viên khắc sâu phương pháp.

2
mH
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận phương pháp;
*Học sinh đọc và tóm tắt đề bài tập theo yêu cầu của
giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải theo định hướng của giáo viên;
*Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả theo yêu cầu
của giáo viên
Bài giải
+ Khi có dòng điện qua cuộn cảm,trong cuộn cảm tích
lũy năng lượng: W =
2
1
L.i
2
=
2
1
.0,2.1,2
2
= 0,144(J)
+ Khi chuyển khóa Ktừ vị trí a sang vị trí b thì cường
độ dòng điện trong cuộn cảm giảm,xảy ra hiện tượng
tự cảm.Năng lượng từ trường trong ống dây chuyển
sang cho điện trở R dưới dạng nhiệt năng làm điện trở
nóng lên.
Nhiệt lượng toả ra trên R: Q
R
= W = 0,144(J)

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
11
Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát

12
Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát
Tiết 24 BÀI TẬP KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về khúc xạ ánh sáng, ý nghĩa vật lí của định luật khúc xạ, tìm phương
pháp giải một số dạng toán cơ bản liên quan về khúc xạ.
2. Kĩ năng: Vận dụng thành thạo định luật khúc xạ ánh sáng; giải thích một số hiện tượng khúc xạ trong
thực tế.
3. Giáo dục thái độ: Rèn luyện học sinh ý thức tự học, kĩ năng tính toán nhằm phát triển khả năng tư
duy vật lý;
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.
2. Học sinh: Giải trước các bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên đưa ra hệ thống kiến thức để hệ thống hoá
các kiến thức trọng tâm của hiện tượng khúc xạ ánh
sáng.
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại kiến thức một

21
=>
rsin
isin
= n
21

+ Nếu n
21
> 1: Ta nói môi trường (2) chiết quang hơn môi trường
(1);
+Nếu n
21
< 1: Ta nói môi trường (2) chiết quang kém hơn môi trường (1)
II.Chiết suất của môi trường:
1.Chiết suất tỉ đối: n
21
=
2
1
v
v
, trong đó v
1
và v
2
là vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường (1) và môi trường (2)
2. Chiết suất tuyệt đối: Là chiết suất tỉ đối của một môi trường so với chân không: n =
v
c

=
1
2
n
n
.
3. Dạng đối xứng của định luật khúc xạ ánh sáng: n
1
sini = n
2
sinr
Hoạt động 2: Giải một số bài tập cơ bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Một tia
sàng gặp một khối thuỷ tinh (có chiết suất n =
3
).
Biết rằng góc tới của tia sáng tới là i = 60
o
, sau khi
gặp mặt phân cách giữa hai môi trường, một phần
ánh sáng phản xạ và một phần ánh sáng khúc xạ. Xác
định góc hợp bởi tia phản xạ và tia khúc xạ trong hiện
tượng nói trên.
*Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm kết quả bài toán;
*Giáo viên định hướng:
+ n
1
, n, I => sinr

= 1 => sini = nsinr
=> sinr =
n
1
sini =
2
1
=> r = 30
o
.
+Mặt khác theo định luật phản xạ ánh sáng, ta có góc
phản xạ i’ = i = 60
o
.
Từ hình vẽ ta suy ra được, góc hợp bởi tia phản xạ và
tia khúc xạ là α = 90
o
.
Hay: α = 180
o
– (i’ + r) = 90
o
(hình 1)
Điều này nghĩa là tia phản xạ vuông góc với tia khúc
xạ.
Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải theo định hướng của giáo viên;
*Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả theo yêu cầu
của giáo viên

i’
='
S
R
I
N
r
Hình 1
Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Tiết 25 BÀI TẬP VỀ PHẢN XẠ TỒN PHẦN

