quản lý bệnh nhân và nhân viên tại bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hoà - nguyễn ngọc hùng cường - Pdf 23

Thực Tập Chuyên Ngành
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật. Công nghệ thông
tin là một lĩnh vực nhiều ứng dụng thiết thực nhất trong mọi lĩnh vực của cuộc sống và
xã hội chúng ta, đặc biệt nó là công cụ hỗ trợ đắc lực không thể thiếu trong công tác
quản lý. Dễ dàng thấy rằng cơ sở dữ liệu là một trong ứng dụng quan trọng của công
tác tin học hoá trong quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhờ vào công tác tin
học hoá mà công tác quản lý, điều hành của các doanh nghiệp tỏ ra có hiệu quả, nhanh
chóng, chính xác, lưu trữ gọn, bảo mật cao và dễ dàng. Chính vì lẽ đó mà cơ sở dữ liệu
như là một giải pháp hữu hiệu nhất cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
một cách nhanh chóng.
Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hoà là một trong những trung tâm khám chữa
bệnh lớn nhất của tỉnh Khánh Hoà. Do đó, nhu cầu ứng dụng việc quản lý bằng tin học
vào trong việc quản lý Bệnh nhân và nhân viên của bệnh viện là một nhu cầu tất yếu.
Chính vì lý do này mà em chọn đề tài này. Hiện nay, có rất nhiều phần mềm hệ quản
trị cơ sơ khác nhau. Tuy nhiên, căn cứ vào tình hình quản lý bệnh nhân và nhân viên
thực tế của bệnh viện mà em chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là Miccrsoft
Access 2000 và ngôn ngữ hỗ trợ cài đặt là Visual Basic 6.0.
Mặc dù, đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian thực tập có hạn nên không thể
tránh khỏi sai lầm và thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp và chỉ bảo của quý thầy cô
cùng bạn đọc.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của
thầy hướng dẫn Ths Nguyễn Hữu Trọng, cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình
của kỹ sư Hội (Phòng kế hoạch tổng hợp của bệnh viện tỉnh Khánh Hoà) đã giúp em
hoàn thành đồ án thực tập chuyên ngành này.
Sinh Viên Thực Hiện
Nguyễn Ngọc Hùng Cường
Trang1
Thực Tập Chuyên Ngành
MỤC LỤC

câu lệnh trong ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL (Structure Query Language) được
viết như thế nào.
Với kiểu trường dữ liệu nhúng OLE (Object Linking and Embeding) cho phép
người sử dụng có thể đưa vào bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Acceess các ứng dụng
khác trên Windows như: tập tin văn bản Word, bảng tính Axcel, hình ảnh BMP, âm
thanh Wav …
Dữ liệu được lưu trọn gói trong một tập tin: Tất cả các đối tượng của một ứng
dụng chỉ được lưu trong một tập tin cơ sở dữ liệu duy nhất đó là tập tin cơ sở dữ liệu
Access (MDB).
Ứng dụng có thể sử dụng trên môi trường mạng máy tính nhiều người sử dụng,
cơ sở dữ liệu được bảo mật tốt.
Có khả năng trao đổi dữ liệu qua lại với các ứng dụng khác, có thể chuyển đổi
qua lại với các ứng dụng như: Word, Axcel, Fox, Dbase, HTML …
Kết nối trực tiếp vào hệ cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server để phát triển các
ứng dụng mô hình khách chủ (Client / Server).
I.3. Đối tượng bảng trong cơ sở dữ liệu Access 2000
Bảng: Là thành phần cơ sở của tập tin cơ sở dữ liệu Access, dùng để lưu trữ dữ
liệu, nó chính là cấu trúc cơ sở dữ liệu. Do đó đây là đối tượng đầu tiên phải được tạo
ra trước. Bên trong một bảng, dữ liệu được lưu thành nhiều cột và nhiều dòng.
Thí dụ: Một bảng bệnh nhân dùng lưu thông tin của các bệnh nhân trong bệnh
viện gồm các cột: Mã bệnh nhân, Họ bệnh nhân, ngày sinh bệnh nhân,… Cụ thể như
sau:
Trang3
Thực Tập Chuyên Ngành
Hình :Màn hình hiển thị bảng bệnh nhân trong Microsoft Access 2000.

