đánh giá độ tin cậy và các giải pháp nâng cao độ tin cậy - áp dụng đánh giá độ tin cậy lưới điện trung áp tỉnh tuyên quang - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
* TỐNG THANH QUANG ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY VÀ CÁC GIẢI PHÁP
NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY - ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN
CẬY LƢỚI ĐIỆN TRUNG ÁP TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH: THIẾT BỊ MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH: THIẾT BỊ MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS - TS Trần Bách

THÁI NGUYÊN - 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan công trình nghiên cứu này là của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên
cứu được nêu trong luận văn là trung thực và chưa ai được công bố trong các công trình
khác.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới các tác giả của công trình nghiên cứu, các tác

1.1.1. Định nghĩa và phân loại
4
1.1.2. Phần tử của lưới điện phân phối
6
1.1.3. Cấu trúc và sơ đồ của lưới điện phân phối
8
1.1.4. Đặc điểm của lưới điện phân phối miền Bắc
10
1.2. Tổng quan về độ tin cậy cung cấp điện
12
1.2.1. Các khái niệm về độ tin cậy
12
1.2.2. Độ tin cậy của hệ thống
13
1.2.3. Độ tin cậy của phần tử
13
1.2.3.1. Phần tử không phục hồi
13
1.2.3.2. Phần tử phục hồi
17
1.3. Các phƣơng pháp đánh giá độ tin cậy
22
1.3.1. Phương pháp đồ thị giải tích
22
1.3.2. Phương pháp không gian trạng thái
23
1.3.3. Phương pháp cây hỏng hóc
25
1.3.4. Phương pháp mô phỏng Monte - Carlo
25

Trang
2.3.3. Tính ma trận ảnh hưởng
50
2.3.4. Thuật toán ma trận đường nối
52
2.3.5. Thuật toán tính ma trận ảnh hưởng
53
2.3.6. Chương trình tính toán
54
Chƣơng 3: Tính toán - đánh giá - phân tích độ tin cậy của lƣới điện phân phối
Tỉnh Tuyên Quang
55
3.1. Giới thiệu tổng quát về lƣới điện phân phối tỉnh Tuyên
Quang
55
3.1.1. Nguồn điện
55
3.1.2. Lưới điện trung áp
56
3.2. Tính toán độ tin cậy lƣới điện phân phối tỉnh Tuyên Quang
59
3.2.1. Lựa chọn một số xuất tuyến để đưa vào tính toán…………
59
3.2.2. Các số liệu đưa vào tính toán………………………………………
61
3.2.3. Kế quả đẳng trị sơ đồ lưới điện của các xuất tuyến………
62
3.2.4. Kết quả tính toán độ tin cậy…………………… …………………
65
3.2.5. Các chỉ tiêu độ tin cậy bổ sung……………………………………
DANH MỤC CÁC BẢNG - BIỂU

Trang
Bảng 2.1: Xác suất xuất hiện số lần mất điện………………………………… …
30
Bảng 2.2: Thông số của hệ thống
34
Bảng 2.3: Số liệu về khách hàng và tải trung bình ở các nút phụ tải
34
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu độ tin cậy tại các nút tải của hệ thống hình 2.1
34
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu độ tin cậy tại các nút tải của hệ thống hình 2.2
36
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu độ tin cậy tại các nút tải của hệ thống hình 2.3
37
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu độ tin cậy tại các nút tải của hệ thống hình 2.4
39
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu độ tin cậy tại các nút tải của hệ thống hình 2.5 trong trường
hợp không hạn chế công suất chuyển tải
40
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu độ tin cậy tại các nút tải của hệ thống hình 2.5 trong trường
hợp hạn chế công suất chuyển tải
42
Bảng 2.10: Tổng hợp các chỉ tiêu độ tin cậy của các hệ thống từ hình 2.1 đến hình
2.5
42
Bảng 2.11: Dữ liệu về độ tin cậy của hệ thống hình 2.6
46


