Đáp án chi tiết đề thi Đại học khối A môn Hóa học năm 2011 - Pdf 23

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510
ĐÁP ÁN CHI TIẾT CHO ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐH – CĐ NĂM 2011
MÔN HÓA HỌC – MÃ ĐỀ 925
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố :
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Sn = 119; Ba=137;
Pb = 207.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Hoà tan 13,68 gam muối MSO
4
vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực
trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và
0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện
cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là
A. 3,920. B. 4,788. C. 4,480. D. 1,680.
# Đáp án C.
Phân tích đề bài: Bài tập liên quan tới phản ứng điện phân đỏi hỏi phải phân tích được hiện
tượng, kết quả các phản ứng xảy ra ở 2 điện cực và thường áp dụng định luật bảo toàn electron.
Phương pháp thông thường:
Phân tích hiện tượng:
- Khi điện phân muối sunfat trong thời gian t chỉ thu được kim loại M ở catot và khí ở anot →
đó là khí O
2
(H
2
O bị điện phân ở anot).
- Khi điện phân trong thời gian gấp đôi (2t), số mol khí tăng hơn gấp đôi → chứng tỏ ngoài O
2


Nhận xét:
Đây là một bài tập rất hay và phù hợp với kỳ thi Đại học, thể hiện ở rất nhiều khía cạnh: hiện
tượng hóa học, kỹ năng giải toán, và đáp án nhiễu. Nếu lấy các đáp án nhiễu chia cho 0,07 ta sẽ
được các kết quả rất “đẹp”: với A là 56 (Fe) và D là 24 (Mg) – người làm đề cũng rất cẩn thận khi
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510
chọn số 13,68 chia hết được cho cả 152 (FeSO
4
) và 120 (MgSO
4
) do đó, nếu làm theo cách “kinh
nghiệm” sẽ có một số bạn phải băn khoăn ở 2 đáp án A và C (Mg bị loại vì đứng trước Al) và có thể
phải chọn 50 : 50.
Câu 2: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit
axetylsalixylic (o-CH
3
COO-C
6
H
4
-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với
43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là
A. 0,24. B. 0,96. C. 0,72. D. 0,48.
# Đáp án C.
Phân tích đề bài: Nhận thấy đây là “bài toán xuôi” rất đơn giản vì đề bài đã cho số mol chất đầu
và phản ứng xảy ra vừa đủ → điểm mấu chốt là phải xác định được đúng tỷ lệ phản ứng.
Hướng dẫn giải:

Trong công thức của asprin vừa có 1 nhóm chức axit (-COOH) tác dụng với KOH theo tỷ lệ 1:1,

không phải học sinh nào cũng quan tâm và ghi nhớ.
- Phân biệt khả năng phản ứng với kiềm của ancol thơm và phenol.
- Phân biệt tính axit – bazơ của các muối hữu cơ.
Tuy nhiên, sẽ là hay và khó hơn nếu người ra đề khai thác sâu sắc hơn nữa trường hợp khả năng
phản ứng của các dẫn xuất Halogen, khi đó, câu hỏi này sẽ có tính phân hóa thí sinh rất cao
Câu 4: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử
este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510
NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là
A. 17,5. B. 15,5. C. 14,5. D. 16,5.
# Đáp án D.
Phân tích đề bài: Đây là “bài toán xuôi” rất đơn giản vì đề bài đã cho số mol NaOH và phản ứng
xảy ra vừa đủ → điểm mấu chốt là phải xác định được đúng CTCT của este ban đầu.
Hướng dẫn giải:
Đieste của etylen glicol với 2 axit đơn chức có dạng: RCOO-CH
2
-CH
2
-OCO-R’ với số nguyên tử
O = 4 → số nguyên tử C = 5 và CTCT của este X là: CH
3
COO-CH
2
-CH
2
-OCO-H.
te NaOH
1110

n
H
2n-2
O
2

và có số liệu về CO
2
→ nghĩ đến chuyện dùng phương pháp C trung bình.
- Do độ bất bão hòa (k) của các chất = 2
2
HO
2
hh CO
n = n - n→
- Đề bài có 2 số liệu → ta có quyền đặt tới 2 ẩn, 2 ẩn đó sẽ là: số mol hỗn hợp và số C trung
bình.
Phương pháp thông thường:

Dễ dàng nhẩm được
23
CO CaCO
n = n = 0,18 mol , thay vào sơ đồ phản ứng, ta có:
0,18
22
n2n2
C H O nCO
14n + 30 n
(14n + 30) gam n mol = n = 6
3,42


