i
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
PHÓ TIẾN DŨNG
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SDP
CHO MOBILETV Chuyên ngành: KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
Mã số: 06.52.02.08
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013
ii
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
1
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay dịch vụ giá trị gia tăng trong thông tin di động đã trở thành một
ngành công nghiệp phát triển rất nhanh và mang lại lợi nhuận cao cho các nhà khai
thác. Nhu cầu của con người về dịch vụ cũng như chất lượng dịch vụ ngày càng cao
theo dự đoán con số khách hàng tăng theo hàm mũ. Đi đôi với những dịch vụ truyền
thống SMS,MMS, RBT…ngày càng có nhiều các dịch vụ mới và chất lượng dịch vụ
cũng được yêu cầu cao hơn như Mobile TV, Mobile New Paper…. Các dịch vụ tồn tại
độc lập cùng tồn tại đã trở lên khó quản lý, cũng như hoạch định thống nhất cho sự
phát triển trong tương lai. Đứng trước tình hình này, các vấn đề về mạng bắt đầu bộc
lộ. Bài toán quản lý tập trung để tối ưu hóa quản lý mạng ngày càng cấp thiết.
Với mục đích mang lại một cái nhìn rõ hơn công nghệ SDP để từ đó có thể đánh
giá được những khó khăn cũng như ưu điểm khi áp dụng cho hệ thống GVGT của Việt
Nam. Tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là “Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ SDP cho
Mobile TV”.
Việc tìm hiểu, lắm rõ các vấn đề về công nghệ SDP là vấn đề quan trọng. Nhận
thức được điều đó, bài luận văn tốt nghiệp đưa ra cái nhìn tổng quát về SDP, tìm hiểu
các vấn đề tiêu chuẩn kỹ thuật của công nghệ SDP. Bài toán áp dụng cụ thể cho nhà
mạng Vinaphone, từ đó có cái nhìn rõ hơn về các vấn đề khó khăn gặp phải khi áp
dụng ở Việt Nam.
Ngày nay dịch vụ Mobile TV đã được nhiều nhà mạng khai thác. Hệ thống này
3
CHƯƠNG I: MÔ HÌNH HỆ THỐNG VAS HIỆN TẠI VÀ GIẢI
PHÁP CÔNG NGHỆ SDP
1.1. Mạng GTGT ở VN hiện nay.
Dưới đây ta tìm hiểu về một số hệ thống đang được sử dụng trong hệ thống
mạng VAS. Để qua đó thấy được sơ lược tổng quan về hệ thống mạng GTTT hiện nay,
thực trạng, những tồn tại khó khăn gặp phải.
1.1.1 Tìm hiểu mô hình cung cấp một số DV GTGT hiện tại.
Một số dịch vụ cơ bản của GTGT hiện tại CRBT, MRBT, Mobile TV, MMSC,
SMSGW, DV cung cấp nội dung Để hiểu rõ hơn về thực trạng hệ thống mạng hiện
tại, ta đi tìm hiểu một số thiết bị chính của mảng dịch vụ giá trị gia tăng như dưới đây.
1.1.1.1 Tìm hiểu về dịch vụ SMS truyền thống.
Hiên nay dịch vụ nhắn tin SM (short message) vẫn là dịch vụ không thể thay
thế. Để cung cấp dịch vụ nhắn tin truyền thống các mạng đều sử dụng hai hệ thống
chính đó là FDA và SMSC. Trong đó FDA sẽ được dùng để hứng tải MO còn SMSC
sẽ dùng cho hứng tải fail chiều MT. Ta tìm hiểu rõ hơn trong các phần sau.
Ø Vị trí của hệ thống FDA trong mạng GSM
Ø Mô hình kiến trúc logic mạng hệ thống FDA
Ø Tiến trình trừ cước của bản tin P2A
Ø Tiến trình trừ cước của bản tin A2P
1.1.1.4 Tìm hiểu dịch vụ RBT
Đây là một dịch vụ truyền thống. Các thuê bao có thể tùy chỉnh các dịch vụ.