II. Cơ sở dữ liệu là gì?
Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin. Có nhiều loại cơ sở dữ liệu nhưng
trong đó cơ sở dữ liệu quan hệ, là cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện nay.
Một cơ sở dữ liệu quan hệ:

định nghĩa dữ liệu. Để thao tác dữ liệu trong một bảng, ta dùng Recorset.
Một Recorset là một cấu trúc thể hiện một tập hợp con các mẫu tin lấy về từ cơ
sở dũ liệu. Về khái niệm nó tương tự như một bảng, nhưng có thêm một vài thuộc tính
riêng biệt quan trọng.
Các Recorset thể hiện như các đối tượng, về khái niệm tương tự như là các đối
tượng giao diện người sử dụng (như là các nút lệnh và hộp văn bản) mà ta đã làm quen
với Visual Basic 6.0. Cũng như các kiểu đối tượng khác trong Visual Basic, các đối
tượng Recordset có các thuộc tính và phương thức riêng.
II.4. Tạo lược đồ cơ sở dữ liệu
Mặc dù việc tạo danh sách các bảng và trường là cách tốt nhất để xác định cấu
trúc cơ sở dữ liệu, ta còn có một cách để xem các bảng và trường dưới dạng đồ hoạ.
Sau đó không chỉ xem được các bảng và trường hiện có, mà còn thấy được mối liên hệ
giữa chúng. Để làm được điều này bằng cách là ta tạo lược đồ.
Lược đồ là bản đồ các con đường trong cơ sở dữ liệu. Lược đồ thể hiện các
bảng, trường và mối quan hệ trong cơ sở dữ liệu. Có lược đồ cơ sở dữ liệu là phần
quan trọng trong thiết kế phần mềm vì nó cho ta một cách nhìn nhanh về những gì có
trong cơ sở dữ liệu.
Các lược đồ vẫn có vị trí quan trọng lâu dài sau khi thiết kế cơ sở dữ liệu hoàn
tất. Ta sẽ cần đến lược đồ để thi hành các câu truy vấn trên nhiều bảng. Không có
phương pháp chính thức để tạo lược đồ, tuy vậy Microsoft Access là công cụ tương
đối thuận tiện và dễ dàng trong việc tạo lược đồ.
II.5. Các mối liên hệ
Trang5
Thực Tập Chuyên Ngành
Mối liên hệ là một cách định nghĩa chính thức hai bảng liên hệ với nhau như
thế nào. Khi ta định nghĩa một mối liên hệ ta đã thông báo với bộ máy cơ sở dữ liệu
rằng hai trường trong bảng liên quan được nối với nhau.
Hai trường liên quan với nhau trong một mối liên hệ là khoá chính và khoá
ngoại. Khoá ngoại là khoá trong bảng liên quan chứa bảng sao của khoá chính của bản
chính.