⎪⎪

⎨⎨





Từ đó có
0,
22
gi¶m H O CO
m = m - (m + m ) = 18 - (18 0,15 + 44 18) = 7,38 gam

×
×

Phương pháp kinh nghiệm:
- Phản ứng với Ca(OH)
2
dư chỉ tạo ra kết tủa CaCO
3
→ khối lượng của dung dịch chắc chắn
phải giảm (cái này thầy từng giải thích rất nhiều lần)
→ loại ngay 2 đáp án B và C.
- Do độ bất bão hòa (k) của các chất = 2
22 2
HO HO HO
3, 42

Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO
3
, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm
khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là
A. 0,112 lít và 3,750 gam. B. 0,224 lít và 3,865 gam.
C. 0,224 lít và 3,750 gam. D. 0,112 lít và 3,865 gam.
# Đáp án D.
Phân tích đề bài:
Phản ứng của hỗn hợp kim loại với dung dịch hỗn hợp H
+

3
NO

thường sử dụng phương trình
ion thu gọn đế tính toán số mol các ion trước và sau phản ứng.
Phương pháp thông thường:
Dễ dàng nhận thấy m
Cu
= 0,32 gam (không tan) và
22,4
224
HHSO
0,448
n = = 0,02 mol < n = 0,03 mol

→ H
2
SO
4

.
- phần chất rắn chứa 0,005 mol Cu chưa tan.
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510
Thêm vào dung dịch:
85
+
3
3
NaNO
Na NO
0,425
n = n = n = = 0,005 mol


Các phản ứng sẽ xảy ra theo thứ tự:
33 3
+2+
32
3Cu + 8H + 2NO 3Cu + 2NO + 4H O
tr−íc: 0,005 0,02 0,005
0,04 0,01 0,01
p−: 0,005
sau:

→↑
36 3
0,02 0,01 0,01
0

SO



m = 0,87 + 0,03 96 + 0,005 23 = 3,865 gam
×
×

V = 0,005 22,4 = 0,112 lÝt
×
.

Phương pháp kinh nghiệm:
- Do bảo toàn nguyên tố, Nitơ trong NO chỉ có thể sinh ra từ ion
3
NO

trong đó:
NO
-
3
NO
NO
n n = 0,005 mol V 0,112 lÝt≤→≤

Nhìn vào 4 đáp án
→ loại B, C và V
NO
chắc chắn phải bằng 0,112 và ion
3

electron.
Tuy nhiên, do sự sắp đặt của đáp án mà các em hoàn toàn có thể giải bằng “phương pháp kinh
nghiệm” của thầy với thời gian nhanh hơn rất nhiều.
Câu 7: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt dây sắt trong khí clo.
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510
(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).
(3) Cho FeO vào dung dịch HNO
3
(loãng, dư).
(4) Cho Fe vào dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
.
(5) Cho Fe vào dung dịch H
2
SO
4
(loãng, dư).
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)?
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
# Đáp án A.
Các thí nghiệm đó là (2), (4) và (5).
Nhận xét:
Đây là câu hỏi khá dễ vì tính chất đa hóa trị (+2 và +3) của sắt là 1 trọng tâm trong bất cứ đề thi

ăng đúng.
Hướng dẫn giải:
- Từ dữ kiện: z = y – x hay
22
axit CO H O
n = n - n → độ bất bão hòa của axit (k) = 2 → loại A.
- Từ dữ kiện số mol CO
2
sinh ra khi đốt cháy = số mol CO
2
sinh ra khi tác dụng với NaHCO
3
= y
→ số nhóm chức = số cacbon trong CTPT → loại B và D.
Tổng hợp lại, ta có đáp án đúng là C. axit oxalic.
*
(Nếu chỉ giải mã riêng dữ kiện 2, ta cũng chọn được đáp án theo kiểu 50 : 50).
Nhận xét:
Đây là một kiểu bài tập khá cơ bản, quen thuộc và không khó, tuy nhiên, có thể việc đề thi cố
tình dùng các chữ cái x, y, z có thể khiến một số bạn lúng túng và không nhận ra ngay các mối quan
hệ, tỷ lệ.
Câu 9: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS
2
trong một bình kín chứa không khí (gồm 20%
thể tích O
2
và 80% thể tích N
2
) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất
và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8% N

84,8
n = = 21,2 mol n = 20 mol→→
.
Sơ đồ hóa phản ứng, ta có:
2
+ O
2232
(FeS, FeS ) (Fe O , SO )⎯⎯⎯→ .
Do đó, bảo toàn nguyên tố Oxi, ta có:
1
2(20
3
2 2 23 23
O (O ) O (SO ) O (Fe O ) Fe O
n = n + n n = - 14) = 4 mol→×

Đến đây ta lại có 2 cách giải:
Phương pháp thông thường:
Gọi số mol FeS và FeS
2
trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là a và b.
Bảo toàn nguyên tố Fe và S cho hỗn hợp, ta có:
S
8
88 2
14
88 2
23
2
Fe Fe O

1
3
4
S
Fe
n
14 3
n84
= = 1

Từ đó cũng có kết quả tương tự.