A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Khắc sâu định nghĩa về phản xạ tồn phần, điều kiện xảy ra phản xạ tồn phần và các ứng
dụng của phản xạ tồn phần trong thực tế.
2. Kĩ năng:
3. Giáo dục thái độ:
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
2. Học sinh
2. Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các kiến thức về phản xạ tồn phần để giải một số bài tập cơ bản liên

1
2
n
n
Góc giới hạn phản xạ tồn phần là góc tới ứng với góc khúc xạ r = 90
o
. Khi đó tia khúc xạ nằm là là
ở mặt phân cách.
Lưu ý: * Khi chiếu tia sáng vào mặt phân cách giữa hai mơi trường trong suốt:
+Nếu xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì ta áp dụng định luật khúc xạ;
+ Nếu xảy ra hiện tượng phản xạ tồn phần thì ta áp dụng định luật phản xạ;
* Khi khảo sát tia sáng đi từ mơi trường có chiết suất lớn sang mơi trường có chiết suất bé, ta cần phải
tính góc giới hạn xảy ra hiện tượng phản xạ tồn phần, kiểm tra q trình xảy ra hiện tượng khúc xạ hay phản
xạ tồn phần của tia sáng tại điểm tới.
Hoạt động 2: Giải một số bài tốn cơ bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Một khối
bán trụ trong suất có chiết suất n =
2
. Một chùm
tia sáng hẹp trong một mặt phẳng của tiết diện vng
góc được chiếu tới bán trụ như hình vẽ.
*Học sinh chép đề bài tập theo u cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận để tìm
phương pháp giải theo u cầu của bài tốn;
Bài giải:
Nhận xét: + Từ tính chất của đường tròn, ta suy ra tại
I góc tới i
I
= 0 => r

phân cách thứ hai, ta phải tìm điều kiện gì?
*Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả ba trường hợp.
*Giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện bài giải;
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Một bể
nước có độ sâu h = 20m, dưới đáy bể có một ngọn đèn
S, hỏi phải thả trên mặt nước một tấm gỗ mỏng hình
tròn có bán kính tối thiểu bằng bao nhiêu để ta không
thể nhìn thấy ngọn đèn. Biết rằng tâm của hình tròn
rơi xuống ngọn đèn S. Cho biết chiết suất của nước là
n =
3
4
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải , tìm kết quả bài toán;
*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày kết
quả;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn thiện bài giải;
*Giáo viên khắc sâu phương pháp giải các bài toán
liên quan đến phản xạ toàn phần.
qua tâm O.
+ Tại O, tia sáng truyền từ môi trường có
chiết suất lớn sang chiết suất bé, nên ta tính góc giới
hạn phản xạ toàn phần: i
gh
=
2
1
n
1

2
2
=> r
o
= 45
o
. (hình 1)
2. Xét trường hợp α = 45
o
.
=> i
o
= 90
o
-α = 45
o
= i
gh
. Vậy tia khúc xạ nằm là là ở
mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Cũng có thể tính góc khúc xạ từ định luật khúc xạ ánh
sáng:
sinr
o
= nsini
o
=
2
.
2

7
3
=
cm
*Đại diện nhóm lên trình bày bài giải.
*Học sinh quan sát, nhận xét, bổ sung để hoàn thiện
bài giải;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận phương pháp.
Hoạt động 4: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hoá các kiến
thức, công thức đã gặp trong tiết học;
*Giáo viên nêu yêu cầu cho tiết học tiếp theo.
*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công
thức, kiến thức đã gặp trong tiết học;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theo
yêu cầu của giáo viên.
16
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

