luận văn phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hòa - Pdf 12



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHOA
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Đề tài: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý
bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa

tỉnh Khánh Hòa, quý thầy cô và các bạn đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành báo
cáo này đặc biệt là cô Nguyễn Kim Anh người trực tiếp hướng dẫn em trong
suốt thời gian thực tập vừa qua.

Sinh viên thực hiện:
Bùi Văn Mừng

Chương I: Giới Thiệu Nội Dung Đề Tài

I. Giới thiệu hệ thống
1. Nhiệm vụ của hệ thống quản lý bệnh viện
Hệ thống quản lý bệnh nhân là một hệ thống giúp cho chúng ta quản lý
bệnh nhân đã và đang điều trị tại bệnh viện, cũng như trong quá trình khám
chữa bệnh của bệnh nhân tại bệnh viện. Quản lý việc thanh toán tạm ứng của
bệnh nhân với bệnh viện cũng như của bệnh viện với bảo hiểm y tế, quản lý
lượng bệnh nhân đến điều trị tại bệnh viện trong những khoảng thời gian xác
định. Đồng thời chúng ta đi thống kê số lượng Bệnh nhân mắc phải một số căn
bệnh nào đó trong một thời gian trong năm để đưa ra phương pháp điều trị và
đề phòng Đồng thời chúng ta còn thống kê được một số căn bệnh mà Bộ Y
Tế và nhà nước quan tâm.
2 Tổ chức của bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa
a. Quản lý một số thông tin về nhân viên làm việc tại bệnh viện
- Quản lý họ tên của nhân viên (chủ yếu là Y, Bác sĩ).
- Quản lý địa chỉ của nhân viên.

sau đó bệnh nhân được đưa đến khoa điều trị.
- Tại khoa điều trị bệnh nhân được bác sĩ khám lại và cho một đơn
thuốc trên đơn thuốc có ghi đầy đủ tên thuốc số lượng và cách dùng.
Theo định kỳ bác sĩ sẽ khám bệnh lại cho bệnh nhân (tùy theo từng loại
bệnh nhân). Trong quá trình điều trị tại bệnh viện bác sĩ sẽ lập một
bệnh án của bệnh nhân trong đó ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân, căn
bệnh mà bệnh nhân mắc phải cũng như diễn biến quá trình điều trị tại
bệnh viện.
- Trong quá trình điều trị bệnh nhân có thể yêu cầu dùng thêm một
số dịch vụ như: X_quang, Siêu âm việc sử dụng này cũng theo sự chỉ
định của bác sĩ, mỗi loại dịch vụ có một giá riêng.
- Trong quá trình điều trị tại bệnh viện cứ ba ngày bệnh viện yêu
cầu bệnh nhân đóng tạm ứng viện phí một lần. Nếu bệnh nhân có thẻ
bảo hiểm y tế thì bệnh nhân chỉ phải đóng phần trăm viện phí theo quy
định của bảo hiểm y tế. Trong quá trình điều trị nếu bệnh nhân không
thanh toán viện phí mà tự ý xuất viện thì bệnh viện sẽ lưu lại toàn bộ
thông tin về bệnh nhân đó.
- Đối với bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì vẫn phải nộp một phần
viện phí theo phần trăm ghi trên bảo hiểm.
- Theo chu kỳ hàng tháng bệnh viện thanh toán viện phí của bệnh
nhân có bảo hiểm y tế với bảo hiểm y tế.
3. Những yêu cầu cần giải quyết
- Bệnh nhân có những yêu cầu sau:
+ Tổng chi phí trong thời gian điều trị tại bệnh viện.
+ Tổng số tiền đã đóng.
+ Tổng số tiền mà bệnh nhân phải đóng.
+ Cần biết chi tiết các khoản phải đóng.
- Các bác sĩ cần biết những thông tin sau:
+ Cần biết rõ diễn biến bệnh của bệnh nhân mà mình đang điều trị.
+ Cần tìm kiếm một số trường hợp tương tự để tìm lấy một số giải pháp

