LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Xây dựng hệ thống hỗ trợ quản lý nhân khẩu – hộ khẩu tại huyện
Hòa Vang” mà em trình bày trong báo cáo này là kết quả của sự nỗ lực, cố gắng
khảo sát, tìm hiểu dưới sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn Nguyễn Văn Chức và
các cán bộ cơ quan thực tập.
Mọi tham khảo dùng trong chuyên đề đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả,
tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.
Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, em xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Đà Nẵng, Ngày 19 tháng 11 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Xuân Ánh
i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả quý thầy cô, những
người đã tận tụy dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong
suốt thời gian học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Chức – thuộc bộ môn Tin Học
Quản Lý, khoa Thống Kê – Tin Học, trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng, người đã
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đề tài.
Và để có được kết quả như ngày hôm nay, em rất biết ơn gia đình đã động
viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập cũng
như quá trình thực hiện chuyên đề này.
Xin cảm ơn các bạn sinh viên lớp 36H10K14.1B đã giúp đỡ tài liệu, trao đổi
học thuật mới để thực hiện đề tài này.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, Ngày 19 tháng 11 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Xuân Ánh
ii
MỤC LỤC
Hình 3.1. Sơ đồ dữ liệu quan hệ 45
Hình 3.2. Form đăng nhập 44
Hình 3.3. Form giao diện chính 44
Hình 3.4. Form khai nhân khẩu 45
Hình 3.5. Form khai thông tin tiền án tiền sự của cá nhân 46
Hình 3.6. Form cập nhật hồ sơ nhân khẩu 47
Hình 3.7. Form xem thông tin chi tiết 47
Hình 3.8. Form thủ tục nhập khẩu 48
Hình 3.9. Form thủ tục tách khẩu 49
Hình 3.10. Form thông tin tạm trú, tạm vắng 49
Hình 3.11. Form thủ tục chuyển đi 50
Hình 3.12. Form thông tin tìm kiếm 50
Hình 3.13. Form thông tin thống kê 51
Hình 3.14. Bảng kê khai thông tin nhân khẩu 52
v
Hình 3.15. Báo cáo danh sách có tiền án tiền sự 53
Hình 3.16. Báo cáo danh sách tách khẩu 53
Hình 3.17. Báo cáo danh sách nhập khẩu 54
vi
LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin đang thay đổi mọi lĩnh vực, thay đổi các tổ chức và định
ra các kỹ năng cần thiết để có thể thành công ở thế kỷ XXI. Đối với từng cá nhân,
khả năng hiểu và ứng dụng được công nghệ thông tin đang được chứng tỏ là một
nhân tố quan trọng để thành công trong khả năng có được việc làm, tham gia xã hội,
tiếp cận với giải trí và giáo dục, thực sự làm một cuộc cách mạng về công việc,
cuộc sống, giải trí và học tập
Với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, vấn đề áp dụng máy móc
thiết bị hiện đại vào công tác quản lý từ vĩ mô đến vi mô đã không còn là vấn đề
mới mẻ. Một trong những ngành chiếm được vị trí quan trọng góp phần cho sự
thành công của các nhà quản lý đó là ngành “ Công nghệ thông tin”. Có thể nói, tin
cô để đề tài được thực hiện tốt hơn cũng như nâng cao kiến thức bản thân sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
NHÂN KHẨU – HỘ KHẨU
1.1. Sơ lược về hệ thống thông tin quản lý và các vấn đề liên quan đến quản
lý nhân khẩu – hộ khẩu
1.1.1. Sơ lược về hệ thống thông tin quản lý
• Khái niệm thông tin
Thông tin là tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn thông
tin bao gồm tri thức về đối tượng.
Theo quan điểm của nhà quản lý thì thông tin là những thông báo, số liệu
dùng làm cơ sở cho việc ra quyết định. Các tài liệu này chia làm 4 loại:
- Tài liệu, số liệu có ích cho việc ra quyết định: thông tin về năng suất, giá
thành, doanh thu,…
- Tài liệu, số liệu dùng ra quyết định sau này: thông tin dự trữ
- Tài liệu, số liệu không liên quan đến việc ra quyết định: tư liệu, số liệu
thừa,…
- Tài liệu, số liệu giả do các đối thủ tung ra gây nhiễu.