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang
Bảng 3.16: Kết quả tính toán thiệt hại do mất điện…………………………
70
Bảng 3.17: Phân loại sự cố vĩnh cửu năm 2008 của lưới điện tỉnh Tuyên Quang…….
73
Bảng 4.1. Kết quả độ tin cậy của xuất tuyến 375 E14.1 khi có lắp DCL
76
Bảng 4.2. Các chỉ tiêu độ tin cậy của xuất tuyến 375 E14.1 khi có lắp DCL…
77
Bảng 4.3. Kết quả độ tin cậy của xuất tuyến 373 E14.2 khi có lắp DCL………
77
Bảng 4.4. Các chỉ tiêu độ tin cậy của xuất tuyến 373 E14.2 khi có lắp DCL….
78
Bảng 4.5. Kết quả độ tin cậy của xuất tuyến 972 Hưng Thành khi có lắp DCL………
78
Bảng 4.6. Các chỉ tiêu độ tin cậy của xuất tuyến 972 Hưng Thành khi có lắp DCL
79
Bảng 4.7. Kết quả độ tin cậy của xuất tuyến 973 Gò Chẩu khi có lắp DCL…
79
Bảng 4.8. Các chỉ tiêu độ tin cậy của xuất tuyến 973 Gò Chẩu khi có lắp DCL………
80
Bảng 4.9. Kết quả độ tin cậy của xuất tuyến 973 Sơn Dương khi có lắp DCL
80
Bảng 4.10. Các chỉ tiêu độ tin cậy của xuất tuyến 973 Sơn Dương khi có lắp DCL
81

- 1 -

LỜI NÓI ĐẦU

Nhiệm vụ của hệ thống điện là sản xuất, truyền tải và phân phối điện
năng đến các hộ tiêu thụ, trong đó phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng
điện năng theo quy định và độ tin cậy cung cấp điện cung cấp điện hợp lý. Độ
tin cậy cung cấp điện cùng với chất lượng điện năng là hai chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá về một hệ thống điện, mọi nghiên cứu, tính toán, các kỹ thuật và
công nghệ áp dụng cho một hệ thống điện đều với mục đích đảm bảo hai chỉ
tiêu này. Khi quy hoạch, thiết kế và vận hành hệ thống điện, đảm bảo hệ
thống điện được phát triển tối ưu và vận hành đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Quá trình quy hoạch hệ thống điện được thể hiện trong phân bố và dự trữ
công suất nguồn, công suất dự phòng, kết cấu lưới nhằm đảm bảo độ tin cậy
cần thiết. Việc tính toán độ tin cậy của hệ thống điện ngày càng được chú ý,
rất nhiều công trình nghiên cứu đã cho phép đưa ra các thuật toán hiệu quả
giải quyết triệt để việc tính toán độ tin cậy hệ thống điện và được áp dụng tính
toán cho các lưới điện có cấu trúc khá phức tạp.
Lưới điện trung áp cấp điện trực tiếp cho các phụ tải chiếm khối lượng
đầu tư lớn (khoảng 15% tổng vốn đầu tư), tổn thất trên lưới điện này rất lớn.
Đặc biệt ở các cấp điện áp 6kV, 10kV, 22kV lấy qua các trạm trung gian
35/6kV và 35/10kV không có hệ thống điều áp dưới tải(khoảng 40-50% tổn
thất của hệ thống điện), độ tin cậy cung cấp điện kém, thường xuyên xẩy ra sự
cố, hỏng hóc cần được tính toán, đề nghị sử dụng các biện pháp nâng cao
độ tin cậy đảm bảo các tiêu chuẩn điện năng theo quy định.
Từ những lý do đó, tác giả đã chọn đề tài "Đánh giá độ tin cậy của
lưới điện trung áp, các biện pháp nâng cao độ tin cậy. Áp dụng đánh giá độ
tin cậy lưới điện phân phối tỉnh Tuyên Quang"
Phạm vi của đề tài: Nghiên cứu độ tin cậy lưới điện phân phối cung cấp
điện cho Tỉnh Tuyên Quang

Chƣơng 4: Áp dụng một số giải pháp nâng cao độ tin cậy của lƣới
điện phân phối Tỉnh Tuyên Quang.
Để hoàn thành luận văn, ngoài nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được
rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các Thầy, các Cô trong bộ
môn Hệ thống điện - Khoa Điện và Khoa đào tạo Sau đại học Trường Đại học
Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình và chu
đáo của thầy PGS.TS Trần Bách.
Mặc dù đã rất cố gắng, xong do hạn chế về trình độ, kiến thức, thời gian
thực hiện nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết,
em rất mong nhận được sự chỉ bảo, bổ xung của các Thầy, Cô.
Em xin chân thành cảm ơn !