thống sử dụng chuyên nghiệp là việc cần thiết.
- Vấn đề phân tích bài toán: Trong đề tài này em phân tích theo phương
pháp có cấu trúc, vì các lẽ như sau:
+ Phương pháp có cấu trúc, trải qua thời gian đã chứng tỏ được tính kinh
điển của nó.
+ Phương pháp có cấu trúc là phương pháp dung dị, không cầu kỳ như
một số phương pháp khác, dễ áp dụng, nhưng lại rất hữu hiệu. Ngày nay nó
chưa lạc hậu mà vẫn còn phát huy tác dụng.
- Vấn đề lựa chọn ngôn ngữ cũng là một vấn đề hết sức quan trọng. Hiện
nay có rất nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Oracle, Access, Fospro, SQL
Server, Song để phù hợp với cách quản lý tại bệnh viện hiện nay và để
cho hệ thống phát triển sau này (có thể đưa lên mạng Internet cũng như
mạng liên bệnh viện ). Em đã lựa chọn ngôn ngữ SQL Server 2000 làm
ngôn ngữ thiết kế dữ liệu và ngôn ngữ Visual Basic 6.0 làm ngôn ngữ thiết
kế giao diện. Đặc điểm về hai ngôn ngữ này sẽ được trình bày kỹ ở chương
giới thiệu ngôn ngữ (các chương tiếp theo). Tuy nhiên trong đề tài này em
cài đặt hệ thông trên máy đơn. Chương II. Giới thiệu ngôn ngữ cài đặt hệ
thống

I. Giới thiệu chung về hệ quản trị cơ sở dữ liệu và SQL Server 2000
I.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?

Engine
Personal
Standard
Developer
Enterprise
Full – Text
Sarch
Đây là phần tự chọn trong lúc cài đặt, nếu
bạn muốn chức năng tìm kiếm thì nên chọn
hệ thống này vì chúng không là phần mặc
nhiên.
Full – Text Sarck cung cấp chức năng tìm
kiếm (Word) rất mạnh, nếu sử dụng Iternet
Personal
(Except
Win95)
Standard
Developer
Enterprise
để tìm kiếm thì đây là một giải pháp tuyệt
vời. Nếu bạn muốn tìm kiếm một chuỗi con
trong một văn bản lớn thì đây là công cụ
thích hợp cho công việc đó.
English Query English Query cho phép người sử dụng
không có kỹ thuật về SQL cũng có thể sử
dụng SQL Server, bằng cách đặt câu hỏi
chuỗi English sau đó được dịch ra Query mà
có thể thực thi trên SQL Server.
Personal
Standard

các cơ sở dữ liệu, và giao tiếp dữ liệu giữa
các cơ sở dữ liệu khác nhau, đây là những
giải pháp lập trình trên Visual Basic.
Desktop
Engine
Personal
Standard
Developer
Enterprise

1. Các thành phần của SQL Server 2000.
RDBMS cũng như SQL Server chứa đựng nhiều đối tượng bao gồm:
- Database: cơ sở dữ liệu SQL Server .
- Tập tin log: Tập tin lưu trữ những chuyển tát của SQL.
- Tables: Bảng dữ liệu.
- Filegroups: Tập tin nhóm.
- Diagrams: Sơ đồ quan hệ.
- Views: Khung nhìn (hay bảng ảo) số liệu dựa trên bảng.
- Stored Procedure: Các thủ tục lưu trữ và hàm nội.
- Users defined: Hàm do người dùng định nghĩa.
- Users: Người sử dụng cơ sở dữ liệu.
- Rules: Những quy tắc.
- Defaults: Các giá trị mặc nhiên.
- User - defined data type: Kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa.
- Full - text catalogs: Tập phân loại dữ liệu text.
2. Các đối tượng cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là đối tượng có ảnh hưởng cao nhất khi bạn làm việc với SQL
Server, tuy nhiên những đối tượng con của cơ sở dữ liệu mới là thành phần
chính của cơ sở dữ liệu.
Bản thân SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, chúng bao gồm các

hiện những thao tác về cơ sở dữ liệu mỗi khi SQL Server khởi động.
- Pubs: Chứa hầu hết nội dung về hướng dẫn, trợ giúp và sách tham khảo về
SQL Server.
- Northwind: Cũng giống như cơ sở dữ liệu Pubs, đây là cơ sở dữ liệu mẫu
cho người dùng tham khảo, hoặc cho các lập trình viên Visual Basic hay
Assces dùng truy cập dữ liệu SQL Server. Cơ sở dữ liệu này được cài đặt như
một phần của SQL Server, nếu cần dùng cấu trúc của hai cơ sở dữ liệu này bạn
có thể sử dụng hai file kịch bản script mang tên inspub.sql và insnwnd.sql.
- Tập tin Log: Tập tin chứa đựng những hoạt động, hay tất cả những chuyển
tác của cơ sở dữ liệu theo thời gian. Thông thường khi cần tìm hiểu sự cố xảy
ra với cơ sở dữ liệu, người ta chỉ cần tham khảo tập tin log sẽ biết được
nguyên nhân.