Gắn mẫu tin duy nhất với một đối tượng: Đây là kỹ thuật đơn giản nhất, không
cần lập trình nhiều. Mỗi trường trong mẫu tin trở thành một thuộc tính của đối tượng;
lấy dữ liệu về từ cơ sở dữ liệu hay lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đều được xử lý qua
đối tượng.
Ủy nhiệm xử lý dữ liệu cho một đối tượng Recorset chứa trong một đối tượng:
Đây là kỹ thuật tốt nhất khi ta cần xử lý một số không giới hạn mẫu tin. Kỹ thuật này
cũng dễ lập trình, bởi có nhiều chức năng quản lý được cung cấp sẵn trong các mô
hình đối tượng được sử dụng (DAO hay RDO). Kỹ thuật đặc biệt hữu dụng khi dùng
ADO bởi vì ADO cung cấp khả năng ngắt kết nối với nguồn dữ liệu, cho phép ứng
dụng Client thao tác với dữ liệu không cần thao tác với server. Bởi vì nhiều người sử
dụng kết nối đồng thời là một điểm yếu của các hệ thống Client / Server, ngắt kết nối
nghĩa là giải pháp sẽ linh hoạt hơn.
III.1. Mô hình dữ liệu ADO: (ActiveX Data Object: Đối tượng dữ liệu ActiveX)
Ta có thể hình dung rằng mô hình ADO là một mô hình làm giảm kích thước
của mô hình RDO (Đối tượng dữ liệu từ xa). Mô hình đối tượng dữ liệu ActiveX rất
gọn. Nó được thiết kế để cho phép những người lập trình lấy được một tập các Record
từ nguồn dữ liệu một cách nhanh nhất nếu có thể. Tốc độ và tính đơn giản là một trong
các mục tiêu cối lõi của ADO, mô hình này được thiết kế để cho phép bạn tạo ra một
đối tượng Recordset mà không cần phải duy chuyển qua các đối tượng trung gian khác
trong quá trình. Thực tế chỉ có ba đối tượng cốt lõi sau trong mô hình:
- Connection đại diện kết nối dữ liệu thực sự.
- Command được sử dụng để thực thi các query dựa vào kết nối dữ liệu.
- Recordset đại diện cho một tập các record được chọn query thông qua đối
tượng Command.
Đối tượng Connection có một sưu tập đối tượng con gọi là các đối tượng Errors
đối tượng này giữ lại bất kỳ một thông tin lỗi nào có liên quan đến kết nối. Đối tượng
Command có một sưu tập đối tượng con, Paramters để giữ bất cứ các tham số nào có
thể thay thế cho các query. Recorset cũng có một đối tượng sưu tập con Properties để
lưu các thông tin chi tiết về đối tượng.
Trang7

Thực Tập Chuyên Ngành
Mỗi nhân viên của bệnh viện được quản lý các thông tin sau đây: Họ, tên,
giới tính, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ, dân tộc, trình độ chuyên môn, đơn vị công
tác, chức vụ, tôn giáo, chính trị, loại hình đào tạo, ngoại ngữ.
Trong lý lịch quản lý:
- Nơi sinh quản lý: Huyện, tỉnh.
- Địa chỉ quản lý: Số nhà, đường.
Chính trị quản lý Đoàn viên và Đảng viên. Nếu là Đảng viên thì quản lý ngày
vào Đảng, ngày chính thức, chi bộ sinh hoạt.
Nhân viên của bệnh viện được chia làm hai loại: Công chức và hợp đồng.
Nếu là công chức thì quản lý: Ngày vào biên chế, quá trình lương. Quá trình lên
lương của một công chức bao gồm: Ngạch, bậc, ngày lên lương. Mỗi ngạch lương có
số tháng lên lương được xác định trước.
Nếu nhân viên là hợp đồng lao động thì quản lý: Số hợp đồng, ngày bắt đầu hợp
đồng, mức lương, tên và chức vụ của người ký hợp đồng.
Quản lý bệnh nhân
Khi một bệnh nhân nhập viện lần đầu tiên, bệnh viện lưu những thông tin sau:
Họ, tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, đối tượng.
Bệnh nhân được chia làm hai loại: Loại có bảo hiểm y tế và không có bảo hiểm
y tế. Nếu bệnh nhân có bảo hiểm y tế thì quản lý: Số thẻ bảo hiểm y tế, thời gian hiệu
lực, phần trăm bảo hiểm, nơi khám bệnh ban đầu. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế
là công nhân viên của một tổ chức, cơ quan nào đó thì quản lý thêm: Tên, địa chỉ, điện
thoại, fax cuả cơ quan công tác.
Địa chỉ bệnh nhân và cơ quan quản lý: Số nhà, đường (thôn, ấp), xã (phường),
quận (huyện), tỉnh (thành phố).
Quy trình khám chữa bệnh
Bệnh nhân đến bệnh viện để khám chữa bệnh (vì đây là bệnh viện đa khoa) nên
có các trường hợp sau:
- Bệnh nhân đến để khám chữa các bệnh thông thường.
- Bệnh nhân đang ở trong tình trạng cần cấp cứu đặc biệt (các thủ tục nhập viện