Nhận xét:
Đây là một bài tập không quá khó, các dấu hiệu giải toán đều rất rõ ràng và sẽ không có nhiều
khó khăn nếu các em nắm vững các dấu hiệu và kỹ năng giải toán. Tuy nhiên, cũng phải ghi nhận đây
là một trong những bài tập hay, linh hoạt, không theo khuôn mẫu, do đó, có thể khiến nhiều bạn lúng
túng và bị “ngợp”.
Câu 10: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
A. Trùng hợp vinyl xianua.
B. Trùng ngưng axit ε-aminocaproic.
C. Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic.
D. Trùng hợp metyl metacrylat.
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510
# Đáp án D.
Poli(metyl metacrylat) là thành phần chính của thủy tinh hữu cơ – một loại chất dẻo chứ không
phải tơ.
Nhận xét:
Đây là một câu hỏi thuần túy lý thuyết, khá dễ nhưng cũng đòi hỏi các em phải nhớ rõ tên gọi,

# Đáp án C.
Hướng dẫn giải:
Dễ có
2
14
0,2373
xy xy
CHN CH- 39 37
M = = 59 M = 45 C H N ha
y
CHNH→→
(gồm 2 đồng
phân là n-propylamin và iso-propylamin)
Nhận xét:
Đây là một bài tập khá cơ bản và đơn giản, có thể xem là 1 câu cho điểm trong đề thi, tuy nhiên
học sinh cũng cần chú ý chi tiết “amin bậc một” để tránh nhầm lẫn về số đồng phân.
Câu 13: Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO
3
0,6M và H
2
SO
4
0,5M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau
phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là
A. 20,16 gam. B. 19,20 gam. C. 19,76 gam. D. 22,56 gam.
# Đáp án A.
Phân tích đề bài:
Tương tự câu số 6, phản ứng của Cu với dung dịch hỗn hợp H
+

3
NO

và 0,1 mol
2
4
SO

(vừa đủ
về mặt điện tích).
muèi
m = 64 0,12 + 62 0,04 + 96 0,1 = 19,76 gam→×××

Phương pháp kinh nghiệm:
- Thử phán đoán là Cu tan hết (tức có 0,12 mol Cu
2+
) trong muối.
- Lấy khối lượng muối ở các đáp án chia cho 0,12 ta thấy đáp án B tương ứng với trường hợp tất
cả là CuSO
4
và đáp án D là ứng với trường hợp Cu(NO
3
)
2
, cả 2 đáp án này đều bị loại.
*
Chỉ xét riêng yếu tố này đã có thể chọn 50 : 50.
- Trong 2 đáp án A và C, có thể thấy đáp án C cho tỷ lệ số mol phù hợp và tròn hơn. Do đó, đáp
án đúng nhiều khả năng nhất là C.
Nhận xét:

Cứ mỗi nhóm chức –COOH lại cho phản ứng:
322
-COOH + NaHCO -COONa + CO + H O→↑
H
15,68
22,4
2
-COO CO O (X) -COOH
n = n = = 0,7 mol n = 2n = 1,4 mol→→

Bảo toàn nguyên tố Oxi cho phản ứng đốt cháy X, ta có:
2
8,96 35, 2
22,4 44
22 2 2
O (X) O (O ) O (CO ) O (H O) H O O (H O)
n + n = n + n n = n = 1,4 + 2 - 2 = 0,6 mol→××

Nhận xét:
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510
Đây là một bài tập không quá khó vì các dấu hiệu giải toán tương đối rõ ràng. Tuy nhiên, để
nhận biết được các dấu hiệu này cũng đòi hỏi học sinh phải hiểu và nắm được bản chất của các
phương pháp giải toán một cách khá sâu sắc. Do cách đặt vấn đề của bài toán khá mới và sáng tạo nên
có thể gây ra một chút lúng túng cho các học sinh có cách học cứng nhắc theo dạng bài.
Câu 15: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm
3
. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi
các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính

40
Rm
344
4
V = R = = 0,196.10 ha
y
0,196 nm


×
×
π→ ≈
ππ

Nhận xét:
Đây là một bài tập không khó làm và cũng dễ dàng bắt gặp trong SGK và các tài liệu tham khảo
(đặc biệt là Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học). Tuy nhiên, đây cũng là một dạng toán ít được giáo
viên và học sinh quan tâm nên cũng gây ra rất nhiều lúng túng cho thí sinh, đòi hỏi các em phải hiểu
được ý nghĩa các số liệu đề bài đưa ra và biết cách xử lý thích hợp thì mới tìm được đáp án đúng.
Bộ đáp án nhiễu của bài tập này cũng khá kín kẽ nên các em hầu như không có cách làm nào
khác.
Câu 16: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)
2
.
B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
C. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.
D. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết
peptit.
# Đáp án B.