3. Giới thiệu một số đối tượng cơ sở dữ liệu SQL Server
- Bảng - Table
Trong cơ sở dữ liệu, bảng (Table) là phần chính của chúng. Do bảng là đối
tượng lưu trữ dữ liệu thực, khi cần giao tiếp với cơ sở dữ liệu khác bảng là đối
tượng căn bản nhất trong bất kỳ cơ sở dữ liệu nào, chúng được coi như một
miền dữ liệu.
Mỗi bảng được định nghĩa nhiều trường, mỗi trường (Field còn gọi là
Column name) ứng với mỗi loại kiểu dữ liệu. Dữ liệu nhập vào có thể chấp
nhận hoặc từ chối tùy thuộc vào nguyên tắc ràng buộc dữ liệu hoặc loại dữ liệu
tương thích do hệ thống hay người dùng định nghĩa.
Khi định nghĩa bảng cơ sở dữ liệu bạn cần quan tâm đến các yếu tố sau:
+ Key: Trường đó là khóa hay không (Primary key)?
+ ID: Trường đó có thuộc tính Indentity hay không?
+ Column name: Tên của trường (cột )
+ Data type: Loại dữ liệu cho trường tương ứng
+ Size: Kích thước trường dữ liệu
+ Allow null: Cho phép giá trị rỗng lưu trong trường này hay không

số cũng như thực thi các phát biểu có điều khiển. Stored Procedure có các ưu
điểm lớn như sau.
+ Kế thừa tất cả các phát biểu của SQL, và là một đối tượng xử lý số
liệu hiệu quả nhất khi dùng SQL Server.
+ Tiết kiệm thời gian thực thi trên dữ liệu.
+ Có thể gọi Stored Procedure theo cách gọi thủ tục hay hàm trong
ngôn ngữ lập trình truyền thống, đồng thời sử dụng lại khi yêu cầu.
- Sử dụng kiểu dữ liệu Cursor (Cursor type)
Khi dùng cơ sở dữ liệu SQL Server, nếu có nhu cầu tính toán trên bảng
số liệu, chuyển tác thực hiện trên từng mẩu tin, ta nên nghĩ đến kiểu dữ liệu
Cursor.
4. Kiểu dữ liệu - Data Type
Bất kỳ trường nào trong bảng (Table) của cơ sở dữ liệu đều phải có kiểu dữ
liệu. Một số kiểu dữ liệu SQL Server cho phép định nghĩa chiều dài của kiểu
trong khi một số kiểu khác thì không.
Cũng như những ngôn ngữ lập trình khác SQL Server cung cấp đầy đủ kiểu
dữ liệu cần thiết, như: Kiểu số nguyên (Binary, Int, TinyInt, ), kiểu tiền tệ
(Money, SmallMoney, ), kiểu chuỗi (Char, nchar, Varchar, Text, ) và
nhiều kiểu dữ liệu khác.
Ngoài ra SQL Server cong cho phép chuyển đổi qua lại giữa các kiểu dữ
liệu, tuy nhiên điều này cũng có một số hạn chế đối với một số kiểu dữ liệu. Ví
dụ: kiểu binary không thể nhận sự chuyển đổi từ dữ liệu kiểu Float hay Real,

5. Một số phát biểu cơ bản của T-SQL
T-SQL còn gọi là Transact-SQL (SQL) bao gồm các phát biểu như
SELECT, INSERT, UPDETE, DELETE
- Lệnh Select
SELECT <Danh sách các cột>
FROM <Danh sách bảng>
[WHERE <Các điều kiện ràng buộc>]