Có nhiều cách phân loại thông tin. Chúng ta quan tâm đến phân loại vào đặc
tính liên tục hay rời rạc của tín hiệu vật lý.
• Các loại thông tin
Thông tin quản lí là những dữ liệu được xử lí và sẵn sàng phục vụ công tác
quản lí của tổ chức. Có 3 loại thông tin quản lí trong 1 tổ chức, đó là thông tin chiến
lược, thông tin chiến thuật và thông tin điều hành.
Thông tin chiến lược là : thông tin sử dụng cho chính sách dài hạn của tổ
chức, chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lí cao cấp khi dự đoán tương lai. Loại
thông tin này đòi hỏi tính khái quát, tổng hợp cao. Dữ liệu để xử lý ra loại thông tin
3
quan trọng trong hệ thống thông tin quản lí là một cơ sở dữ liệu hợp nhất chứa các
thông tin phản ánh cấu trúc nội tạng của hệ thống và các thông tin về các hoạt động
diễn ra trong hệ thống.
Với hạt nhân là cơ sở dữ liệu hợp nhất, hệ thống thông tin quản lí có thể hỗ
trợ cho nhiều lĩnh vực chức năng khác nhau và có thể cung cấp cho các nhà quản lí
công cụ và khả năng dễ dàng truy cập thông tin, hệ thống thông tin quản lí có các
chức năng chính :
- Thu nhập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, những
thông tin có ích được cấu trúc hoá để có thể lưu trữ và khai thác trên các phương
tiện tin học.
- Thay đổi, sửa chữa, tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra
thông tin mới.
- Phân phối và cung cấp thông tin
Hệ thống thông tin thường được cấu thành bởi :
- Các phần cứng
- Phần mềm
- Các hệ mạng
- Dữ liệu
- Con người trong hệ thống thông tin
1.1.2. Một số vấn đề liên quan đến quản lý nhân khẩu – hộ khẩu
1.1.2.1. Một số khái niệm
• Cư trú là gì?
Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn
dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú
• Đăng ký thường trú
5
Đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp
sổ hộ khẩu cho.
• Thế nào là tiền án, thời hạn để xóa tiền án?
o Điều 9. Quyền của công dân về cư trú
Lựa chọn, quyết định nơi thường trú, tạm trú của mình phù hợp với quy định
của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Được cấp, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác có liên quan đến
cư trú.
Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền cư trú.
Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền
cư trú
Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo
quy định của pháp luật.
o Điều 10. Các trường hợp bị hạn chế quyền tự do cư trú
Người bị cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền áp dụng biện pháp cấm đi
khỏi.
Người bị tòa án áp dụng hình phạt cấm cư trú; người bị kết án phạt tù nhưng
chưa có quyết định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình
chỉ thi hành án phạt tù, người đang bị quản chế.
Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ
sở giáo dục nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành.
o Điều 11. Trách nhiệm của công dân về cư trú
Chấp hành các quy định của pháp luật về cư trú.
Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu về cư trú của mình cho cơ
quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu đã cung cấp.
Nộp lệ phí đăng ký cư trú
Xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú khi cơ
quan, người có thẩm quyền yêu cầu.
7
Báo ngay với cơ quan đã đăng ký cư trú khi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ
khác liên quan đến cư trú bị mất hoặc bị hư hỏng.
o Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh
Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó.
từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội khác nhau nhằm đưa ra trật tự kỷ cương xã
hội vào nề nếp.
Hiện nay do chính sách mở cửa của nền kinh tế thị trường nên số người từ
các tỉnh về cư trú, làm ăn sinh sống tại thành phố Đà Nẵng ngày một tăng. Do người
tỉnh ngoài không có chỗ ở ổn định, sống nay đây mai đó, biến động thường xuyên
nên rất khó khăn trong công tác quản lý. Có người dân chưa làm hồ sơ tạm trú xong
đã chuyển đi rồi. Điều này làm cho cơ quan quản lý nhân khẩu hộ khẩu rất khó khăn
khi tiến hành quản lý, thống kê số liệu.