) đều
chưa có đủ
→ không sử dụng bảo toàn electron.
- Khối lượng Fe trong hỗn hợp là 0,3m nhưng chỉ có 0,25m gam kim loại tác dụng và tan ra

chỉ có Fe tác dụng tạo ra Fe
2+
.
- Các số liệu đề bài cho đều gián tiếp liên quan tới số mol Nitơ
→ bảo toàn nguyên tố Nitơ.
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ hóa phản ứng, ta có:
332 22
Fe + HNO Fe(NO ) + hh(NO, NO ) + H O→

Bảo toàn nguyên tố Nitơ trong phản ứng, ta có:
44,1 5,6
63 22,4
2
332 2 32
N (HNO ) N (Fe(NO ) ) N (NO, NO ) Fe(NO )
-
n = n + n n = = 0,225→

0, 225 56
0, 25
m = = 50,4
g
am
×

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510
(7) Cho dung dịch NH
4
Cl tác dụng với dung dịch NaNO
2
đun nóng.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
A. 4. B. 6. C. 7. D. 5.
# Đáp án B.
Các phản ứng tạo ra đơn chất bao gồm: (2) – giải phóng S, (3) và (7) – giải phóng N
2
, (4) – giải
phóng Cl
2
, (5) – giải phóng H
2
, (6) – giải phóng O
2

Nhận xét:
Đây là câu hỏi lý thuyết tương đối khó trong đề thi, đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững kiến
thức về các phản ứng này mà còn phải hiểu rõ đặc điểm của các chất tham gia vào các phản ứng trên.
Ví dụ:
- Phản ứng số (1) là phản ứng khắc thủy tinh – khá “nổi tiếng”
- Phản ứng số (7) là phương pháp điều chế N
2
trong phòng thí nghiệm.
- Phản ứng số (3) thể hiện tính khử của NH
3
.

3
)-COOH và H
2
N-CH
2
-CH
2
-COOH) . Tuy nhiên, nếu không nắm vững định nghĩa về amino
axit (đồng thời chứa cả 2 loại nhóm chức –COOH và
–NH
2
), các em có thể nhầm với đáp án B do viết
thêm công thức CH
3
-NH-CH
2
-COOH – không phải amino axit theo định nghĩa này.
Câu 20: Cho cân bằng hoá học:
() () ()
2 k 2 k k
H + I 2HI ; H > 0
Δ
U
.
Cân bằng
không bị chuyển dịch khi
A. giảm áp suất chung của hệ. B. tăng nồng độ H
2
.
C. tăng nhiệt độ của hệ. D. giảm nồng độ HI.

Phân tích đề bài: Tương tự như câu 8, đây là kiểu bài “bẻ đũa từng chiếc”. Ta sẽ tách riêng các
dữ kiện để lần lượt phân tích ý nghĩa của nó, trong trường hợp thiếu thời gian, các em có thể phân tích
nhanh 1 vài dữ kiện rồi giới hạn đáp án cũng có xác suất trúng đáp án đúng rất cao.
Hướng dẫn giải:
- Từ dữ kiện:
22
CO H O
n = n → độ bất bão hòa của X = 1 → loại A, D.
- Từ tỷ lệ của phản ứng tráng gương: X : Ag = 1 : 4
→ X là anđehit 2 chức → loại C.
Tổng hợp lại, ta có đáp án đúng là B. anđehit fomic.
*
(Nếu chỉ giải mã riêng dữ kiện 1, ta cũng chọn được đáp án theo kiểu 50 : 50).
Nhận xét:
Đây là một kiểu bài tập khá cơ bản, quen thuộc và rất dễ, có thể xem là 1 trong những câu cho
điểm của đề thi, tuy nhiên, các bạn cũng cần phải có kiến thức thực sự để xác định đúng ý nghĩa của
các dữ kiện.
Câu 22: Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)
2
, Pb(OH)
2
, Al(OH)
3
, Cr(OH)
3
. Số chất trong dãy có
tính chất lưỡng tính là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
# Đáp án C.
Trừ NaOH, các hiđroxit còn lại đều lưỡng tính.

