Do an Xu li nuoc thai - Pdf 23

Đồ Án Xử Lý Nước Thải GVHD:T.S.Trần Văn Quang
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
I. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ VÀ CÁC SỐ LIỆU CƠ SỞ
II. CÁC TÀI LIỆU THIẾT KẾ
1.Bản đồ địa hình khu vực
2.Điều kiện khí hậu
3.Số liệu về nước thải
4.Tài liệu về địa chất công trình
5.Yêu cầu cơ bản về chất lượng nước
III.XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN
1.Xác định lưu lượng tính toán của nước thải
2.Xác định nồng độ chất bẩn của nước thải theo SS và BOD
3.Xác định dân số tính toán
4.Xác định mức độ cần thiết xử lý nước thải
5.Lựa chọn công nghệ của trạm xử lý
6.Thuyết minh phương án công nghệ
IV.TÍNH TOÁN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1.Ngăn tiếp nhận nước thải
2.Tính toán song chắn rác
3.Tính toán bể lắng cát
4.Thiết bị đo lưu lượng
5.Bể lắng ly tâm đợt 1
6.Bể Aroten
7.Bể lắng ly tâm đợt 2
8.Bể nén bùn
9.Bể mê tan................................................................................................................
10.Sân phơi bùn.......................................................................................................1
11.Khử trùng nước thải........................................................................................23
V.BỐ TRÍ MẶT BẰNG
KẾT LUẬN

Đồ Án Xử Lý Nước Thải GVHD:T.S.Trần Văn Quang
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
I. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ VÀ CÁC SỐ LIỆU CƠ SỞ:
Thiết kế sơ bộ trạm xử lý nước thải cho một thành phố và thiết kế kỹ thuật một công
trình của trạm.
II. CÁC TÀI LIỆU THIẾT KẾ:
1. Bản đồ địa hình khu vực trạm xử lý.
2. Điều kiện khí hậu của thành phố:
- Hướng gió chủ đạo trong năm: Đông Đông Nam
- Nhiệt độ trung bình năm của không khí: 19
0
C
3. Số liệu về nước thải của thành phố:
a) Nước thải sinh hoạt:
- Dân số thành phố: N = 350000 người
- Tiêu chuẩn cấp: q
c
= 180 l/ng.ngđ
b) Nước thải sản xuất và dịch vụ:
c) Nhiệt độ trung bình của hỗn hợp nước thải sinh hoạt và công nghiệp về mùa đông:
17
0
C
4. Tài liệu về địa chất công trình, địa chất thủy văn và sử dụng đất đai xung quanh
khu vực trạm xử lý:
a) Mực nước ngầm:
+ Mùa khô sâu dưới mặt đất: 7m
SVTH:Cao Văn Cảnh- Lớp 07MT2 Trang 3
Số liệu về nước thải
Tên nhà máy, dịch vụ

= 0,8.180 = 144 ( m
3
/ngđ)
• Lưu lượng nước thải sinh hoạt trung bình ngày đêm tính theo công thức :
sh
ngdtb
Q

=
1000
.Nq
tb
=
144.350000
1000
= 50400( m
3
/ngđ)
• Lưu lượng nước thải sinh hoạt trung bình giờ tímh theo công thức :
sh
htb
q

=
24.1000
.Nq
tb
=
144.350000
1000.24

Q

max
=
sh
ngdtb
Q

. K
ch
= 50400.1,48 = 74592 ( m
3
/ngđ)
• Lưu lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất giờ :
sh
hmzx
q

=
sh
htb
q

.K
ch
= 2100.1,48 = 3100( m
3
/h)
• Lưu lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất giây :
sh

bia
ngdtb
Q

=
2500
24
= 104,167 ( m
3
/h)
• Lưu lượng nước thải trung bình giây của nhà máy bia là:
SVTH:Cao Văn Cảnh- Lớp 07MT2 Trang 4
Đồ Án Xử Lý Nước Thải GVHD:T.S.Trần Văn Quang
bia
stb
q

=
3600
1000.
bia
htb
q

=
104,167.1000
3600
= 28,94 ( l/s)
c) Lưu lượng nước thải của bệnh viện:
Số giường bệnh : 500 giường

ngdtb
Q

=
225
24
= 9,375 ( m
3
/h)
• Lưu lượng nước thải trung bình giây của bệnh viện là:
bv
stb
q

=
3600
1000.
bv
htb
q

=
9,375.1000
3600
= 2,6( l/s)
d) Lưu lượng nước thải của nhà máy Thuỷ Sản 1
• Lưu lượng nước thải trung bình ngày đêm của nhà máy Thuỷ Sản 1
ts
ngdtb
Q

htb
q

=
250.1000
3600
= 69,44 ( l/s)
e)Lưu lượng tính toán nước thải khu đô thị
• Lưu lượng tổng cộng trung bình ngày đêm
tc
ngdtb
Q