- 4 -

Chƣơng 1

.
+ Do sự cố lưới điện hạ áp : 2,0x10
-4
.
- 5 -

+ Do ngừng điện kế hoạch lưới hạ áp : 2,0x10
-4
.
Điện năng bị mất do sự cố và ngừng điện kế hoạch trong lưới phân phối
chiếm 98%. Ngừng điện (sự cố hay kế hoạch) trên lưới phân trung áp có ảnh
hưởng rất lớn đến các hoạt động kinh tế xã hội.
- Chi phí đầu tư xây dựng lưới phân phối chiếm tỷ lệ lớn khoảng 50%
của hệ thống điện (35% cho nguồn điện, 15% cho lưới hệ thống và lưới
truyền tải).
- Tổn thất điện năng trong lưới phân phối lớn gấp 2-3 lần lưới truyền tải
và chiếm (65-70)% tổn thất toàn hệ thống.
- Lưới phân phối gần với người sử dụng điện do đó vấn đề an toàn điện
cũng rất quan trọng.
Người ta thường phân loại lưới trung áp theo 3 dạng:
- Theo đối tượng và địa bàn phục vụ:
+ Lưới phân phối thành phố.
+ Lưới phân phối nông thôn.
+ Lưới phân phối xí nghiệp.
- Theo thiết bị dẫn điện:
+ Lưới phân phối trên không.
+ Lưới phân phối cáp ngầm.
- Theo cấu trúc hình dáng:
+ Lưới phân phối hở (hình tia) có phân đoạn, không phân đoạn.
+ Lưới phân phối kín vận hành hở.

van, áp tô mát, hệ thống bảo vệ rơ le, giảm dòng ngắn mạch.
- Thiết bị điều chỉnh điện áp: Thiết bị điều áp dưới tải, thiết bị thay đổi
đầu phân áp ngoài tải, tụ bù ngang, tụ bù dọc, thiết bị đối xứng hóa, thiết bị
lọc sóng hài bậc cao.
- 7 -

- Thiết bị đo lường: Công tơ đo điện năng tác dụng, điện năng phản
kháng, đồng hồ đo điện áp và dòng điện, thiết bị truyền thông tin đo lường
- Thiết bị giảm tổn thất điện năng: Tụ bù.
- Thiết bị nâng cao độ tin cậy: Thiết bị tự động đóng lại, thiết bị tự đóng
nguồn dự trữ, máy cắt hoặc dao cách ly phân đoạn, các khớp nối dễ tháo trên
đường dây, kháng điện hạn chế ngắn mạch,
- Thiết bị điều khiển từ xa hoặc tự động: Máy tính điện tử, thiết bị đo xa,
thiết bị truyền, thu và xử lý thông tin, thiết bị điều khiển xa, thiết bị thực
hiện,
Mỗi phần tử trên lưới điện đều có các thông số đặc trưng (công suất,
điện áp định mức, tiết diện dây dẫn, điện kháng, điện dung, dòng điện cho
phép, tần số định mức, khả năng đóng cắt, ) được chọn trên cơ sở tính toán
kỹ thuật.
Những phần tử có dòng công suất đi qua (máy biến áp, dây dẫn, thiết bị
đóng cắt, máy biến dòng, tụ bù, ) thì thông số của chúng ảnh hưởng trực tiếp
đến thông số chế độ (điện áp, dòng điện, công suất) nên được dùng để tính
toán chế độ làm việc của lưới điện phân phối.
Nói chung các phần tử chỉ có 2 trạng thái: Làm việc và không làm việc.
Một số ít phần tử có nhiều trạng thái như: Hệ thống điều áp, tụ bù có điều
khiển, mỗi trạng thái ứng với một khả năng làm việc.
Một số phần tử có thể thay đổi trạng thái trong khi mang điện (dưới tải)
như: Máy cắt, áp tô mát, các thiết bị điều chỉnh dưới tải. Một số khác có thể
thay đổi khi cắt điện như: Dao cách ly, đầu phân áp cố định. Máy biến áp và
đường dây nhờ các máy cắt có thể thay đổi trạng thái dưới tải.