tính chất trên?
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510
A. 4. B. 5. C. 6. D. 2.
# Đáp án B.
Phân tích đề bài: Đề bài cho 2 số liệu về khối lượng tương ứng của 2 thành phần trước và sau
phản ứng, đặc biệt, đây lại là “phản ứng thế Hiđro linh động”. Do đó, ta dễ thấy đây là bài toán liên
quan tới quan hệ về khối lượng và giải bằng phương pháp Tăng – giảm khối lượng.
Hướng dẫn giải:
X là hiđrocacbon tác dụng được với AgNO
3
trong NH
3
tạo kết tủa → X là hiđrocacbon có nối 3
ở đầu mạch.
Do công thức C
7
H
8
có độ bất bão hòa k = 4 (bằng CTPT của toluen) nên X có thể mang 1 hoặc 2
nối ba đầu mạch và ta cần đi xác định.
Giải đầy đủ:
Ta có: n
X
= 13,8/92 = 0,15 mol
Cứ 1 mol nhóm -C≡CH tác dụng với AgNO
3
/NH
3

H
6
- có 4 đồng phân (3 mạch hở và 1 mạch vòng):
-CH
2
-CH
2
-CH
2
- -CH-CH
2
- -C-
CH
3
CH
3
CH
3

Nhận xét:
Đây là một bài tập hay, điển hình và không quá khó. Phản ứng với AgNO
3
/NH
3
của liên kết 3
đầu mạch là một chủ đề quan trọng được nhấn mạnh nhiều. Tuy nhiên, có thể có một chút khó khăn
khi các em đếm số đồng phân, đặc biệt là dễ bỏ qua trường hợp vòng.
Câu 24: Hỗn hợp X gồm C
2
H

Phân tích đề bài:
- Bài toán dẫn hỗn hợp khí gồm H
2
, các hiđrocacbon no và chưa no là bài toán khá quen thuộc
trong đề thi Đại học những năm gần đây, nếu các số liệu liên quan tới khối lượng thì ta thường dùng
quan hệ Bảo toàn khối lượng cho các phản ứng này.
- Hỗn hợp X ban đầu gồm C
2
H
2
và H
2
có thể coi (quy đổi) là C
2
H
4
cho đơn giản.
Hướng dẫn giải:
Áp dụng bảo toàn khối lượng cho hỗn hợp X và hỗn hợp Y, ta có:
4, 48
22,4
XY 24
m = m = 10,8 + 2 8 = 14 gam hay 0,5 mol C H××

Đến đây có 2 cách giải quyết tiếp:
Phương pháp thông thường:
Viết ptpư và cân bằng, ta có:
24 2 2 2
C H + 3O 2CO + 2H O→


. B. FeCO
3
. C. Fe
3
O
4
. D. FeS
2
.
# Đáp án C.
Nhận xét:
Đây là một trong những câu hỏi dễ nhất của đề thi, là 1 câu cho điểm. Mặc dù, học sinh phải có
kiến thức mới trả lời đúng nhưng thầy tin là sẽ có rất ít bạn để mất điểm ở câu này.
Đề thi có thể thay đổi cách hỏi một chút để câu này trở lên khó hơn và lồng ghép thêm các tên
gọi dễ gây ra nhầm lẫn như Hematit đỏ và Hematit nâu hay Xiđerit và Xementit.
Câu 26: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn
giản nhất. Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là m
C
: m
H
: m
O
= 21 : 2 : 8. Biết khi X phản ứng
hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng. X có bao nhiêu đồng
phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên?
A. 7. B. 10. C. 3. D. 9.
# Đáp án D.
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

3
-C
6
H
4
-CH
2
OH
(3 ®ång ph©n: o-, m-, p-)
CH
3
OH
OH
CH
3
C
6
H
3
(OH)
2

(6 ®ång ph©n)

Như vậy tổng số đồng phân của X là 9.
Nhận xét:
Đây là một câu hỏi khá hay, đòi hỏi sự tổng hợp nhiều kỹ năng quan trọng của Hóa học hữu cơ
như biện luận CTPT, CTCT và xác định số đồng phân. Trường hợp đồng phân thơm có 2 nhánh giống
nhau, 1 nhánh khác nhau là trường hợp khá “thú vị”, tuy nhiên, cũng rất dễ dàng nếu các bạn nắm
vững được Phương pháp Đếm nhanh số đồng phân.