=
i
Q
Σ
=
sh
ngd
Q

max
+
bv
ngdtb
Q

+
bia

tc
stb
q

=
3600
1000.
tc
htb
q

=
3600
1000.4,3920
= 1089 (l/s)
• Lưu lượng tổng cộng lớn nhất ngày đêm
tc
ngd
Q

max
=
i
Q
Σ
=
sh
ngd
Q


/h)
• Lưu lượng tổng cộng lớn nhất giây :
tc
s
q

max
=
3600
1000.
max
tc
h
q

=
3513,542 .1000
3600
= 976 (l/s)
• Lưu lượng tổng cộng nhỏ nhất giờ:
tc
h
q

min
= 869,542 ( m
3
/h)
• Lưu lượng tổng cộng nhỏ nhất giây:
tc

%Q
sh
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
%Q
tc
SVTH:Cao Văn Cảnh- Lớp 07MT2 Trang 6
Đồ Án Xử Lý Nước Thải GVHD:T.S.Trần Văn Quang
0-1
1-2
2-3
3-4
4-5
5-6
6-7
7-8
8-9
9-10
10-11
11-12
12-13
13-14

4,0
3,0
2,0
1,5
756
756
756
756
1260
1764
2268
2772
3150
3150
3150
3150
2520
2520
2772
3024
3024
2772
2520
2268
2016
1512
1008
756
104,167
104,167

9,375
9,375
9,375
9,375
9,375
9,375
9,375
9,375
9,375
9,375
9,375
9,375
9,375
9,375
9,375
9,375
0
0
0
0
0
250
250
250
250
250
250
250
250
250

2379,542
1625,542
1121,542
869,542
1,522
1,522
1,522
1,522
2,404
3,724
4,607
5,489
6,151
6,151
6,151
6,151
5,048
5,048
5,489
5,930
5,930
5,489
5,048
4,607
4,116
2,846
1,963
1,522
Tổng 100 50400 2500 225 4000 57125 100
2. Xác định nồng độ chất bẩn nước thải theo chất lơ lửng (SS) và theo (BOD)


phải xử lý cục bộ để đạt C
bia
= 200 mg/l)
• Hàm lượng chất lơ lững SS trong nước thải của nhà máy Thuỷ Sản 1
C = 450 mg/l
( Vượt mức tiêu chuẩn

phải xử lý cục bộ để đạt C
thuysan1
= 200 mg/l)
• Hàm lượng chất lơ lững SS trong nước thải của bệnh viện:
Hệ số phục vụ 1:1

Số người trong bệnh viện : 500 x 2 = 1000 người
C
bv
=
.1000
ll
bv
tb ngđ
n
Q

= =
60.1000
266,667
225
=

=
100050400
1000)304,0350000216,0350000(
x
xxxxx
+
= 170,83
( mg/l )
n
BOD
: tải lượng chất bẩn theo BOD
5
của nước thải sinh hoạt tính cho 1 người trong ngày
đêm lấy theo bảng 7-4,Điều 7.7 TCVN 51/2008 ), n
NOS
= 30 g/ng.ngđ.
• Hàm lượng chất hữu cơ tính theo BOD
5
trong nước thải của các nhà máy sản xuất
trong khu đô thị phải xử lý sơ bộ đạt được tiêu chuẩn thải ,( TCVN 5945/2008 ,
L
BOD5
= 100 mg/l ) trước khi xả vào hệ thống thoát nước của đô thị
• Hàm lượng BOD
5
của nước thải nhà máy bia
L
bia
= 250 mg/l
(vượt mức TC


=
.
5
=
225
100030x
= 133,33 (mg/l)
SVTH:Cao Văn Cảnh- Lớp 07MT2 Trang 8
Đồ Án Xử Lý Nước Thải GVHD:T.S.Trần Văn Quang
Hàm lượng chất hữu cơ tính theo BOD
5
trong nước thải bệnh viện khi xả vào hệ thống
thoát nước của đô thị phải thỏa mãn ,( TCVN 7382/2004 , L
BOD5
= 30 mg/l )
33,133
5
=
BOD
BV
L
mg/l > 30 ng/l ,phải xử lý sơ bộ
• Hàm lượng NOS
5
trong hỗn hợp nước thải:
TSTSbvsh
TSTSbiabiabvbvshsh
tc
QQQQ

= 22042 (người)
• Dân số tính toán theo chất lơ lửng:
N
ll
= N +
ll
td
N

= 3500000 + 22042 = 372042 (người )
• Dân số tương đương theo BOD
5
:
NOS
td
N
BOD
bvbvTSTStbiabia
n
QLQLQL ...
++
=
=
30
2253036451002500100 xxx
++
= 21892 (người)
• Dân số tính toán theo BOD
20
:

ss
v
ss

=
%100.
48,280
5048,280

= 82,17 (%)
Trong đó:
v
ss
C
- hàm lượng chất lơ lửng của hỗn hợp nước thải.