yêu cầu bệnh nhân thanh toán viện phí một lần (bằng cách bệnh nhân sẽ đóng một số
tiền tạm ứng tuy theo khả năng của mình), sau khi xuất viện nhân viên sẽ căn cứ vào
số tiền tạm ứng trên sẽ tính để biết được bệnh nhân đã thanh toán đầy đủ tiền viện phí
chưa. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ đóng phần trăm viện phí theo bảo
hiểm bao gồm tiền thuốc và các dịch vụ hỗ trợ chữa trị và khám bệnh. Riêng tiền
phòng, nếu có thẻ bảo hiểm y tế, bệnh nhân cũng chỉ được bảo hiểm trên loại phòng rẻ
nhất, nếu bệnh nhân nằm điều trị ở loại phòng có giá tiền cao thì tự trả phần chênh
lệch. Khi xuất viện, bệnh nhân thanh toán toàn bộ số viện phí còn lại.
Trong quá trình điều trị, nếu có bệnh nhân trốn viện, không thanh toán viện phí.
Bệnh viện lưu lại tất cả các thông tin về bệnh nhân trốn viện. Nếu sau khi chữa trị 3
ngày mà bệnh nhân không đóng tạm ứng tiền viện phí (hay tiền tạm ứng viện phí trước
đó đã hết), thì khoa (phòng) nơi điều trị bệnh nhân trình ban lãnh đạo biết để xem xét
giải quyết.
- Bước 6: Theo chu kỳ mỗi tháng, bệnh viện thanh toán tiền viện phí với Bảo
hiểm y tế.
Trang10
Thực Tập Chuyên Ngành
Chương III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN.
III.1. MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU Trang11
(1,n)
TỈNH
- Mã T
- Tên T
ĐƠN VỊ
- Mã ĐV
- Tên ĐV
D-TỘC

HUYỆN
- Mã H
- Tên H
H-T
(1,n)
(1,1)

- Mã X
- Tên X
X-H
(1,1)
(1.n)
ĐƯỜNG
- Mã Đ
- Tên Đ
BN-
TU
(1,n)
(1,1)
NƠI
SINH
(1,n)
(1,1)
K-BỆNH
- Ngày KB
- NDKB
- CPKB
(1,n)
VỊ TRÍ KB
- Mã VTKB

- Tên BN
- Ngày sinh BN
- Giới tính BN
NƠI ĐTRỊ
_ Mã NĐT
_ Tên NĐT
NƠI KB
- Mã NKB
- Tên NKB
CƠ QUAN
- Mã CQ
- Tên CQ
- ĐTCQ
- Fax CQ
BH Y TẾ
- Số TBHYT
- Ngày bắt đầu
- Ngày K thúc
- Phần trăm
DTHUỐC
- Lần DT
- SLT 2
- ĐGT 2
BN-
H
(1,1)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
CÁN BỘ

- Tên TĐ
T-GIÁO
- Mã TG
- Tên TG
N-NGỮ
- Mã NN
- Tên NN
LHĐT
- Mã LHĐT
- Mã LHĐT
Đ-VIÊN
-Ngày VĐ
-Ngày CT
CHI BỘ
- Mã CB
- Tên CB
C-CHỨC
- Ngày vào BC
B-LƯƠNG
- Mã BL
- HSL
N-LƯƠNG-
- Mã NL
- Tên NL
- Số TLL
HỢP ĐỒNG
- Số HĐ
- Ngày BĐ
- Mức Lương
ĐV

BN-Đ
(1,1)
(1,1)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,1)
(1,n)
(1,n)
Thực Tập Chuyên Ngành
III.2. MÔ HÌNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU
1. TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh)
2. HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh)
3. ĐƯỜNG(Mã đường, Tên đường)
4. XÃ(Mã xã, Tên xã, Mã huyện)
5. ĐƠN VỊ(Mã đơn vị, Tên đơn vị)
6. DÂN TỘC(Mã dân tộc, Tên dân tộc)
7. CHUYÊN MÔN(Mã chuyên môn, Tên chuyên môn)
8. CHỨC VỤ(Mã chức vụ, Tên chức vụ)
9. KHÁM BỆNH(NgàyKB, Mã NV, Mã VTKB,Mã BN, NDKB, CPKB)
10. VỊ TRÍ KHÁM BỆNH(Mã VTKB, Tên VTKB)
11. TOA-BH(Ngày KB, Lần toa-BH, Số TL1, Đơn giá T1, Mã Thuốc)
12. THUỐC(Mã thuốc, Tên thuốc)
13. BỆNH ÁN(Mã bệnh án, Mã nơi ĐT, Ngày KB, Ngày vào, Ngày ra,
ĐG phòng)
14. NƠI ĐIỀU TRỊ(Mã NĐT, Tên NĐT)
15. DÙNG THUỐC(Mã bệnh án, Lần DT, SLT2, Đơn giá T2, Mã thuốc)

1. TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh)
TỈNH
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã tỉnh (K) Text 2 Len()=2
Tên tỉnh Text 20
Theo khảo sát thực tế tại BV tỉnh Khánh Hoà quy định Mã tỉnh là 2 số.
Ví dụ: 01 là mã của Khánh Hoà.
02 là mã của tỉnh Bình Thuận.

2. HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh)
HUYỆN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã huyện (K) Text 4 Len()=4
Tên huyện Text 25
Mã tỉnh Text 2 Lookup(T)
Ví dụ: 0101: Là mã của TP Nha Trang.
0102: Là mã của huyện Ninh Hoà.
3. ĐƯỜNG(Mã đường, Tên đường)
ĐƯỜNG
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã đường (K) Text 4 Len()=4
Tên đường Text 30
4. XÃ(Mã xã, Tên xã, Mã huyện)

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã xã (K) Text 6 Len()=6
Tên xã Text 25
Mã huyện Text 4 Lookup(H)
Ví dụ: 010101: Phường Xương Huân(Nha Trang).
010203: Xã Ninh Hưng(huyện Ninh Hoà).

Mã NV (K) Text 9
Mã VTKB (K) Text 3
Mã BN (K) Text 9
Nội dung KB Text 50 Len()=50
Chi phí KB Currency Genneral Num >0
10.VỊ TRÍ KHÁM BỆNH(Mã vị trí, Tên vị trí)
VỊ TRÍ KHÁM BỆNH
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã VTKB (K) Text 3 Len()=3
Tên VTKB Text 50
11.TOA-BH(Ngày KB, Lần toa-BH, Số TL1, Đơn giá T1, Mã Thuốc)
TOA-BH
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Kích thước
Ngày KB (K) Date <Date()
Lần toa BH Text 2
Số TL1 Text 2
Đơn giá T1 Currency Genneral Num >0
Mã Thuốc Text 8 Lookup(T)
12.THUỐC(Mã thuốc, Tên thuốc)
Trang14
Thực Tập Chuyên Ngành
THUỐC
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã thuốc (K) Text 8 Len()=8
Tên thuốc Text 20
13.BỆNH ÁN(Mã BA, Mã NĐT, Ngày KB, Ngày vào, Ngày ra,
ĐG phòng)
BỆNH ÁN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã BA (K) Text 9 Len()=9

Lần DDV (K) Text 2 Len()=2
Mã DV (K) Text 4 Len()=4
ĐGDV Currency Genneral Num >0
18. THÀNH TIỀN DV( Lần SD, Mã TTDV, Số tiền DV)
THÀNH TIỀN DV
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Lần SD (K) Text 2 Len()=2
Mã TTDV (K) Text 3 Len()=3
Số tiền DV Currency Genneral Num >0
19. NHÂN VIÊN(Mã NV, Họ NV,Tên NV, Ng-sinh, Nơi sinh,Giới tính, S-nhà,
Mã ĐV, Mã CM, Mã CV, Mã đường, Mã huyện, Mã DT, Mã TG,
Mã LHĐT, Mã TĐ)

NHÂN VIÊN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NV (K) Text 8 Len()=8
Họ NV Text 30
Tên NV Text 10
Ngày sinh Date <Date()
Nơi sinh Text 30
Giới tính Yes/No Yes: Nam; No: Nữ
Số nhà Text 15 Len()=15
Mã ĐV Text 3 Lookup(ĐV)
Mã CM Text 3 Lookup(CM)
Mã CV Text 3 Lookup(CV)
Mã đường Text 4 Lookup(Đ)
Mã huyện Text 6 Lookup(H)
Mã DT Text 2 Lookup(DT)
Mã TG Text 2 Lookup(TG)
Mã LHĐT Text 2 Lookup(LHĐT)