+ Chiết suất n của lăng kính là chiết suất tỉ đối giữa chất làm lăng kính và môi trường đặt lăng kính.
2. Đường đi của tia sáng dơn sắc khi qua lăng kính.
Khi chiếu một tia sáng đơn sắc qua lăng kính có chiết suất n > 1 thì tia ló sẽ bị lệch về phía đáy hơn so
với tia tới.
3c. Các công thức lăng kính:
*Sự khúc xạ qua các mặt của lăng kính:
sini
1
= nsinr
1
; sini
2
= nsinr
2
;
*Góc chiết quang: A = r
1
+ r
2
;
*Góc lệch giữa tia tới và tia ló: D = i
1
+ i
2
– A
Lưu ý: trong trường hợp i,r < 10
o
thì:
+ i
1

min

=> sini = sin
2
AD
min

Từ định luật khúc xạ ánh sáng: sini = nsinr = nsin
2
A
=> nsin
2
A
= sin
2
AD
min

17
I
D
A
B
J
S
R
i
1
r
1

chiết suất n
m
để cho ló qua lăng kính nằm sát mặt sau
của lăng kính được không? Tại sao?
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải;
*Giáo viên định hướng:
+Tia sáng đến mặt thứ nhất của lăng kính theo phương
vuông góc => tia khúc xạ thế nào?
+tia khúc xạ gặp mặt bên thứ hai của lăng kính, tia ló
thế nào?
+Biểu thức tính góc lệch đường đi của tia ló so với tia
tới.
*Giáo viên dẫn dắt học sinh khái niệm chiết suất của
lăng kính là chiết suất tỉ đối giữa chất làm lăng kính
và môi trường đặt lăng kính;
+ Từ giả thiết bài toán => n’ =?
+ có n, n’ => chiết suất của môi trường đặt lăng kính;
*Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và hoàn thiện bài giải;
*Giáo viên khắc sâu phương pháp vận dụng kiến thức;
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Một lăng
kính thuỷ tinh có chiết suất n =
2
, tiết diện thẳng là
một tam giác đều ABC. Chiếu một tia sáng đơn sắc
vào mặt bên AB của lăng kính sao cho tia sáng khi
khúc xạ và ló ra ở mặt AC với góc ló 45
o

35’.
2.Tìm chiết suất n
m
=?
Khi đặt trong môi trường có chiết suất n
m
, thì chiết
suất của lăng kính thay đổi là n’ =
m
n
n
Từ giả thiết, suy ra r = 90
o
, ta áp dụng định luật khúc
xạ tại J: n'sini = sinr = 1 <=> 0,5n’ = 1 => n’ = 2.
=> Chiết suất của môi trường đặt lăng kính:
n
m
=
4
3
'n
n
=
< 1 (hình 1)
Vậy không thể tìm được môi trường thoả mãn điều
kiện bài toán, vì chiết suất tuyệt đối của môi trường
nhỏ hơn chiết suất chân không (vô lí)
*Đại diện nhóm lên trình bày kết quả;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức.

2
= 30
o
.
Áp dụng định luật khúc xạ tại I (nằm ở AB):
18
Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát
=> r
1
= ?
+Vận dụng định luật khúc xạ tại mặt AB => i
1
= ?
+ Công thức tính góc lệch giữa tia tới và tia ló?
Tìm kết quả theo yêu cầu của bài toán?
+So sánh i
1
và i
2
; r
1
và r
2
=> ?
Nhận xét về góc lệch của tia ló và tia tới trong trường
hợp này => sự ảnh hưởng của góc lệch khi có sự thay
đổi hướng của tia tới
*Giáơ viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả;
*Giáo viên nhận xét và bổ sung.

tới vài độ thì góc lệch đều tăng lên.
(hình 2)
*Đại diện nhóm lên trình bày kết quả theo yêu cầu của
giáo viên
Hoạt động 4: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hoá các kiến
thức, công thức đã gặp trong tiết học;
*Giáo viên nêu yêu cầu cho tiết học tiếp theo.
*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công
thức, kiến thức đã gặp trong tiết học;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theo
yêu cầu của giáo viên.
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

Hình 2
Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát
Tiết ppct 27 BÀI TẬP THẤU KÍNH MỎNG