Điều này giúp họ truy cập RBTs đó khác với thường nghe, giai điệu tiếng bíp đơn
điệu. Sau khi tùy chỉnh các dịch vụ RBT, các thuê bao có thể thiết lập RBT của sự lựa
chọn của họ, chẳng hạn như âm nhạc, âm thanh tự nhiên, bài phát biểu. Bây giờ bên
mời có thể nghe thấy RBT cá nhân thay vì tone. Tiếng bíp có thể tùy chỉnh các dịch
vụ. Điều này giúp họ truy cập RBTs đó khác với thường nghe, giai điệu tiếng bíp đơn
điệu. Để rõ hơn về cấu trúc ta đi tìm hiểu ở các mục sau:
Ø Cấu trúc phần cứng mạng của hệ thống RBT
Ø Cấu trúc mạng dịch vụ của hệ thống RBT
5 1.1.1.5 Dịch vụ MobileTV
` MobileTV là dịch vụ cho phép khách hàng có thể xem trên nhiều kênh truyền
hình đặc sắc, Xem và tải các nội dung theo yêu cầu : VOD, MOD, Karaoke, Audio
book.
Những nội dung dịch vụ Mobile TV hiện đang cung cấp gồm xem LiveTV,
xem/ Tải Karaoke. xem/tải Ebook…
1.1.2 Một số yêu cầu đặt ra, đưa ra một số vấn đề quản lý, khai thác của hệ
thống mạng gặp phải hiện tại cũng như trong tương lai.
1.1.2.1 Một số mặt hạn chế của hệ thống hiện tại:
Hệ thống hiện tại hoạt động theo mô hình rời rạc. Được quản lý tương đối độc
lập với nhau. Do vậy sẽ gặp nhiều khó khăn về quản lý hệ thống khi mạng VAS phát
triển mở rộng trong tương lai.
Việc phát triển một sản phẩm mới cần phải tương thích với tất cả các mạng độc
lập. Do vậy việc mở rộng gặp nhiều khó khăn.
Khó có tích hợp các dịch vụ cung cấp với nhau để đưa ra nhiều sản phẩm dịch
thông tin, thống nhất quản lý và lưu trữ dữ liệu.
ü Với sự hỗ trợ của mạng miền thích ứng, lớp dịch vụ có thể được thuận tiện
tương thích với mạng tương lai bao gồm cả mạng truy cập khác nhau như
2G/3G và mạng lõi như hệ thống đa phương tiện IP (IMS).
ü Với sự hỗ trợ của môi trường tạo ra dịch vụ vận chuyển và môi trường mở, thực
hiện dịch vụ và dịch vụ hoàn chỉnh quản lý vòng đời, có thể đẩy nhanh sự phát
triển của dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng, do đó cung cấp cho người dùng với
các dịch vụ phong phú hơn, đặc biệt là các dịch vụ hội tụ.
ü Với các cổng mở dịch vụ thống nhất, nó có thể mở khả năng cho các bên thứ 3
thông qua giao diện chuẩn. Bằng cách này có thể sử dụng đầy đủ các nhóm phát
triển ứng dụng khác nhau.
ü Với chức năng tích hợp, nó cung cấp BSS (hệ thống hỗ trợ kinh doanh) tích hợp
để cấp thuê bao, dịch vụ cung cấp, đánh giá, phí và các chức năng quản lý khác
trong SDP, cho phép khả năng tương tác giữa các thành phần SDP với nhà điều
hành của BSS nút trong kiến trúc SOA
7 ü Với sự tích hợp với các kênh phân phối hiện tại hoặc tương lai, nội dung khác
nhau có thể được gửi đến người dùng cuối thông qua nhiều loại kênh.
1.2.2 Tìm hiểu về tổng quan công nghệ SDP áp dụng cho hệ thống Giá Trị
Gia Tăng
Hình 1.14 Mô hình SDP áp dụng cho mạng giá trị gia tăng
Ghi chú: Hình 1.14 được chích dẫn từ tài liệu “Globle SDP Solution Description_20091102.”.
Third-party là phần tử cung cấp các dịch vụ, nội dung cho hệ thống, nó truy
cập vào hệ thống mạng thông qua SDP. SDP có nhiệm vụ đồng bộ thông tin đăng ký
dịch vụ cho Third-party.