thái phần tử cần thiết. Cấu trúc vận hành sự cố có chất lượng vận hành thấp
- 9 -

hơn so với cấu trúc vận hành bình thường. Trong chế độ vận hành sau sự cố
có thể xảy ra mất điện phụ tải. Cấu trúc vận hành sự cố chọn theo độ an toàn
cao và khả năng thao tác thuận lợi.
+ Cấu trúc tĩnh: Trong cấu trúc này lưới điện phân phối không thể thay
đổi sơ đồ vận hành. Ở cấu trúc này khi cần bảo dưỡng hay sự cố thì toàn lưới
phân phối hoặc một phần lưới phân phối phải ngừng điện. Đó là lưới phân
phối hình tia không phân đoạn và hình tia phân đoạn bằng dao cách ly hoặc
máy cắt.
+ Cấu trúc động không hoàn toàn: Trong cấu trúc này lưới điện phân
phối có thể thay đổi sơ đồ vận hành ngoài tải, tức là trong khi lưới phân phối
cắt điện để thao tác. Đó là lưới điện phân phối có cấu trúc kín vận hành hở.
+ Cấu trúc động hoàn toàn: Trong cấu trúc này lưới điện phân phối có
thể thay đổi sơ đồ vận hành ngay cả khi đang làm việc, đó là hệ thống phân
phối điện.
Cấu trúc động được áp dụng là do nhu cầu ngày càng cao về độ tin cậy
cung cấp điện. Ngoài ra cấu trúc động cho phép vận hành kinh tế lưới điện
phân phối, trong đó cấu trúc động không hoàn toàn và cấu trúc động hoàn
toàn mức thấp cho phép vận hành kinh tế lưới điện theo mùa, khi đồ thị phụ
tải thay đổi đáng kể. Cấu trúc động ở mức cao cho phép vận hành lưới điện
trong thời gian thực, lưới phân phối trong cấu trúc này phải được thiết kế sao
cho có thể vận hành kín trong thời gian ngắn trong khi thao tác sơ đồ.
- Theo quy hoạch cấu trúc lưới điện phân phối có thể chia thành:
+ Cấu trúc phát triển: Đó là lưới phân phối cấp điện cho phụ tải đang còn
tăng trưởng theo thời gian và trong không gian. Khi thiết kế quy hoạch lưới
này sơ đồ của nó được chọn theo tình huống cụ thể và tính đến sự phát triển
trong tương lai.
- 10 -