A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Khắc sâu định nghĩa thấu kính mỏng, đặc điểm của tia sáng đơn sắc khi qua thấu kính hội
tụ và thấu kính phân kì.
2. Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các công thức về thấu kính mỏng để giải một số bài toán cơ bản liên
quan.
3. Giáo dục thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, kĩ năng tính toán và ý thức tự học.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;
2. Học sinh:Giải trước một số bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi nhằm tái hiện lại
kiến thức một cách có hệ thống;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm;
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu tiết học.
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại kiến thức một
cách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nội dung tiết học, hình
thành ý tưởng nghiên cứu.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Định nghĩa và phân loại:
a. Định nghĩa: Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cong (một trong hai mặt có thể là
mặt phẳng).
b.Phân loại: +Phân loại theo hình dạng: Thấu kính rìa dày và thấu kính rìa mỏng;

'dd
'dd
+
; d =
f'd
f'd

; d’ =
fd
df

Trong đó d và d’ là khoảng cách từ vật, ảnh đến thấu kính.
Quy ước dấu: + Vật thật, ảnh thật: d, d’ > 0; Vật ảo, ảnh ảo: d, d’ < 0;
c. Công thức xác định độ phóng đại và độ tụ của thấu kính:: k = -
d
'd
=
f
'd
1
f
'df
df
f
−=

=

Lưu ý: + k > 0: Vật và ảnh cùng chiều; k < 0: Vật và ảnh ngược chiều.
*Công thức tính độ tụ: D =

20
Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát
*Tia tới song song với trục phụ thì tia ló (hoặc đường kéo dài) qua tiêu điểm ảnh phụ nằm trên trục phụ
song song với tia tới;
Lưu ý: 1. Khi vẽ ảnh của một vật AB vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính đơn giản là ta nên sử
dụng hai trong ba tia đầu; còn trong trường hợp vẽ ảnh của một điểm sáng nằm trên trục chính thì nhất thiết ta
phải sử dụng tia song song với trục phụ (hoặc tia qua tiêu điểm phụ);
2. Nếu ảnh nằm trong không gian của vật thì ảnh ảo, nếu ảnh nằm trong không gian của ảnh thì ảnh
thật; Nếu vật nằm trong không gian của vật thì vật thật, nếu vật nằm trong không gian của ảnh thì vật ảo. Với
quy ước như sau:
4. Công thức Bessel:
Đối với thấu kính hội tụ, giữa vật và màn hứng ảnh, bao giờ vẫn tìm được hai vị trí mà vật cho ảnh rõ
nét trên màn. Khi đó tiêu cự của thấu kính hội tụ được xác định bởi công thức: f =
L4
L
22
−
(công thức Bessel)
Điều kiện: L ≥ 4f => L
min
= 4f => f =
4
L
min
: Ta chỉ tìm được một vị trí cho ảnh rõ nét.
Trong đó: + L là khoảng cách giữa vật đến màn hứng ảnh (khoảng cách vật và ảnh);
+ là khoảng cách giữa hai vị trí của thấu kính;
*Lưu ý: Công thức Bessel là công thức thực nghiệm quan trọng để xác định tiêu cự của thấu kính hội tụ.
Hoạt động 2: Giải một số bài tập cơ bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

+Công thức xác định tiêu cự của thấu kính từ cấu tạo.
+ Khái niệm chiết suất của thấu kính: là chiết suất tỉ
đối giữa chất làm thấu kính và chiết suất của môi
trường đặt thấu kính.
+Công thức xác định độ tụ của thấu kính.
* Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải theo định hướng của giáo viên.
Bài giải
Từ giả thiết suy ra: R
1
= 60cm; R
2
= -120cm.
*Tiêu cự của thấu kính được xác định bởi:
f =
)RR)(1n(
RR
21
21
+−
=
)60.(5,0
)120.(60