Server 2000
a. Tạo cơ sở dữ liệu (CREATE DATABASE)
Để tạo một cơ sở dữ liệu trong SQL Server ta dùng cú pháp như sau:
CREATE DATABASE <Database_Name>
[ON[PRIMARY](
[Name=<’Logical File name’>,]
File Name=<’FileName’>
[,SIZE=<Size in Megabyte or KiloByte]
[,MAXSIZE=<Size in Megabyte or Kilobyte]
FILEGROWTH=<NO of Kylobyte | Percentage]
)]
(LOG ON
[Name=<’ Logical File name’>,]
FileName=<’File Name’>
[,SIZE=<Size in Megabyte or Kylobyte>]
[,MAXSIZE=<Size in Megabyte or Kilobyte>]
FILEGROWTH=<NO of Kylobyte | Percentage>]
)]
[COLLATE <Collation>]
[For Load | For Attach]
Trong đó:
- ON: Định nghĩa nơi chứa dữ liệu và không gian chứa tập tin log
- Name: Tên tập tin cơ sở dữ liệu trên đĩa cứng, lưu ý khi tạo cơ sở
dữ liệu ta đặt tập tin ở vị trí nào thì không thể di chuyển một cách
thủ công được.
- SIZE: Cho biết dung lượng cơ sở dữ liệu khi tạo chúng. Thông
thường là 1 MB
- MAXSIZE: Dung lượng lớn nhất, khi dung lương cơ sở dữ liệu
tăng đến mức Maxsize thì dừng lại.
- FILEGROWTH: Dung lượng khởi tạo cùng dung lượng tối đa

- IDENTITY: Đây là giá trị cực kỳ quan trọng trong SQL Server.
Khi chúng ta muốn một cột có giá trị tự động tăng.
- NULL | NOT NULL: Là trạng thái của một cột có cho phép null
hay không.
- Ràng buộc (Column constrain): Kiểm tra dữ liệu khi dữ liệu mới
được đưa vào cột hoặc dữ liệu bị thay đổi.
- Ràng buộc bảng dữ liệu (TABLE CONSTRAINTS): Ràng buộc
bảng cũng giống như ràng buộc cột trong bảng, là kiểm tra dữ liệu nhập
vào bảng theo một quy luật đã định sẵn.
Song cũng có thể tạo bảng bằng giao diện đồ họa như tạo cơ sở dữ liệu.
Trong khi xây dựng bảng dữ liệu cần chú ý đến các trường khóa
c. Tạo view
View là bảng ảo và cũng như với bảng view cũng có thể tạo được bằng mã
lệnh cũng như giao diện đồ họa
View cho phép kết nối nhiều bảng với nhau để hiển thi thông tin.
d. Tạo thủ tục lưu trữ (Stored Procedure hay sp)
Stored Procedure là một phần cực kỳ quan trọng trong cơ sở dữ liệu
SQL Server. Nếu biết SQL Server mà không biết Stored Procedure là một
thiếu sót rất lớn. Cú pháp để tạo một Stored Procedure như sau:
CREATE PROCEDURE | PRO<Procedure name>
[<Paramenters name><data type> [VARYING]
[=<default value>][OUT PUT],
[<Parameters><data type> [VARYING]
[=<default value>][OUT PUT][, [WITH
RECOMPILE | ENCRIPTION | RECOMPILE,
ENCRIPTION]
[FOR REPLICATION]

thông tin về các bệnh nhân trong tỉnh
CREATE FUNCTION udf_ThongKeBenhNhanTheoTinh
(@TenTinh Char(30))
RETURNS Table

AS

Return
Select *
From tblBenhNhan
Where tblBenhNhan.MaXa in thuoc xa
(Select MaXa
From tblXa
Where tblXa.MaHuyen in thuoc huyen
(Select MaHuyen
From tblHuyen Where tblHuyen.MaTinh in thuoc tinh
( Select MaTinh
From tblTinh
Where tblTinh.TenTinh=@TenTinh))) II. giới thiệu về Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu trong Visual Basic 6.0.
II.1 Giới thiệu chung về Visua Basic
Visua Basic là một trong những ngôn ngữ lập trình bậc cao thông dụng
nhất hiện nay, là một sản phẩm của Microsoft. Nó cũng giống như hầu hết các
ngôn ngữ lập trình bậc cao khác, trong Visua Basic chứa đầy đủ các câu lệnh
cần thiết, các hàm xây dựng sẵn,…
Ngoài ra Visual Basic chứa một số phương tiện giúp cho việc áp dụng
kỹ thuật hướng đối tượng trong việc truy cập dữ liệu. Trong Visual Basic có
rất nhiều phương pháp truy cũng như các đối tượng truy cập dữ liệu như:

Parameter
II.3 Các thuộc tính đặc biệt của đối tượng ADO
Mô hình ADO có một số thuộc tính mà các mô hình cơ sở dữ liệu khác như
DAO và RDO không có. Các thuộc tính này điều khiển cách thức tạo ra
Dataset và quyền hạn truy cập trong một kết nối dữ liệu, có bảy thuộc tính như
sau:
- Connection String (Chuỗi kết nối)
- Command Texxt (Văn bản câu lệnh)
- Command Type (Kiểu câu lệnh)
- Cursor Location (Định vị con trỏ)
- Cursor Type (Kiểu con trỏ)
- Look Type (Kiểu khóa)
- Mode Type (Kiểu chế độ làm việc)
Ví dụ: Để tạo kết nối đến cơ sở dữ liệu SQL Server với tên cơ sở dữ
liệu dbBenhNhan ta có mã lệnh như sau:
Public Sub OpenConnection()
' Tạo kết nối đến nguồn dữ liệu
Set cn = New ADODB.Connection
cn.Provider = "SQLOLEDB.1;"
cn.ConnectionString = " Integrated Security=SSPI;Persist Security
Info=False;Initial Catalog=dbBenhNhan"

tỉnh Khánh Hòa em đã đưa ra được biểu đồ phân cấp chức năng như sau:
Quản lý bệnh nhân
0
Cấp số
1
Khám bệnh
2
Thu viên phí

3
Thu tạm
ứng BN

lược và còn thiếu sót nêu trên nên không thể châm trước được. Khi đó chúng
ta thường dùng biểu đồ luồng dữ liệu
I.2 Biểu đồ luồng dữ liệu
1. Biểu đồ luồng dữ liệu là gì ?
Biểu đồ luồng dữ liệu là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một quá
trình xử lý thông tin với các yêu cầu sau:
- Sự diễn tả ở mức logic, nghĩa là nhằm trả lời câu hỏi “Làm gì”, mà bỏ
qua câu hỏi “làm như thế nào ?”.
- Chỉ rõ các chức năng (con) phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý
cần mô tả
- Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó, và qua
đó phần nào thấy được trình tự thực hiện của chúng.
2. Kỹ thuật phân mức
Kỹ thuật này còn được gọi là “Phân tích từ trên xuống” (top-down analysis)
tiến hành phân tích chức năng của hệ thống bằng cách đi dần từ một mô tả đại
thể đến những mô tả chi tiết thông qua nhiều mức. Sự chuyển dịch từ một mức
tới mức tiếp theo thực chất là phân ra một chức năng thành một số chức năng
con ở mức dưới.
Với biểu đồ luồng dữ liệu thì quá trình phân tích trên xuống lại là quá trình
thành lập dần dần các biểu đồ luồng dữ liệu diễn tả các chức năng của hệ
thống theo từng mức. Mỗi mức là một tập hợp các biểu đồ luồng dữ liệu.
Mức 0, hay mức bối cảnh chỉ gồm biểu đồ luồng dữ liệu, trong đó chỉ có
một chức năng duy nhất, trao đổi các luồng thông tin với các đối tác.
Mức 1, còn gọi là mức đỉnh, cũng chỉ dùng một biểu đồ luồng dữ liệu, và
mức 2, 3, , mỗi mức gồm nhiều hơn 1 biểu đồ luồng dữ liệu được thành lập
như sau:
- Cứ mỗi chức năng ở mức trên, ta thành lập một biểu đồ luồng dữ liệu, ở
mức dưới, gọi là biểu đồ luồng dữ liệu định nghĩa chức năng đó theo cách sau:
+ Phân rã chức năng đó thành nhiều chức năng con.
+ Vẽ lại luồng dữ liệu vào và ra chức năng trên, nhưng nay phải vào

bệnh nhân
Quản lí
bệnh
nhân
0

Yêu cầu KB
Kết quả
Chi phí
khám chữa
b

nh

Biểu đồ luồng dữ liệu mức bối
c

nh

Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
Chức năng quản lý bệnh nhân được phân ra thành các chức năng cấp
số, khám bệnh, thanh toán viện phí. Ngoài ra ở đây trong biểu đồ còn xuất
hiện thêm các tác nhân như khoa điều trị, phòng tài chính và toàn bộ kết quả
khám bệnh của bệnh nhân được lưu vào một tệp có tên là hồ sơ bệnh nhân tất
cả những thông tin về bệnh nhân được lưu trữ tại đây. Thông qua tệp này
phòng tài chính sẽ gửi giấy thanh toán viện phí đến cho bệnh nhân và bảo
hiểm y tế .