SDP đóng vai trò của (Service Delivery Platform) nó tiếp nhận thông tin thuê
bao, các thông tin đăng ký dịch vụ từ BSS. BSS nhận được yêu cầu thu phí từ SDP để
9 CHƯƠNG II. CÔNG NGHỆ SDP
2.1. Cấu trúc SDP & chuẩn giao diện kết nối của SDP.
2.1.1 Phân tích, tìm hiểu cấu trúc chung của SDP (ứng dụng trong VAS)
2.1.1.1 Vị trí của SDP trong hệ thống mạng
SDP là giải pháp mạng độc lập có thể được đưa vào tất cả các loại công nghệ
mạng và đặt tại các lớp dịch vụ trong mạng, như thể hiện trong hình 2.1.
Hình 2.1 Vị trí của mô hình SDP trong mạng GSM
Ghi chú: Hình 2.1 được chích dẫn từ tài liệu “Globle SDP Solution Description_20091102.”.
1. Third-party với SDP: Bên thứ 3 cung cấp các dịch vụ hoặc nội dung vào
SDP, truy cập vào mạng thông qua SDP. SDP đồng bộ hóa các thông tin đăng
ký dịch vụ cho bên thứ 3.
10
MDSP
2 Network Access NAG
11 3 Service Exposure & SLA Control SAG
4 Service Bus, Orchestration & SRR ESB
5 Service Execution Environment SEE
6 Service Creation Environment SCE
7 Portal Framework PortalONE
8 Streaming Streaming
9 Downloading DLSC
10 SCG SCG
11 Marketing & Promotion MKT
12 DRM DRMC
13 Report iWEB
14 NMS I2000
Để hiểu rõ hơn về chức năng, cấu trúc hoạt động của hệ thống ta đi tìm hiểu
theo từng thiết bị, module dưới đây:
2.1.3.1 MDSP
MDSP cung cấp một số chức năng thông thường bao gồm quản lý SP, SP xác
thực truy cập, quản lý thuê bao, quản lý thông tin thiết bị đầu cuối, quản lý chính sách
trừ cước… vận hành và bảo trì.
MDSP cũng là trung tâm lưu trữ của giải pháp, là nơi lưu trữ thông tin của
third-party CP / SP, thông tin ứng dụng, hồ sơ thuê bao, thông tin thiết bị đầu cuối và
các thông tin thuê bao. MDSP cung cấp giao diện như SOAP / FTP để đồng bộ hóa các
dữ liệu với các hệ thống bên ngoài, bao gồm cả hệ thống BSS. Cơ sở dữ liệu sử dụng
bởi MDSP được triển khai một cách riêng biệt trên các nút cơ sở dữ liệu cá nhân và
các nút lưu trữ.
MDSP thực hiện các tính năng sau:
và Audio Call, mà còn khả năng mở liên quan đến dữ liệu như tin nhắn SMS, MMS,
WAP push, LCS(Location Service). Third party SP cũng có thể cung cấp tích hợp các
ứng dụng giá trị gia tăng thoại/dữ liệu thông qua sử dụng gọi điều khiển có liên quan
và dữ liệu cùng một lúc.
2.1.3.4 NAG
Là cửa ngõ với nhiều tính năng cơ bản như các dịch vụ SOA, cung cấp các
logic cần thiết cho chuyển tiếp giao thức…Nó thường cung cấp giao diện dịch vụ Web
tiêu chuẩn (ParlayX2.1) để lớp trên tuân thủ.
13 2.1.3.5 ESB
Chức năng chính được cung cấp bởi ESB là thông điệp định tuyến, trao đổi và
chuyển đổi giữa các công nghệ và các giao thức khác nhau, khi cần thiết. ESB cung
cấp định tuyến lõi của yêu cầu và phản hồi dịch vụ. Nó nhận bất kỳ tin nhắn đồng bộ
hoặc không đồng bộ trên giao diện SOA và gửi nó đến đích. Định tuyến dựa trên các
chủ đề, nội dung hoặc bối cảnh của tin nhắn,… Ngoài ra ESB có thể xây dựng
workflow logic đơn giản để hỗ trợ các giao dịch dịch vụ có thể liên quan đến những
nhà cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, biến đổi một định dạng tin nhắn sang định dạng theo
yêu cầu sẽ không luôn là cần thiết nếu một định dạng trao đổi dữ liệu toàn cầu được áp
dụng trên toàn bộ kiến trúc.