4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O. D. (NH
4
)
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O.
# Đáp án B.
Nhận xét:
Đây cũng là một trong những câu hỏi dễ nhất của đề thi, là 1 câu cho điểm. Trong quá trình ôn
luyện thi, thầy cũng từng nhiều lần nhấn mạnh đến sự phân biệt “phèn chua” và “phèn” nên hy vọng sẽ
rất ít bạn bị mất điểm ở câu này.
Câu 28: Khi so sánh NH

D. Trong NH
3

4
NH
+
, nitơ đều có cộng hóa trị 3.
# Đáp án D.
Trong NH
3
, nitơ có cộng hóa trị bằng 3 còn trong
4
NH
+
, nitơ có cộng hóa trị bằng 4.
Nhận xét:
Đây là một câu hỏi khá hay với các mệnh đề so sánh sự giống nhau và khác nhau của NH
3

4
NH
+
, để tìm được đáp án đúng một cách trực tiếp là điều không hề dễ dàng, mặc dù, sự phân biệt giữa
điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa, là một nội dung quan trọng luôn được thầy nhấn mạnh nhưng
trong quá trình ôn tập, không phải bạn nào cũng dành sự quan tâm đúng mức tới nó.
Tuy nhiên, các em cũng có thể gián tiếp tìm được đáp án bằng cách loại bỏ các mệnh đề đúng
trướ
c đó, việc này dễ dàng hơn nhiều.
Câu 29: Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng
dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy


Phản ứng đốt cháy X:
2
n2n
CH O n
222
3n - 2
+ O CO + nH O
2


ta có:
2
2
OX
3n - 2 3 2,33 - 2
n = n = 0,05 = 0,15 mol V = 22,4 0,15 = 3,36 lÝt
2
×
×→×

Nhận xét:
Đây là một bài tập khá cơ bản và quen thuộc về phương pháp Trung bình và Tăng – giảm khối
lượng, cũng có thể xem là một bài tập cho điểm.
Câu 30: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO
2
(đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và
Ca(OH)
2
0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là

3
(n = 1)
CO
3
(n = 2)

0,01 mol
0,02 mol
3
1
2
3
0,05 2
0,672
0,03 3
22,4
-
2-
3
OH
CO
n
0,025 + 0,0125 2
= = = 1
n
×
2-
-

Như vậy,

55
28
Vx 3
y
=+
B.
()
0.
55
28
Vx 3
y
=−

C.
()
.
95
28
Vx 62
y
=−
D.
()
.
95
28
Vx 62
y
=+

22
HO CO
hçn hîp axit CO H O
n - n
1
n = = (n - n )
1 - 3 2
.
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510
Phương pháp bảo toàn nguyên tố và khối lượng:
Áp dụng bảo toàn nguyên tố và khối lượng cho hỗn hợp axit ban đầu, ta có:
hh
22
hh axit C H O C H O CO H O
m = m + m + m = 12n + n + 16n = 12n + 2n + 16 4n
×

Trong đó,
22
hh CO H O
1
n = (n - n )
2

22 22 2 2
hh axit CO H O CO H O CO H O
1
m = 12n + 2n + 16 4 (n - n ) = 44n - 30n

hh axit O CO H O CO
m + m = m + m hay x + = 44n + 18y
22
28
55
CO CO
x + 30y x + 30y
n = V = 22,4 = (x + 30
y
)
44 44
→→×

Phương pháp kinh nghiệm:
Do 2 chất thuộc cùng dãy đồng đẳng nên mối liên hệ (V, x, y) của hỗn hợp cũng tương đương với
mối quan hệ của mỗi chất.
Ta chọn một chất bất kỳ trong dãy đồng đẳng đó, ví dụ chất đầu dãy là C
4
H
4
O
4
rồi thay các biểu
thức ở 4 đáp án vào, chú ý là chỉ có 2 phân số, trong đó 28/55 tương ứng với 22,4/44 nên sẽ ưu tiên
hơn.
Cuối cùng, sẽ thấy chỉ có đáp án A nghiệm đúng.
Nhận xét:
Đây là một trong những bài tập khó của đề thi. Nhìn chung, những bài tập yêu cầu xác định biểu
thức liên hệ giữa các đại lượng khái quát (dạng chữ) luôn là một trong những bài tập khó. Mặc dù nếu
so sánh thì ở cách làm Bảo toàn nguyên tố và khối lượng, ta thấy nó khá giống với một bài tập khác