cung cấp điện không cao.
- Mạng lưới điện 10kV xuất hiện ở miền Bắc sau năm 1954, hiện nay
cùng với lưới 35kV. Lưới 10kV phát triển rộng khắp các xã, huyện, thành phố
ở miền Bắc, tập trung chủ yếu ở miền đồng bằng, trung du. Hiện tại, lưới điện
10kV có đường dây phát triển tương đối dài, dây dẫn chắp vá, dây dẫn chủ
yếu sử dụng AC-35, AC-50, AC-70 gây tổn thất công suất, tổn thất điện áp
lớn. Tương lai lưới 10kV sẽ được xoá bỏ, cải tạo sang lưới 22kV.
- Mạng lưới 6kV tồn tại từ thời Pháp thuộc và phát triển trong những
thời kỳ đầu của mạng lưới điện Việt Nam và được sử dụng tại các thành phố
lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định (cách đây 30- 40 năm). Ngoài ra lưới
điện 6kV còn phát triển tương đối mạnh ở Bắc Giang, Hà Tây, Phú Thọ,
Quảng Ninh, Tuyên Quang chủ yếu tập trung ở các thị xã, thị trấn. Lưới 6kV
hiện nay đã trở nên cũ nát, chắp vá không đủ khả năng truyền tải công suất tới
các hộ tiêu thụ điện, tỷ lệ tổn thât trên lưới cao, mức độ an toàn thấp. Dây dẫn
chủ yếu sử dụng loại AC-35 đến AC-120, có bán kính cấp điện lớn. Lưới 6kV
không phù hợp với sự gia tăng phụ tải, nhất là các thành phố lớn, trong tương
lai lưới 6kV sẽ được xoá bỏ và cải tạo sang lưới 22kV.
- Trạm biến áp phân phối miền Bắc: Trạm biến áp phân phối sử dụng các
cấp điện áp 35-10-6/0,4kV sử dụng các loại máy 3 pha với công suất đặt: 50,
100, 160, 180, 250, 320, 560, 630, 1000kVA Các tỉnh có lưới điện phát
triển sớm ở miền Bắc hầu như đều sử dụng các máy biến áp ba pha đặt trong
trạm xây hoặc sử dụng trạm bệt, có công suất đặt lớn: 320, 400, 560kVA, các
lưới mới xây dựng sử dụng các máy biến áp có công suất nhỏ 50, 75,
100kVA sử dụng kết cấu trạm treo trên hai cột bê tông ly tâm. Các trạm biến
áp này có bán kính phụ tải lớn, thường xuyên xẩy ra quá tải, gây sự cố mất
điện. Các trạm biến áp đa số được cấp điện theo mạng hình tia, thiết bị cũ nát,
- 12 -

ít được duy tu bảo dưỡng nên khi xẩy ra sự cố thì thời gian mất điện thường
kéo dài.

thổ. Khi các phần tử của hệ thống hư hỏng có thể dẫn đến ngừng cung cấp
điện cho từng vùng hoặc toàn hệ thống. Có thể chia thành 4 nhóm nguyên
nhân gây mất điện như sau:
- Do thời tiết: Giông sét, lũ lụt, mưa, bão, lốc xoáy,
- Do hư hỏng các phần tử của hệ thống điện.
- Do hoạt động của hệ thống:
+ Do trạng thái của hệ thống: Độ ổn định, tần số, điện áp, quá tải,
+ Do nhân viên vận hành hệ thống điện.
- Các nguyên nhân khác: Do động vật, cây cối, phương tiện vận tải, đào
đất, hoả hoạn, phá hoại,
Khi xảy ra sự cố hệ thống sẽ gây mất điện trên diện rộng, một số sự cố
nguy hiểm và lan rộng do lụt, bão, khi đó các đơn vị điện lực không đủ người,
phương tiện, máy móc, thiết bị để phục hồi nhanh lưới điện trên một vùng địa
lý rộng lớn và phức tạp.
1.2.3. Độ tin cậy của phần tử.
Độ tin cậy của phần tử có ý nghĩa quyết định độ tin cậy của hệ thống.
Các khái niệm cơ bản về độ tin cậy của phần tử cũng đúng cho hệ thống. Do
đó nghiên cứu kỹ những khái niệm cơ bản về độ tin cậy của phần tử là điều
rất cần thiết. Ở đây sẽ xét cụ thể độ tin cậy của phần tử phục hồi và phần tử
không phục hồi.
1.2.3.1. Phần tử không phục hồi.
Phần tử phục hồi chỉ làm việc đến phần hỏng đầu tiên. Thời gian làm
việc của phần tử từ lúc bắt đầu hoạt động cho đến khi hỏng hay còn gọi là thời
- 14 -

gian phục vụ T là đại lượng ngẫu nhiên, vì thời điểm hỏng của phần tử là
ngẫu nhiên không biết trước.
Ta có hàm phân bố là F
T
(t) 1:


t
T
dt
T
t
t
f
F
0
.)(
)(
(1.3)
dt
t
tf
dF
T
T
)(
)( 

Hàm phân bố và hàm mật độ là hai đặc trưng cơ bản của mỗi đại lượng
ngẫu nhiên. Bây giờ ta xét các đại lượng cơ bản khác đặc trưng cho độ tin cậy
của phần tử.
- Độ tin cậy R(t).
Theo định nghĩa độ tin cậy thì hàm tin cậy R(t) có dạng:
R(t) = P (T  t) (1.4)
P (T > t) là xác suất để thời gian phục vụ lớn hơn t, cũng tức là hỏng hóc
xảy ra ở sau thời điểm t.