ESB kiểm soát bản tin giữa người tiêu dùng và nhà cung cấp dịch vụ, tùy thuộc
vào việc thực hiện, nó có thể thực hiện các chức năng liên quan đến quản lý dịch vụ,
giám sát.
Như một yếu tố trung tâm để tích hợp dịch vụ, ESB có thể thực hiện giám sát
việc sử dụng dịch vụ, quản lý và thực thi các mức độ dịch vụ, theo dõi các sự kiện /
hoạt động của quy trình bản tin cho báo cáo và quản lý lỗi liên quan đến thực hiện dịch
vụ. Ngoài ra, nó có thể thực hiện chức năng bảo mật như nhận dạng, xác thực và ủy
quyền của các yêu cầu dịch vụ.
Cung cấp cơ chế đăng ký, phát hiện và điều chỉnh các dịch vụ trong SOA. Dịch
Soft Client là các chương trình mà Huawei phát triển cho dịch vụ video di động
dựa trên thiết bị cầm tay. Người dùng có thể chọn để tải về gói cài đặt của khách hàng
thông qua OTA để cài đặt trên thiết bị cầm tay của họ.
2.1.4 Mô hình kiến trúc áp dụng cho hệ thống VAS của Vinaphone.
Ở đây ta đi tìm hiều dựa trên cơ sở giải pháp kỹ thuật của nhà cung cấp Huawei
đối với hệ thống VAS của Vinaphone.
2.1.4.1 Kiến trúc hệ thống SDP áp dụng cho VNP
Kiến trúc đề xuất cho VNP SDP, được mô tả theo như hình vẽ 2.9 bên đưới đây.
15 Core Network (IMS, PSTN, GSM, WCDMA, NGN, …)
Service Enabler and Capability
MMSC, SMSC, WAP GW, Location
Service Enabler and Capability
MMSC, SMSC, WAP GW, Location
Billing
Billing
NMS
NMS
Business support
domain
CRM
CRM
ERP
ERP
Operation support
domain
EMS
EMS
Framework
CP/SP Mgmt
Subscriber Mgmt
Service Mgmt
Rating& Charging
Promotion
Content
Content
3rd party AS
3rd party AS
3rd party Domain
Service
Creation
IDE, Test tools
Service
Creation
IDE, Test tools
Content Delivery
Content Mgmt
Content Delivery
Content Mgmt
Hình 2.9: Kiến trúc SDP logic áp dụng cho VAS của VNP
Ghi chú: Hình 2.9 được chích dẫn từ tài liệu “Huawei SDP Solution description ”.
Service Exposure & SLA Control:
(Service Access Gateway) là thành phần chính của các module SAG, có chức
năng làm giao diện kết nối cho nhà cung cấp nội dung (CP) / cung cấp dịch vụ (SP), và
kiểm soát việc sử dụng các nguồn tài nguyên.
Ngoài ra, SAG là thành phần quan trọng để thực hiện phân chia hỗ trợ 3 độ cấp
tính năng SLA: Cấp độ dịch vụ CP/SP, cấp độ Dịch vụ và cấp độ Hệ thống.
giao thức mạng) và các công nghệ SOA (ví dụ như các dịch vụ SOA). Nó cung cấp
loại chuyển đổi đáp ứng cho việc truy nhập mạng được tiếp xúc trực tiếp với các thành
phần khác của SDP như các ứng dụng của third-party, vv
Portal Framework:
Nó là một cổng thông tin cho người dùng trải nghiệm các dịch vụ, cung cấp
trình bày và đăng ký các dịch vụ này. Cổng thông tin sẽ không chỉ cung cấp WEB và
WAP portal mà nó còn cung cấp tin nhắn SMS, IVR Portal Portal Framework cũng
hỗ trợ khách hàng cho tải về cũng như dịch vụ trực tuyến.
Enabler:
Để cung cấp truy cập khác nhau và các phương pháp phân phối nội dung, các
enablers cũng được cung cấp một số giải pháp được đề xuất, bao gồm các module
SSO, DRM máy chủ, SCG cho dữ liệu thu phí, trực tuyến và tải về cho mảng phân
phối đa nội dung.