.
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510
C. HCl, Ca(OH)
2
, Na
2
CO
3
. D. HCl, NaOH, Na
2
CO
3
.
# Đáp án B.
Nhận xét:
Câu hỏi này vốn không khó nhưng vẫn có thể khiến nhiều học sinh lúng túng, do cách trình bày
kiến thức trong SGK khiến các em ít để tâm đến khả năng làm mềm nước cứng tạm thời của Na
3
PO
4

và Na
2
CO
3
(vốn đặc trưng hơn để làm mềm nước cứng vĩnh cửu).
Tuy nhiên, nước cứng từ lâu đã là một chủ đề trọng tâm trong đề thi Đại học và các em thường
đã có sự chuẩn bị khá kỹ lưỡng, chỉ cần nắm được các khái niệm liên quan, sự phân loại và nguyên tắc

(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO
4
.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.
# Đáp án B.
Các phản ứng đó bao gồm:
- (1) cho kết tủa CaCO
3
.
- (4) và (5) cho kết tủa Al(OH)
3
.
- (6) cho kết tủa MnO
2
.
Nhận xét:
Đây là một câu hỏi khá hay và khó, đòi hỏi học sinh phải có kiến thức rộng về nhiều phản ứng
khác nhau, trong đề bài cũng có sự so sánh – đối chiếu các phản ứng tương tự nhau với tác dụng gây
“nhiễu” để học sinh khó khăn hơn trong việc lựa chọn đáp án nhiễu, điển hình là cặp (2) và (5), trong
số này, các phản ứng (3), (4), (5) và đặc biệt là phản ứng (6) là các phản ứng khiến họ
c sinh lúng túng
hơn cả.
Câu 34: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO
3
)
2
(điện cực trơ, màng
ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước
bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là

)
188
32
KCl Cu(NO )
n = 0,1 mol (nhÈm ; n = = 0,15 mol

Phản ứng điện phân trước tiên làm giải phóng Cu ở catot và Cl
2
ở anot

coi như điện phân
dung dịch CuCl
2
và khối lượng giảm chính là khối lượng CuCl
2
được giải phóng ở 2 điện cực.
-
22
KCl CuCl CuCl
Cl
Do n = n = 0,1 mol n 0,05 mol m 6,75 gam < 10,75 gam→≤ → ≤
→ quá trình điện phân vẫn tiếp tục sau khi hết Cl
-
, khi đó, Cu được giải phóng ở catot và O
2

anot
→ coi như điện phân CuO và khối lượng giảm chính là khối lượng CuO được giải phóng ở 2
điện cực.
2+

- Cho phần 2 vào một lượng dư H
2
O, thu được 0,448 lít khí H
2
(đktc) và m gam hỗn hợp kim loại
Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H
2
(đktc).
Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
A. 0,39; 0,54; 1,40. B. 0,39; 0,54; 0,56.
C. 0,78; 0,54; 1,12. D. 0,78; 1,08; 0,56.
# Đáp án B.
Phân tích đề bài:
- Phản ứng của hỗn hợp kim loại với H
2
O hoặc axit về bản chất là phản ứng oxi hóa – khử → có
thể sử dụng định luật bảo toàn electron.
- Hỗn hợp gồm 3 kim loại đã biết (3 ẩn) mà đề bài cho 3 số liệu tuyệt đối (3 phương trình)
→ số
ẩn = số phương trình và có thể giải bằng phương pháp đại số thông thường, trong đó, biểu thức của
định luật bảo toàn electron ở trên chính là một phương trình.
- Lưu ý là số mol khí khi tác dụng với KOH (dư) > số mol khí khi tác dụng với H
2
O (dư) → n
Al

> n
K
nên khi tác dụng với H
2



→→
⎨⎨





Al
Fe
am
m = 0,54
g
am
m = 0,56
g
am






Phương pháp kinh nghiệm:
Dễ thấy n
Al
> n
K
như thầy đã phân tích ở trên → loại ngay được C (nhẩm được).

, Na
+
, Fe
2+
, Fe
3+
. Số chất và ion
vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là
A. 4. B. 6. C. 8. D. 5.
# Đáp án D.
Các chất và ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử phải là những chất mà số oxi hóa của chúng
nằm ở mức trung gian và vừa có khả năng tăng lên, vừa có khả năng giảm xuống trong các phản ứng
hóa học.
Trong dãy đã cho, chúng bao gồm: Cl
2
, SO
2
, NO
2
, C, Fe
2+
.
Nhận xét:
Đây là một câu hỏi khá dễ và rất quen thuộc, là dạng câu hỏi mà hầu như đề thi Đại học năm nào
cũng có.
Câu 37: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất
phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều
chế được là
A. 3,67 tấn. B. 2,20 tấn. C. 2,97 tấn. D. 1,10 tấn.
# Đáp án B.

