BÁO
CÁO
MÔN
CƠ
SỞ
MẠNG
THÔNG
TIN
tính
tốc
độ
các
luồng
dữ
liệu
gửi
qua
bằng
cực
đại
cực
tiểu
(max-
min
fairness)
và
dựng
kịch
bản
mô
phỏng
bằng
công
ta
đã
làm
quen
với
phương
pháp
đánh
giá
hoạt
động
của
một
hệ
thống
thông
quan
đến
hệ
thống
hàng
đợi
đơn,
mạng
hàng
đợi,cơ
sở
cho
các
cơ
chế
điều
sẽ
được
làm
quen
với
một
phương
pháp
khác
để
đánh
giá
hiệu
năng,
đó
là
nghiệm
các
kết
quả
phân
tích,
đánh
giá
hệ
thống
khi
dùng
phương
pháp
phân
NS-2
–
công
cụ
mô
phỏng
mạng
thông
dụng
nhất
hiện
nay
-
Làm
quen
với
hệ
làm
việc
theo
nhóm.
-
Phát
triển
kỹ
năng
làm
việc
độc
lập.
Yêu c ầu
của
để
các
luồng chia sẽ băng thông kênh truyền dựa theo nguyên lý công bằng cực đại cực
tiểu (max-min fairness) và dựng kịch bản mô phỏng bằng công cụ NS2.
Các
thành
viên
trong
nhóm
và
nhiệm
Tìm hiểu công cụ mô phỏng NS-2 và dựng kịch bản mô phỏng dựa theo các
thông số
λ
S1,
λ
S2,
λ
S3 đã tính.
3.Võ Văn Thế
Tìm hiểu công cụ mô phỏng NS-2 và dựng kịch bản mô phỏng.
4.Trần Hải Anh
Vẽ đồ thị băng thông và vẽ đồ thị tốc độ mất gói.
Th
ực
hiện
bài
t
ập
b
ằng
cực
đại
cực
tiểu
(max
-min
fairness)
thu
không
thể
nhận
thêm các gói dữ liệu từ phía phát dẫn đến việc phía phát phải thực hiện truyền lại
dữ liệu, gây lãng phí băng thông trên đường truyền.
Nhằm giảm thiểu việc phải truyền lại thông tin và mất gói do tràn hàng đợi,
cần có cơ chế thực hiện kiểm soát
và điều
khiển lưu lượng thông tin đi đến
một
thiết
bị/mạng.
Chức
năng
này
được
thực
nhất
của
thực
hiện
điều
khiển
luồng
và
kiểm soát tắc nghẽn là đảm báo tính công bằng cho các kết nối hoặc người dùng
khi xảy ra tắc nghẽn. Khái niệm tính công bằng thể hiện ở chỗ các kết nối, người
dùng được sử dụng tài nguyên mạng với cơ hội như nhau
Việc sử dụng tài nguyên mạng hiệu quả nhất có thể trong khi vẫn có thể đảm
bảo
được
tính
công bằng cho
các
các tài nguyên còn lại được tiếp tục phân chia (một cách công bằng) cho
những người dùng còn lại. Trong nhóm người dùng này, tài nguyên lại được phân
chia sao cho người dùng có yêu cầu ít nhất được đáp ứng, và quá trình cứ tiếp tục
đến hết. Nói một cách khác, việc cấp phát tài nguyên mạng cho một người dùng i
không được làm ảnh hưởng đến tài nguyên đó cấp các ngườii dùng khác với yêu
cầu ít hơn i.
Thuật
toán:
1.Khởi tạo tất cả các kết nối với tốc độ = 0
Tăng tốc độ của tất cả các kết nối với một lượng nhỏ bằng nhau
δ
, lặp lại quá
trình này cho đến khi tồn tại các liên kết có tổng băng thông đạt đến giá trị băng
thông cực đại (Fa = Ca). Lúc này:
Tất cả các kết nối chia sẻ liên kết này đều sử dụng băng thông bằng nhau
Liên kết này là điểm tắc nghẽn đối với tất cả các kết nối sử dụng liên kết này
Ngừng việc tăng băng thông cho các
kết nối này vỡ
các kết nối này đạt đến
trạng thái cân bằng cực đại – cực tiểu
2.Lặp
lại
quá
trình
a
:=
số
lượng
đường
p
∈
P
k
với
δ
p
(a)
=
1
r
k
:
=
min
P
k
)
r
p
=
k −1 k
r
p
(
p
∉
P
)
(a).r
a∈A
k+1
P
k1
k
là tập hợp rỗng thì dừng lại, nếu không thì quay lại bước 1.
II.
Th
ực
hiện
:
1.
Yêu
cầu:
F
a
k
:
=
∑
δ
p p
k
A
dung
lượng
là
C1=
1MB/s
trễ
lan
truyền
100ms
Đường
nối
L2
có
dung
lượng
l à
C2 =0,6MB/s,
theo
nguyên
tắc
FIFO
với
độ
lớn
hàng
đợi
K=5
gói.