= 240cm = 2,4m
*Độ tụ của thấu kính: D =
f
1

n
n
==
=> f = 160cm = 1,6m; D =
f
1
= 0,625 dp
21
chiều truyền ánh sáng
Không gian vật
L
Không gian ảnh
O
đối với thấu kính hội tụ
L
chiều truyền ánh sáng
Không gian vật Không gian ảnh
O
đối với thấu kính phân kì
Tiêu điểm vật chính F Tiêu điểm ảnh chính F’ Tiêu điểm ảnh chính F’ Tiêu điểm vật chính F
Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả.
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức.
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 3: Một thấu
kính hội tụ có tiêu cự 20cm, vật thật AB = 3cm đặt
trên trục chính của thấu kính và vuông góc với trục
chính, cách thấu kính 10cm.
1.Xác định vị trí, tính chất và độ lớn ảnh A
1

cùng chiều, còn đối với gương cầu thì vật và ảnh luôn dịch
chuyển ngược chiều.
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả.
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu kiến thức
3. Thấu kính đặt trong chất lỏng: n
2
=
17
15
n
n
c
=
=> f = - 170cm = - 1,7m; D =
f
1
= -
17
10
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức;
* Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải theo định hướng của giáo viên.
Bài giải
Sơ đồ tạo ảnh:
11'd
L
d

AB = 6cm (Hình 1)
2. Tìm d để ảnh cách vật 18cm.
a.Vì ảnh ảo nên d’ < 0. Khoảng cách từ vật và ảnh
được xác định: =
'dd +
=> d + d’ =
±
18cm
+ Xét trường hợp 1: d + d’ = 18cm => dd’ = f(d+d’) =
360 (cm
2
)
Khi đó d và d’ là nghiệm của phương trình: X
2
– 18X
+ 360 = 0: phương trình này vô nghiệm;
+ Xét trường hợp d + d’ = - 18cm => dd’ = f(d + d’) =
-360 (cm
2
), d và d’ là nghiệm của phương trình: X
2
+
18X - 360 = 0 : phương trình này có nghiệm d = 12cm
và d’ = -30cm. Nghiệm này thoả mãn điều kiện bài
toán;
b.Nếu lấy nghiệm d = - 12cm và d’ = 30cm thì trường
hợp này vật ảo cho ảnh thật.
Vậy ta không thể tìm được ảnh thật của vật cách vật
18cm.
Hoạt động 4: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

sinh.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.
2. Học sinh: Giải trước một số bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi nhằm tái hiện lại
kiến thức một cách có hệ thống;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm;
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu tiết học.
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại kiến thức một
cách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nội dung tiết học, hình
thành ý tưởng nghiên cứu.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. Hệ thấu kính ghép đồng trục.
1.Khái niệm về quang hệ ghép đồng trục:
Là hệ gồm hai hay nhiều dụng cụ quang học ghép với nhau có trục chính trùng nhau.
Lưu ý: Trong giới hạn sách này, chỉ khai thác hệ thấu kính, còn hệ thấu kính- gương, lăng kính - thấu kính,
lăng kính – gương phẳng, gương cầu…. sẽ không đề cập do giới hạn của chương trình, độc giả có thể nghiên
cứu và tìm hiểu thêm.
2. Phương pháp giải quang hệ đồng trục: Sử dụng phương pháp tạo ảnh liên tiếp.
Cơ sở của phương pháp: Ảnh của dụng cụ quang học này đóng vai trò là vật của dụng cụ quang học tiếp theo.
Sơ đồ tạo ảnh qua hệ thấu kính:
nn'
n
d
n

2
; l
2
= d’
2
+ d
3
… : là khoảng cách giữa hai thấu kính kề nhau tương ứng;
+ Sử dụng công thức xác định vị trí, tính chất và độ phóng đại qua mỗi thấu kính hoàn toàn như ở thấu kính.
Tuy nhiên, độ phóng đại qua hệ thấu kính được xác định bởi công thức:
k
hệ
= k
1
.k
2
….k
n
= (-1)
n