Đây là một câu hỏi thuần túy lý thuyết khá hay và có tính phân loại cao. Dù làm theo cách trực
tiếp hay gián tiếp (loại trừ các đáp án khác) thì cũng đều đòi hỏi các em phải có kiến thức thực sự.
Tuy nhiên, Halogen là nhóm nguyên tố mang rất nhiều quy luật biến đổi tính chất tuần hoàn điển
hình và các quy luật ấy đều đã được thầy tổng kết, so sánh, phân tích và nhấn mạnh nhiều lần trong
quá trình ôn tập, do đó cũng không quá khó để các em tìm đượ
c đáp án đúng.
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C
2
H
2
, C
3
H
4
và C
4
H
4
(số mol mỗi chất bằng nhau)
thu được 0,09 mol CO
2
. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung
dịch AgNO
3
trong NH
3
, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C
3
H
4

2
=CH-C≡CH.
# Đáp án D.
Phân tích đề bài:
- Phản ứng của hiđrocacbon với AgNO
3
trong NH
3
tạo ra kết tủa → liên quan đến liên kết 3 ở
đầu mạch và giải toán dựa trên các quan hệ về khối lượng.
- Đề bài dùng chữ “lớn hơn 4 gam”, tức là quan hệ “>” chứ không phải quan hệ “=”
→ ta sẽ
không tìm được giá trị chính xác mà chỉ có thể giới hạn được giá trị hợp lý.
Phương pháp kinh nghiệm:
Không cần giải toán!
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510
Từ dữ kiện “lớn hơn 4 gam” tức là có kết tủa nhiều hơn 1 lượng nào đó, ta dễ “đoán” được số
liên kết 3 trong các hiđrocacbon này phải ở mức nhiều nhất có thể

cả C
3
H
4
và C
4
H
4
đều phải có

động của hiđrocacbon mang nối 3 ở đầu mạch) và thành thạo phương pháp Biện luận bất phương
trình. Tuy nhiên, phương pháp biện luận này có vẻ vẫn còn xa lạ với đa số thí sinh nên sẽ khiến nhiều
bạn lúng túng và mất phương hướng.
Câu 40: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm
28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là
A. 66,44. B. 111,74. C. 81,54. D. 90,6.
# Đáp án C.
Phân tích đề bài:
Bài tập về phản ứng thủy phân peptit và các số liệu đều cho ở dạng khối lượng
→ sử dụng
phương pháp Bảo toàn khối lượng để giải.
Phương pháp thông thường:
Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân peptit tổng quát:
it)
2
peptit (chøa n amino axit) + (n - 1)H O n(Amino ax→

peptit amino axit
M = n M - 18(n - 1)→×
Do đó,

Ala
28,48 32 27,72
n = + 2 + 3 = 1,08 mol
89 89 2 - 18 89 3 - 18 2
××
×××

Thay vào phản ứng:


18 18

Lần lượt thay giá trị m ở 2 đáp án A và C vào biểu thức trên, ta thấy chỉ có đáp án C cho số mol
H
2
O bằng 0,37 mol (tròn) là phù hợp.
Nhận xét:
Đây có thể xem là một trong những bài tập lạ và khó của đề thi. Bảo toàn khối lượng cho phản
ứng thủy phân peptit là dạng bài còn khá mới và ít gặp (mặc dù mấy năm gần đây thầy đều rất hay dự
đoán và chờ đợi), hơn nữa, ở bài tập này, phản ứng thủy phân xảy ra không hoàn toàn nên việc tính
toán càng trở nên phức tạp.
Tuy vậy, cũng như nhiều bài tập khó khác, ta hoàn toàn có thể vận dụng các hi
ểu biết và kinh
nghiệm về bài tập trắc nghiệm để sáng tạo ra những cách làm độc đáo để có thể lách, vượt qua “cái sự
khó” của đề bài.
II. PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br
2
theo tỉ lệ mol 1:1. Số dẫn xuất đibrom (đồng
phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được là
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
# Đáp án D.
Phản ứng của buta-1,3-đien với Br
2
theo tỷ lệ 1:1 có thể cộng vào các vị trí 1,2 (chỉ tạo sản phẩm
duy nhất, không có đồng phân hình học) và 1,4 (có 2 đồng phân hình học cis- và trans-).
Nhận xét:
Đây là một câu hỏi không khó và khá quen thuộc, thầy đã từng cho các bạn làm trong khá nhiều

=CH-CH
2
-OH, CH
3
-CH
2
-CHO, CH
3
-CO-CH
3
.
C. CH
2
=CH-CH
2
-OH, CH
3
-CO-CH
3
, CH
3
-CH
2
-CHO.
D. CH
3
-CO-CH
3
, CH
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status