Khoa Điều Trị
Kết
quả
Kết
quả
Hồ sơ bệnh nhân
Danh sách
BN đã
đóng T.Ư
Danh
sách BN
nhập
vi

n

Bệnh
án

s
ơ
Bênh
Bệnh
nhân

Cấp
thuốc
2.1

Đơn thuốc

Thuốc cấp

Khoa
đ
i

u tr


Cung
cấp
dịch vụ
2.3

Yêu cầu

Dịc vụ dùng


Đối với biểu đồ luồng dữ liệu phân cấp chức năng thanh toán viện phí:
Tương tự chức năng khám bệnh với chức năng thanh toán tạm ứng viện phí
của bệnh nhân được phân ra thành hai chức năng là: thu tạm ứng, và thanh
toán với bảo hiểm y tế . Theo quy định của bệnh viện cứ ba ngày bệnh viện lại
yêu cầu bệnh nhân thanh toán tạm ứng viện phí một lần và theo chu kỳ mỗi
tháng bệnh viện lại in danh sách bệnh nhân có bảo hiểm y tế đã điều trị tại
bệnh viện trong tháng để thanh toán với bảo hiểm y tế. Đối với bệnh nhân có
bảo hiểm y tế cũng phải đóng một phần viện phí theo quy định phần trăm trên
bảo hiểm y tế. Cả hai chức năng này đều được thực hiện một cách tự động. bệnh nhân
Thu
tạm
ứng

- Mô hình E/A kinh điển
Mô hình E/A kinh điển xuất phát từ ba khái niệm cơ bản: thực thể, liên
kết và thuộc tính.
+ Các thực thể: Là một vật thể cụ thể hay trừu tượng, tồn tại thực sự và
khá ổn định trong thế giới thực, mà ta muốn phản ánh nó trong hệ thống thông
tin.
+ Các thuộc tính: Thuộc tính (Property hay attribute) là một giá trị dùng
để mô tả khía cạnh nào đó của thực thể.
+ Các liên Kết: Một liên kết (association) là một sự gom nhóm các
thực thể trong đó mỗi thực thể có một vai trò nhất định.
- Mô hình thực thể/ Liên kết mở rộng.
Đối với những hệ thống phức tạp khi phân tích và thiết kế người ta thương
dùng đến mô hình E/A mở rộng. Do các điểm mở rộng này chịu ảnh hưởng từ
xu hướng hiện đại của mô hình hóa hướng đối tượng, cũng như các hệ quản trị
cơ sở dữ liệu hướng đối tượng. Các đặc điểm của mô hình E/A mở rộng
+ Các kiểu thuộc tính đa trị: Cho phép nhận giá trị có thể là một tập các giá
trị.
+ Các kiểu thuộc tính phức hợp: Cho phép sử dụng các kiểu thuộc tính là tổ
hợp.
+ Các kiểu thực thể con: xuất hiện bởi yêu cầu chuyên biệt hóa và khái quát
hóa khi cần phân cấp các sự vật
- Mô hình E/A hạn chế
Mô hình E/A hạn chế tuy bị hạn chế nhiều về các hình thức diễn tả (khó vận
dụng), nhưng lại rất gần với mô hình quan hệ do đó lại dễ dàng chuyển sang
cài đặt với hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hơn. Các đặc điểm của mô hình
E/A hạn chế.
+ Trong mô hình E/A hạn chế chỉ có kiểu liên kết 1-nhiều và được biểu
diễn như sau: Tỉnh
Mã tỉnh
Tên t

nh

Huyện
Mã huyện
Tên huyện
Mã t

nh



Mã xã

Mã CM
Mã C
V

Vị Trí
Mã vị trí
Tên v

trí

Dòng khám bệnh
Mã khám bệnh
Mã nhân viên
Mã bệnh nhân
Mã bệnh
Mã vị trí
Ngày KB
Nội dung KB
Chi phí KB
Bệnh nhân
Mã bênh nhân
Họ bệnh nhân
Tên bệnh nhân
Ngày sinh BN
Giới tính BN
Mã xã
bảo hiểm y tế
Mã bệnh nhân
Số thẻ BHYT
Ngày bắt đầu

Mã thuốc
S

l
ư

ng II. Mô hình quan hệ
1. Khái niệm
Mô hình quan hệ do Codd đề xuất năm 1970, với ưu điểm như sau:
+ Đơn giản: các dữ liệu được biểu diễn dưới một dạng duy nhất, là quan
hệ, tức là các bảng giá trị, khá tự nhiên và dễ hiểu đối với người dùng không
chuyên tin học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status