1
'
1
d
d
.
2
'
2

11'd
h
L
d
BAAB →
Lưu ý: + Ta có thể sử dụng phương pháp liên tiếp, tuy nhiên cần chú ý khoảng cách giữa hai thấu kính liên tiếp
bằng 0: 
n
= O
n
O
n+1
= 0;
+Tiêu cự của thấu kính tương đương được xác định:
n21ih
f
1

f
1
f
1
f
1
f
1
+++==

+ Trong trường hợp đặc biệt hệ có hai thấu kính ghép sát với nhau:f
h

của AB
qua L
1
. Vẽ hình.
3. Tại tiêu điểm ảnh của thấu kính L
1
đặt thấu kính L
2

giống hệt L
1
. Xác định vị trí, tính chất và độ phóng đại
của ảnh A
2
B
2
của AB qua hệ hai thấu kính L
1
và L
2
.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải.
*Giáo viên định hướng:
+Công thức xác định vị trí của ảnh.
+ Công thức về độ phóng đại của ảnh
+Tìm mối liên hệ giữa độ lớn của vật và ảnh;
+ Viết sơ đồ tạo ảnh của vật khi qua hệ thấu kính
+Sử dụng phương pháp liên tiếp, tìm vị trí, tính chất
và độ phóng đại ảnh A

một thấu kính phân kì L
2
cách L
1
một khoảng 20cm, biết tiêu cự f
2
= - 20cm đồng trục
với L
1
. Xác định vị trí, tính chất và độ phóng đại ảnh
A
2
B
2
của AB qua hệ.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo
luận và tìm phương pháp giải.
*Giáo viên định hướng:
+Công thức xác định vị trí của ảnh.
+ Công thức về độ phóng đại của ảnh
+Tìm mối liên hệ giữa độ lớn của vật và ảnh;
+ Viết sơ đồ tạo ảnh của vật khi qua hệ thấu kính
+Sử dụng phương pháp liên tiếp, tìm vị trí, tính chất
* Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải theo định hướng của giáo viên.
Bài giải
1.Tìm f
1
= ?

1
fd
fd
d

=
= - 30cm < 0: (hình 1)
Vậy ảnh A
1
B
1
là ảnh ảo, cách thấu kính L
1
là 30cm.
+ Độ phóng đại ảnh A
1
B
1
: k
1
= -
1
'
1
d
d
=
2
3
> 0.

1
fd
fd
d

=
= - 30cm và k
1
=
2
3
Mặt khác, ta có: d
2
= O
1
O
2
-
'
1
d
= 60 + 30 = 90 > 0:
vậy A
1
B
1
là vật thật đối với L
2
.
+

= - 2
+ Độ phóng đại của ảnh A
2
B
2
qua hệ: k = k
1
.k
2
= -3:
Vậy ảnh A
2
B
2
ngược chiều với vật, cao gấp hai ba lần
vật.
* Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức:
* Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải theo định hướng của giáo viên.
Bài giải
1.Sơ đồ tạo ảnh qua L
1
:
11'
1
d
1
L

=
40cm.
2. Bán kính của hai mặt cầu được xác định:
R = 2(n – 1)f = 40cm.
3.Sơ đồ tạo ảnh:
22'
2
d
2
L
2
d11'
1
d
1
L
1
d
BABAAB →→
Theo trên: d
1
= 60cm,
'
1
d
= 120cm; k
1
= -2.
24
Lê Đình Bửu – Giáo án vật lý 11 - nội dung bám sát

fd
fd
d

=
=
20100
)20.(100
+−
−−
= - 25cm < 0: A
2
B
2

ảnh ảo.
+ k
2
= -
2
'
2
d
d
=
4
1
.
*Độ phóng đại của ảnh A
2

………………………………………………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
25
A
B
A’
B’
L
O
F
F’
Hình
1


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status