Các
nguồn
Si
phát
gói
mà
các
luồng
được
chiếm
trên
một
kênh
truyền
vật
lý
là
bằng
95%
dung
kết
nối
(S1,D1),(S2,D2),(S3,D3)
-
P
k
là tập hợp các kết nối không đi qua liên kết bão hòa nào, tính tại lúc bắt đầu
của bước k
-nka là số lượng kết nối trong P
k
sử dụng liên kết a
Liên kết (1,2) nka =2
Liên kết (2,3) nka =2
- r
k
là phần băng thông tăng lên cho mỗi kết nối trong P
k
tại bước thứ k
Bước
1:
k = 1, F01 = 0, F02 =0, r0p = 0, P
1
=[(S1,D1),(S2,D2),(S3,D3)] và A
1
= A
r
k
/
s
Bước
2:
k=2,
F
11
=0.285+0.285=0.57
MB/s
F
21
=0.285+0.285=0.57
MB/s
P
2
=[(S1,D1),(S2,D2)]
Liên
kết
(2,3)
đã
kết
(1,2)
bão
hòa
tăng
λ
S2
lên
giá
trị
λ
S2=0.95-0.285=0.665
MB/s
Như
vậy
ta
đã
tính
Tạo
đối
tượng
mô
phỏng:
1
1
set ns [new Simulator]
Tạo
namfile
lưu
dữ
liệu
hệ
thống
khi
đồ
thị
tốc
độ
mất
gói
set l0 [open S1_D1_Lost.tr w]
set l1 [open S2_D2_Lost.tr w]
set l2 [open S3_D3_Lost.tr w]
Tạo
9
nút
set s1 [$ns node]
set d1 [$ns node]
set s2 [$ns node]
set d2 [$ns node]
set s3 [$ns node]
set d3 [$ns node]
set n1 [$ns node]
set n2 [$ns node]
set n3 [$ns node]
Tạo
$ns duplex-link $n2 $n3 0.6Mb 50ms DropTail
$ns duplex-link $n3 $d1 1Mb 10ms DropTail
$ns duplex-link $n1 $s2 1Mb 10ms DropTail
$ns duplex-link $n2 $d2 1Mb 10ms DropTail
$ns duplex-link $n2 $s3 1Mb 10ms DropTail
$ns duplex-link $n3 $d3 1Mb 10ms DropTail
Thiết
lập
vị
trí
cho
các
nút
như
trên
$ns duplex-link-op $s1 $n1 orient right
$ns duplex-link-op $n1 $n2 orient right
$ns duplex-link-op $n2 $n3 orient right
$ns duplex-link-op $n3 $d1 orient right
$ns duplex-link-op $n1 $s2 orient down
$ns duplex-link-op $n2 $d2 orient down
$ns duplex-link-op $n2 $s3 orient up
Agent
cho
các
nút
s1,
s2,
s3,
d1,
d2,
d3
#Create a UDP agent and attach it to node s1
set udp0 [new Agent/UDP]
$udp0 set class_ 1
$ns attach-agent $s1 $udp0
#Create a UDP agent and attach it to node s2
set udp1 [new Agent/UDP]
$udp1 set class_ 2
$ns attach-agent $s2 $udp1
#Create a UDP agent and attach it to node s3
set udp2 [new Agent/UDP]
$udp2 set class_ 3
truyền
đi
từ
các
nút
s1,
s2,
s3
tuân
theo
phân
bố
Poisson
được
thiết
độ
phát
gói
của
các
nút
được
xác
định
bởi
các
biến
sau,
đơn
vị
gói
(bytes)
xác
định
bởi
set pksize 125.0
Các
hàm
sau
lọc
dữ
liệu
và
lưu
vào
tracefile
set time 0.5
#How many bytes have been received by the traffic sinks?
set bw0 [$sink0 set bytes_]
set bw1 [$sink1 set bytes_]
set bw2 [$sink2 set bytes_]
#Get the current time
set now [$ns now]
#Calculate the bandwidth (in MBit/s) and write it to the files
puts $f0 "$now [expr $bw0/$time*8/1000000]"
puts $f1 "$now [expr $bw1/$time*8/1000000]"
puts $f2 "$now [expr $bw2/$time*8/1000000]"
#Reset the bytes_ values on the traffic sinks
$sink0 set bytes_ 0
$sink1 set bytes_ 0
$sink2 set bytes_ 0
#Re-schedule the procedure
$ns at [expr $now+$time] "recordbw"
}
proc recordlost {} {
global sink0 sink1 sink2 l0 l1 l2
#Get an instance of the simulator
set ns [Simulator instance]
#Set the time after which the procedure should be called again
set time 0.5
#How many packet have been lost?
set lost0 [$sink0 set nlost_]
set lost1 [$sink1 set nlost_]
set lost2 [$sink2 set nlost_]
#Get the current time
set now [$ns now]
đồ
thị:
proc finish {} {
global ns nf f0 f1 f2
$ns flush-trace
#Close the output files
close $f0
close $f1
close $f2
close $nf
#Execute nam on the trace file
exec nam out.nam &
#Call xgraph to display the results
exec xgraph S1_D1_Band.tr S2_D2_Band.tr S3_D3_Band.tr -geometry 800x400
-t "BandWidth" -x "s" -y "Mbit/s" &
exec xgraph S1_D1_Lost.tr B2_D2_Lost.tr S3_D3_Lost.tr -geometry 800x400 -t
"LostPacket" -x "s" -y "Packet" &
exit 0
}
Thực
hiện
chạy
mô
phỏng
trên
nam
Đồ
thị
băng
thông
của
các
luồng
Tốc
độ
mất
gói