Với một số lượng lớn người dân có yêu cầu thực hiện các thủ tục tạm trú,
tạm vắng, nhập khẩu, tách khẩu, chuyển đi như hiện nay thì việc thực hiện và lưu
trữ các thông tin về nhân khẩu – hộ khẩu tại các quận huyện như huyện Hòa Vang
bằng phương pháp thủ công làm tốn rất nhiều công sức và thời gian mà năng suất
làm việc rất thấp. Và đối với mỗi người dân khi muốn thực hiện một thủ tục nào đó
thì cần phải kê khai rất nhiều thông tin, trên mỗi hồ sơ cá nhân thì cần rất nhiều giấy
tờ có liên quan. Mỗi lần thực hiện một thủ tục nào đó thì người dân cần phải kê khai
lại toàn bộ thông tin. Điều này dẫn đến vấn đề là thông tin sẽ bị trùng lặp rất nhiều,
việc lưu trữ sẽ bị dư thừa.
Việc đăng ký kê khai thực hiện các thủ tục làm mất nhiều thời gian và công
sức như vậy nên khiến cho người dân càng e ngại việc đăng ký thực hiện các thủ
tục. Điều này sẽ dẫn đến hệ quả là cơ quan quản lý sẽ không kiểm soát hết được
tình hình nhân khẩu – hộ khẩu tại địa phương.
Đối với người quản lý, khi có yêu cầu cần tìm kiếm thông tin cá nhân của
một người dân trong quận, huyện hay thành phố thì đây đúng là vấn đề khó khăn.
Để tìm được một hồ sơ trong một kho hồ sơ, đó là chưa kể đến việc hồ sơ bị thất lạc
9
thì càng khó khăn. Và khi thống kê dân số trong thành phố thì cần có một lực lượng
lớn nhân lực để đi thực tế điều tra, vấn đề này sẽ làm tốn kém rất nhiều công sức và
kinh phí.
Do vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhân
khẩu – hộ khẩu là nhu cầu thiết thực, góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu về dân số,
sở dữ liệu. SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để
tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ.
SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ
sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm:
Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, các
cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ
liệu.
Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện
các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu.
Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các
thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu
Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ
sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác
cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống.
* Vai trò của SQL
SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàng thông
qua các trình tiện ích để gởi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đến cơ sở dữ
liệu và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu.
SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng các
câu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chương trình
ứng dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu.
SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, người quản trị cơ
11
sở dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữ liệu,
điều khiển truy cập cơ sở dữ liệu,
SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (client/server): Trong các hệ
thống cơ sở dữ liệu khách/chủ, SQL được sử dụng như là công cụ để giao tiếp giữa
các trình ứng dụng phía máy khách với máy chủ cơ sở dữ liệu.
SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: Cho đến nay, hầu hết các
máy chủ Web cũng như các máy chủ trên Internet sử dụng SQL với vai trò là ngôn
ta có thể sử dụng bất kì trình soạn thảo văn bản nào và sử dụng command line để
biên dịch và thực thi.
Thành phần Framework là quan trọng nhất .NET, là cốt lõi và tinh hoa của
môi trường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó. Trong .NET
toàn bộ các ngôn ngữ C#, C++, VB.NET đều sử dụng chung một IDE.
Tóm lại, Microsoft .NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi các ứng
dụng phân tán thế hệ kế tiếp. Bao gồm các ứng dụng từ client đến server và các dịch
vụ khác.
• Kiến trúc .NET Framework:
.NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứng dụng
trong môi trường phân tán của Internet. .NET Framework được thiết kế đầy đủ để
đáp ứng theo quan điểm sau:
Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong đó
mà nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ. Thực thi cục bộ
nhưng được phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa.
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việc đóng
gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản.
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi an
toàn mã nguồn, bao gồm cả mã nguồn được thực thi bởi hang thứ ba hay bất cứ
hang nào mà tuân thủ theo kiến trúc .NET
13
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được những lỗi
thực hiện các scripts hay môi trường thông dịch.
Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắm
vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau. Như là từ những ứng dụng trên nền Windows
đến những ứng dụng dựa trên webs.
Để xây dựng tất cả các thông tin dựa trên tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảo
rằng mã nguồn trên .NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồn khác.
.NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime
(CLR) và thư viện lớp .NET Framework. CLR là nền tảng của .NET Framework.
tính như là xử lí ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và
bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại.
C# chứa tất cả những đặc tính trên.