t
t
F
ff
T
TT



(1.6)
Công thức (1.6) cho quan hệ giữa các đại lượng: Hàm phân bố, hàm mật
độ, độ tin cậy và cường độ hỏng hóc.
Nếu lấy logarit của R(t) rồi đạo hàm theo t, sẽ được [1].



t
dtt
etR
0
)(
)(

(1.7)
Công thức (1.7) là công thức cơ bản cho phép tính được độ tin cậy của
phần tử khi biết cường độ hỏng hóc của nó, còn cường độ hỏng hóc được xác
định nhờ thống kê quá trình hỏng trong quá khứ của phần tử.
Trong hệ thống điện thường sử dụng điều kiện đầu:
(t) =  = hằng số.
Do đó:

.).(. dttRdt
dt
tdR
tdttft
T
LV
T

Với (t) = hằng số; R(t) = e
-t
do đó:


1

T
LV
(1.9)
Công thức (1.9) cho quan hệ giữa thời gian làm việc và cường độ hỏng
hóc của các phần tử có luật phân bố mũ.
Với phần tử không phục hồi, độ tin cậy được mô tả nhờ hoặc là (t) hoặc
là R(t).
Trong thực tế, các phần tử không phục hồi, (t) có dạng hình chậu (Hình
1.2a), có thể chia làm 3 miền theo các thời kỳ sau:
- Thời kỳ I: Thời kỳ phần tử mới bắt đầu làm việc hay xảy ra hỏng do
các khuyết tật khi lắp ráp, (t) giảm dần (thời kỳ chạy roda).
- Thời kỳ II: Thời kỳ làm việc bình thường của phần tử: (t) là hàng số.
- Thời kỳ III: Thời kỳ già cỗi, (t) tăng dần.
quanh một giá trị trung bình 
tb
(Hình 1.2b),
Khi xét khoảng thời gian dài, với các phần tử phục hồi có thể xem như
(t) là hằng số và bằng 
tb
để tính toán độ tin cậy.
1.2.3.2. Phần tử phục hồi.
a. Sửa chữa sự cố lý tưởng, có thời gian phục hồi

= 0
Trong thực tế, đây là các phần tử hỏng được thay thế rất nhanh bằng
phần tử mới (ví dụ như MBA). Phần tử được xem như luôn ở trong trạng thái
tốt. Đại lượng đặc trưng cho hỏng hóc của loại phần tử này là:
Thông số của dòng hỏng hóc (t) [1]:
P
t
t
t



1
)(
lim
0

(hỏng xảy ra trong khoảng (t, t + t) (1.10)
So với định nghĩa (t), ở đây không đòi hỏi điều kiện phần tử phải làm
việc tốt từ đầu cho đến t, mà chỉ cần thời điểm t nó đang làm việc, điều kiện

Ta cũng giả thiết rằng sau khi sửa chữa sự cố, phần tử được phục hồi như
mới. Ở đây cần hai hàm phân bố xác suất: Hàm phân bố thời gian phần tử ở
trạng thái làm việc F
LV
(t) và hàm phân bố thời gian phần tử ở trạng thái hỏng
F
H
(t). Đó là sự khác nhau cơ bản giữa phần tử không phục hồi và phần tử
phục hồi (Đối với phần tử không phục hồi chỉ cần một hàm phân bố thời gian
là đủ). Để đánh giá về lượng độ tin cậy của phần tử phục hồi cần có hai đại
lượng. Các đại lượng và chỉ tiêu cần thiết để mô tả hành vi của phần tử phục
hồi gồm:
- Xác suất phần tử ở trạng thái làm việc ở thời điểm t (ở mỗi thời điểm
phần tử có thể ở một trong hai trạng thái: Làm việc hoặc hỏng hóc) gọi là xác
suất trạng thái làm việc P
LV
(t).
- Xác suất phần tử ở trạng thái hỏng ở thời điểm t là P
h
(t).
- Thông số dòng hỏng hóc:
Trạng thái
H
t

T
LV
T
LV
T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status