Kiến trúc đề xuất là một SOA (Service-oriented Architecture) trong đó bao gồm
các dịch vụ BUS được ví như xương sống của toàn bộ kiến trúc để tạo ra nền tảng kết
17 hợp lại, xây dựng các giao diện dịch vụ, các tiêu chuẩn. Sử dụng cơ chế SRR (Service
Registry and Repository) để hỗ trợ các dịch vụ web khám phá và sử dụng một cách dễ
dàng và thực hiện kiểm soát dịch vụ và kiểm soát chính sách để đảm bảo chất lượng và
bảo mật dịch vụ.
2.1.4.2 Giải pháp triển khai theo điều kiện phân vùng địa lý hiện tại
Dự án VNP SDP, sẽ được triển khai phân phối như sơ đồ sau đây trong hai
thành phố: Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Tất cả các nút được phân phối với nội
dung thành phần chức năng hoàn chỉnh, bao gồm các thuê bao, bên thứ 3 CP / SP trong
khu vực. Giữa các nút sẽ có một kết nối để đồng bộ hóa các thông tin sản phẩm cần
thiết. Hai nút tách đều có cấu trúc tương tự nhau. Với node Hà Nội, một module quản
lý đủ mạnh là yêu cầu với SDP để xử lý quản lý toàn bộ cho Third-party CP / SP, thuê
bao, đăng ký thuê bao, dịch vụ và nội dung. Ngoài ra, phần trung tâm của giải pháp
Postpaid
Postpaid
Prepaid
Prepaid
S CE
MKT
MDSP/BSS Integrator
E SB
NMS C lient
S AG
NAG
S treaming
E dge part
S CE
iWEB
S CG
Download
HCM Node
Enablers & Services
CRM
CRM
BSS
domain
Postpaid
Postpaid
Prepaid
Prepaid
Hình 2.10 Kiến trúc phân bố mạng thiết bị SDP phân chia theo vùng
Ghi chú: Hình 2.10 được chích dẫn từ tài liệu “Huawei SDP Solution description ”.
Được phân tích rõ trong mục
Ø Giao diện kết nối của hệ thống SDP với mạng ngoài của VNP
Ø Giải pháp tích hợp giao diện của SDP với hệ thống mạng hiện tại
19 2.2. Một số vấn đề chính cần giải quyết cho thực trạng mạng hiện nay.
Cần qui hoạch lại hệ thống mạng, thay đổi cấu trúc mạng hiện tại, thay đổi kết
nối, call follow.
Quá trình tiêu chuẩn hóa vẫn chưa hoàn thiện, đang bổ xung và phát triển, để lại
nhiều lỗ hổng công nghệ. Do vậy việc triển khai công nghệ SDP vào mạng thực tế sẽ
gặp nhiều khó khăn ban đầu khi phải hiệu năng lại các tương thích giữa các hệ thống
với nhau.
Hiện tại các hệ thống đã sử dụng ổn định trong một thời gian dài, việc tích hợp
hội tụ hệ thống không thể làm một sớm một chiều mà phải mang tính chiến lược cho
sự phát triển. Do vậy cần chấp nhận một thực tế là hiệu quả của SDP sẽ không cao
trong thời gian đầu trong khi chi phí rất tốn kém.
Do công nghệ SDP là một công nghệ mới trên thế giới, hệ thống vẫn chưa mang
tính kế thừa do vậy tồn tại ẩn tàng những vấn đề kỹ thuật chưa xuất hiện. Vì vậy việc
vận hành làm chủ thiết bị sẽ gặp khó khăn nhất định.
Kết luận chương
Công nghệ SDP hiện nay vẫn là một mô hình mới trên thế giới. Công nghệ này
được đưa ra để giải quyết bài toán bùng nổ nhu cầu về mạng viễn thông mang lại, đặc
biệt là trong lĩnh vực Giá Trị Gia Tăng. Trong tương lai mô hình mạng hiện tại sẽ
không còn phù hợp nữa, các nhà khai thác mạng viễn thông như Mobiphone,
Vinaphone, Viettel cần phải đưa ra chiến lược phát triển của mình để đáp ứng được xu
thế mới. SDP là một trong những lựa chọn đó.