C# là ngôn ngữ hướng đối tượng. Những đặc điểm chính của một ngôn ngữ
hướng đối tượng (Object-oriented language) là sự đóng gói (encapsulation), sự kế
thừa(inheritance), và đa hình(polymorphism). C# hỗ trợ tất cả các đặc tính trên.
C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo. Với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ
bị giới hạn bởi chính bản thân chúng ta hay trí tưởng tượng của chúng ta. Ngôn ngữ
này không đặt những ràng buộc lên những việc có thể làm. C# được sử dụng cho
nhiều các dự án khác nhau như là tạo ra ứng dụng xử lí văn bản, ứng dụng đồ họa,
bản tính, hay thậm chí những trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác.
C# là ngôn ngữ ít từ khóa.Phần lớn các từ khóa được sử dụng để mô tả thông
tin. Chúng ta nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từ khóa thì sẽ mạnh hơn. Điều này
không phải sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngôn ngữ C#.
C# là ngôn ngữ hướng module. Mã nguồn C# có thể được viết trong những
phần được gọi là những lớp, những lớp này chứa các phương thức thành viên của
nó. Những lớp và những phương thức có thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay
15
các chương trình khác. Bằng cách truyền các mẫu thông tin đến những lớp hay
phương thức chúng ta có thể tạo ra những mã nguồn dùng lại có hiệu quả.
C# sẽ là một ngôn ngữ phổ biến vì nó là một trong những ngôn ngữ lập trình
mới nhất.
16
CHƯƠNG 2.
KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
QUẢN LÝ NHÂN KHẨU – HỘ KHẨU
2.1. Khảo sát hệ thống
2.1.1. Mô tả khái quát hệ thống
Thành phố Đà Nẵng gồm có nhiều quận, huyện. Mỗi quận, huyện có một tên
gọi khác nhau. Mỗi quận, huyện gồm có nhiều phường, xã. Mỗi phường, xã gồm có
quy định. Trường hợp cha, mẹ, vợ, chồng, con thường đến tạm trú ở nhà nhau thì
khai báo lần đầu trong năm. Thủ tục khai báo gồm có: Sổ hộ khẩu gia đình, phiếu
báo thay đổi nhân khẩu, phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng(mẫu NK05) (gồm có hai
liên, liên 1 được lưu tại cơ quan, liên 2 giao cho người tạm vắng), ghi vào sổ Bộ
Công An, sổ theo dõi hằng ngày.
Khi có người tạm trú, công an sẽ kiểm tra phiếu khai báo tạm trú tạm vắng
liên 2(mẫu NK05) và chứng minh nhân dân rồi ghi vào sổ Bộ Công An, sổ theo dõi
hằng ngày. Thời gian tạm trú, tạm vắng là 6 tháng kể từ ngày cấp giấy tạm trú, tạm
vắng.
Đối với những trường hợp công dân từ 14 tuổi trở lên vi phạm pháp luật, sau
khi nhận được thông báo từ nhân dân về hành vi vi phạm, cán bộ công an sẽ lập
giấy triệu tập gởi về cho người vi phạm và những người có liên quan để lấy lời khai.
Đối với người bị xử phạt hành chính, công an sẽ lập biên bản vi phạm hành
chính và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính và gởi cho người vi phạm,
Người vi phạm lên kho bạc nhà nước nộp tiền phạt và đem giấy quyết định xử phạt
hành chính và biên lai thu tiền phạt về cho công an xác nhận.
Các thông tin về công dân vi phạm hành chính được ghi vào sổ theo dõi hàng
ngày và ghi vào sổ Bộ Công An.
Theo định kỳ cán bộ tổng hợp, thống kê, báo cáo các số liệu về nhân khẩu hộ
khẩu trong thành phố.
18
2.1.2. Yêu cầu đặt ra
o Quản lý hồ sơ cá nhân:
Quản lý thông tin cá nhân của mỗi người dân như họ tên, ngày sinh, địa chỉ, quê
quán,…phải chính xác. Quản lý các thông tin về tiền án tiền sự của cá nhân
o Quản lý các thủ tục:
Các thủ tục nhập khẩu, tách khẩu, tạm trú, tạm vắng, chuyển hộ khẩu đều phải được
thực hiện nhanh chóng, chính xác và chặt chẽ.
o Thực hiện tìm kiếm, tra cứu
Việc tìm kiếm có điều kiện, cho kết quả chính xác, đầy đủ