Phần trăm Text 3
Mã NKB Text 3 Lookup(NKB)
23. CÁN BỘ(Mã NV, Mã CQ)
CÁN BỘ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã BN (K) Text 9 Len()=9
Mã CQ Text 3 Len()=3
24. NƠI KB(Mã NKB, Tên NKB)
NƠI KB
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NKB (K)
Text 3 Len()=3
Tên NKB
Text 50
25. DỊCH VỤ(Mã DV, Tên DV)
Trang17
Thực Tập Chuyên Ngành
DỊCH VỤ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã DV (K)
Text 2 Len()=2
Tên DV
Text 30 Len()=30

26. NGOẠI NGỮ(Mã NN, Tên NN)
NGOẠI NGỮ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NN(K) Text 1 Len()=1
Tên NN Text 15
27. TÔN GIÁO(MãTG, Tên TG)

32. ĐỐI TƯỢNG(Mã ĐT, Tên ĐT)
Trang18
Thực Tập Chuyên Ngành
ĐỐI TƯỢNG
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã ĐT(K) Text 2 Len()=2
Tên ĐT Text 30
33. CHI BỘ(Mã CB, Tên CB)
CHI BỘ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã CB(K) Text 2 Len()=2
Tên CB Text 20
34. QTL(Mã NV, Mã BL, NgàyLL)
QTL
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NV(K) Text 9 Len()=9
Mã BL(K) Text 9
NgàyLL(K) Date <Date()
35. BẬC LƯƠNG(Mã BL, HSL, Mã NL)
BẬC LƯƠNG
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã BL(K) Text 2 Len()=2
HSL Text 3
Mã NL Text 4 Lookup(NL)
36. ĐCNTBN(Mã BN, Mã Xã)
ĐCNTBN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã BN(K) Text 9 Len()=9
Mã Xã Text 6 Lookup(Xã)
37. ĐCTTBN(Mã BN, Số nhà BN, Mã đường, Mã huyện)

Thực Tập Chuyên Ngành
(1) Yêu cầu khám chữa bệnh.
(2) Vị trí khám bệnh.(Số được cấp)
(3) Quá trình khám bệnh.
(4) Kết quả khám bệnh.
(5) Danh sách bệnh nhân nhập viện.
(6) Lệnh nhập viện.
(7) Các chi phí điều trị bệnh.
(8) Xác nhận thanh toán viện phí.
(9) Danh sách bệnh nhân đã thanh toán viện phí.
(10) Giấy phép xuất viện.
III.5. MÔ HÌNH QUAN NIỆM XỬ LÝ
Trang21
BỆNH NHÂN
PHÒNG
CẤP SỐ
PHÒN
G
KHÁM
BỆNH
PHÒN
G TÀI
VỤ
KHOA
ĐIỀU
TRỊ
(1)
(2)
(3)
(7)


Trang22
Khi BN
đến khám
bệnh
Khi BN cần cấp
cứu đặc biệt
Khi BN có
YC hộ sinh
(1)
(1)
DS bệnh nhân
đã cấp số số
BN cần phải
nhập viện
BN được chỉ
định ĐT tại nhà
Hồ sơ bệnh án
Thực Tập Chuyên Ngành
CẤP SỐ CHO
BỆNH NHÂN
YES
BS KHÁM BỆNH
CHO BN
YES
PHÂN LOẠI BN
YES NO
THU PHÍ KHÁM BỆNH
YES
Trang23

DS bệnh nhân
đang điều trị
DSBN đã thanh
toán viện phí
DSBN không
đóng viện phí
BH đã xuất viện
Cho BN tự xuất
viện
DS bệnh nhân
đã có bệnh án
Thực Tập Chuyên Ngành
CC CÁC DV HỖ TRỢ
ĐIỀU TRỊ BỆNH
YES
THU VIỆN PHÍ
YES NO
Trang25
Lập DS trình lãnh
đạo xem xét
YES
CẤP GIẤY XUẤT
VIỆN CHO BN
YES


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status