Để hiểu rõ hơn về công nghệ SDP, chương II có nhiệm vụ đi sâu vào tìm hiểu
về cấu trúc, phương thức hoạt động của mô hình này. Cụ thể là nghiên cứu mô hình
tổng quan, cơ chế hoạt động, giao diện kết nối chuẩn của SDP ra bên ngoài.
3.1.1.3 Một số tiến trình dịch vụ chính
Ø Tiến trình đăng ký dịch vụ qua sms
Ø Tiến trình đăng ký dịch vụ qua wap
Ø Tiến trình hủy dịch vụ qua sms
3.1.2 Một số vấn đề tồn tại của hệ thống mobileTV
Hệ thống vận hành độc lập, riêng lẻ. Việc quản lý thuê bao, vận hành chia thành
nhiều bộ phận khác nhau giữa nhà cung cấp dịch vụ và nhà mạng dẫn đến quy trình
21 vận hành hệ thống mất nhiều thời gian. Quản lý và phát triển thuê bao mang nhiều bất
cập.
Quảng bá đến người dùng mang tính độc lập, chưa kết hợp với các dịch vụ khác
để kích thích người dùng. Chưa kết hợp được các sản phẩm dịch vụ khác để tạo nên
gói sản phẩm mang tính cạnh tranh hơn.
Trong tương lai việc sử dụng smart phone hiệu năng cao sẽ là xu thế tất yếu.
Nhu cầu giải trí, trải nghiệm dịch vụ MobileTV sẽ tăng lên việc mở rộng năng lực đáp
ứng của hệ thống cần được mở rộng.
3.2. Bài toán Mobile TV chạy trên nền SDP.
3.2.1 Giải pháp kỹ thuật, Mobile TV chạy trên nền SDP.
3.2.1.1 Kiến trúc hệ thống cho giải pháp chạy dịch vụ MobileTV qua SDP
Theo như phân tích tìm hiểu hệ thống MobileTV tại phần 1 chương III, ta thấy
rằng hệ thống SDP đều hỗ trợ chuẩn hiện có của hệ thống.
Như vậy hệ thống Mobile TV có thể kết nối trực tiếp vào SDP để cung cấp nội
dung dịch vụ. Streaming server và Encoder sẽ không cần sử dụng nữa mà sử dụng
Enaber Streaming của SDP. Các phần từ này đã được tích hợp trong hệ thống.
Ở giải pháp này hệ thống SDP sẽ hỗ trợ cung cấp khai báo dịch vụ được tích
hợp trên MDSP và PortalOne. Việc quản lý thuê bao, quảng bá sản phẩm sẽ được
Vinaphone phân quyền user để quản lý dịch vụ.
Vị trí của Server cung cấp dịch vụ MobileTV trong giải pháp chạy dịch vụ
SDP là service delivery platform, nó là nền tảng để các dịch vụ chạy trên đó. Do
vậy mục tiêu của SDP là cần phải hỗ trợ được các dịch vụ hiện hữu hiện nay như RBT,
Mobile New paper, MobileTV, Mplus hay các dịch vụ CP/SP
Trong xu thế mới, khi các smart phone ngày càng phổ biến. Dịch vụ MobileTV
sẽ ngày càng phát triển. Nhu cầu người dùng sẽ tăng cao khi sản phẩm được giới thiệu
sâu rộng và các đầu cuối điện thoại hỗ trợ pin dung lượng lớn, có thể trải nghiệm dịch
vụ mọi lúc mọi nơi.
Trên cơ sở đó nhiệm vụ của Chương III nghiên cứu giải pháp cho bài toán Áp
dụng công nghệ SDP cho hệ thống MobileTV.
23 Luận văn đi sâu tìm hiểu module Streaming của hệ thống SDP, tìm hiểu về
thông số kỹ thuật, kết nối vật lý theo phân vùng địa lý. Để từ đó đưa ra giải pháp tích
hợp hệ thống MobileTV hiện hữu của mạng Vinaphone vào SDP. Đưa ra tiến trình của
bản tin, tiến trình trừ cước khi MobileTV chạy trên nền SDP.