tn
ss
C
- hàm lượng chất lơ lửng của nguồn tiếp nhận.
• Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo BOD
5
:
SVTH:Cao Văn Cảnh- Lớp 07MT2 Trang 9
Đồ Án Xử Lý Nước Thải GVHD:T.S.Trần Văn Quang
E
BOD
=
%100.
L

5. Lựa chọn công nghệ của trạm xử lý
Dựa vào:
- Công suất của trạm xử lý.
- Thành phần và đặc tính của nước thải.
- Mức độ cần thiết xử lý nước thải.
- Tiêu chuẩn xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận tương ứng.
- Phương pháp xử dụng cặn.
- Điều kiện mặt bằng và đặc điểm địa chất thủy văn khu vực xây dựng trạm
xử lý nước thải.
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác.
Chọn công nghệ xử lý như sau:
• Xử lý cơ học:
- Ngăn tiếp nhận.
- Song chắn rác.
- Bể lắng cát + sân phơi cát
- Bể lắng ly tâm đợt I
• Xử lý sinh học
- Aeroten (vi sinh vật lơ lửng – bùn hoạt tính)
- Bể lắng ly tâm đợt II.
• Xử lý cặn:
- Bể nén bùn đứng.
- Bể mêtan.
- Làm ráo nước ở sân phơi bùn.
Khử trùng và xả nước sau xử lý ra sông hồ dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi
- Khử trùng nước thải.
- Máng trộn vách ngăn có lỗ.
Sơ đồ dây chuyền công nghệ:
SVTH:Cao Văn Cảnh- Lớp 07MT2 Trang 10
Đồ Án Xử Lý Nước Thải GVHD:T.S.Trần Văn Quang
6. Thuyết minh phương án công nghệ

Clo
Đồ Án Xử Lý Nước Thải GVHD:T.S.Trần Văn Quang
• Rác được giữ lại ở song chắn rác và vận chuyển đi nơi khác để xử lý ,còn nước
thải đã được tách tiếp tục đưa đến bể lắng cát . Ở đây , thiết kế bể lắng cát ngang nước
chảy thẳng để đảm bảo hiệu quả lắng cát và các cặn lớn . Sau 1 thời gian cát lắng từ bể
lắng cát được đưa đến sân phơi cát
• Nước thải sauu khi qua bể lắng cát được đưa đến bể lắng ly tâm đợt I , tại đây các
chất không hòa tan trong nước thải như chất hữu cơ được giữ lại . Cặn lắng được đưa
đến bể meetan để lên men . Nước thải tiếp tục đi vào bể Aroten và bể lắng ly tâm đợt
II.
• Để ổn định nồng độ bùn hoạt tính trong bể Aroten giúp tăng hiệu quả xử lý , nột
lượng bùn hoạt tính dư được đưa qua bể nén bùn giảm dung tích , sau đó dưa qua bể
mêtan .
• Sau bể lắng đọt II hàm lượng cặn và BOD trong nước thải đã đảm bảo yêu cầu xử
lý ,xong vẫn còn chứa một lượng nhất định các vi khuẩn gây hại nên ta phải khử trùng
trước khi xả ra nguồn . Toàn bộ hệ thống thực hiện nhiệm vụ này gồm trạm khử
trùng , máng trộn . Sau các công đoạn đó nước thải được xả ra nguồn tiếp nhận .
• Toàn bộ lượng bùn cặn của trạm xử lý sau khi lên men ở bể meetan đưa ra sân
phơi bùn làm khô dến một độ ẩm nhất định . Bùn cặn sau đó được dung cho mục đích
nông nghiệp
III. TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI:
1. Ngăn tiếp nhận nước thải:
• Nước thải được bơm theo đường ống áp lực đến ngăn tiếp nhận của trạm xử lý.
Ngăn tiếp nhận được đặt ở vị trí cao để nước thải từ đó có thể tự chảy qua đường
công trình đơn vị của trạm xử lý.
• Dựa vào lưu lượng tính toán đã được xác định,
q = q
max,h
+ q
hl

h
A
Ngăn tiếp nhận
H
Nước thải vào
Ngăn tiếp nhận
Đồ Án Xử Lý Nước Thải GVHD:T.S.Trần Văn Quang
Mương dẫn nước thải từ ngăn tiếp nhận tới các công trình tiếp theo có tiết diện
hình chữ nhật.
• Kết quả tính toán thuỷ lực mương dẫn nước thải sau ngăn tiếp nhận:
( Bảng 35 tiết diện hình chữ nhật B = 800 mm ,Các bảng timhs toán thủy lực cống và
nương thoát nước – GS.TS.Trần Hữu Uyển )
Thông số thuỷ lực Lưu lượng tính toán, L/s
q = q
tb
+qhl=
661,17 + 2,63
= 663,8
q = q
max
+ qhl =
976 + 2,63 =
978, 63
q = q
min
+ qhl =
241,54 + 2,63 =
244,17
Độ dốc i 0,0008 0,0008 0,0008
Vận tốc v ( m/s)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status