Báo cáo bài tập quản trị quá trình triển khai hệ thống thông tin - Pdf 23

1
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO BÀI TẬP
QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ
THỐNG THÔNG TIN

Giảng viên hướng dẫn: TS Tống Minh Đức
Học viên thực hiện:
Lớp: Hệ thống Thông tin – K25
HÀ NỘI – 2014
MỤC LỤC
PHẦN I: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ PTTK HỆ THỐNG THÔNG
TIN 5
I. CÁC KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN 5
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN 5
2. MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN 7
II. CÁC MÔ HÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN 10
1. MÔ HÌNH THÁC NƯỚC (WATERFALL) 14
2. MÔ HÌNH TIẾN HÓA (EVOLUTIONARY) 16
3. MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG (INCREMENTAL) 18
III. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN 20
1. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG (CẤU TRÚC) CHỨC NĂNG 20
2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 21
3. NGÔN NGỮ UML 26
IV. CÁC TÁC NHÂN THAM GIA QUÁ TRÌNH PTTK 33
V. CÁCH THỨC TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH PTTK 36
1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 36
2. QUẢN TRỊ MODULES 36
3. QUẢN TRỊ NHÂN SỰ 37

2.1 Quy trình triển khai ứng dụng Quản lý thuế cấp Tổng cục thuế 58
2.1.1 Chuẩn bị triển khai 58
2.1.2 Triển khai ứng dụng QTC 59
2.1.3 Kiểm tra và hỗ trợ sau triển khai 60
2.2 Quy trình triển khai các ứng dụng Quản lý thuế cấp Cục thuế và Chi cục mô
hình cục 61
2.2.1 Chuẩn bị triển khai 61
2.2.2 Triển khai ứng dụng QTN 62
2.2.3 Triển khai ứng dụng QLT, BMT, QHS 65
2.2.4 Kiểm tra và hỗ trợ sau triển khai 67
2.3 Quy trình triển khai tại Chi cục thuế Mô hình VAT 69
3PHỤ LỤC 72
3.1 Danh sách các điểm triển khai 72
4
PHẦN I: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ PTTK HỆ
THỐNG THÔNG TIN
I. CÁC KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Khi nghiên cứu những vấn đề cơ bản của hệ thống nói chung ta cần làm rõ
khái niệm và đặc trưng về hệ thống. Trong các hoạt động của con người, các thuật
ngữ như hệ thống triết học, hệ thống pháp luật, hệ thống kinh tế, hệ thống thông
tin đã trở nên quen thuộc. Một cách đơn giản và vấn tắt, ta có thể hiểu: Hệ thống là
một tập hợp vật chất và phi vật chất như người, máy móc, thông tin, dữ liệu, các
phương pháp xử lý, các qui tắc, quy trình xử lý, gọi là các phần tử của hệ thống.
Trong hệ thống, các phần tử tương tác với nhau và cùng hoạt động để hướng tới
mục đích chung.
Khái niệm chung về hệ thống: Hệ thống là tập hợp các phần tử tương tác được
tổ chức nhằm thực hiện một mục đích xác định.
Như vậy có thể hiểu hệ thống là một tập hợp gồm nhiều phần tử, có mối quan hệ
ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới mục đích chung. Ví như hệ thống

nhằm hỗ trợ cho quá trình quản lý và điều hành. Một giải pháp quản lý của
tổ chức dựa trên công nghệ thông tin để thích ứng nhanh với môi trường.
- Như ta đã biết mục tiêu chính của quản trị quá trình phân tích và thiết kế hệ thống
là để cải tiến hệ thống cấu trúc. Thông thường điều này liên quan đến phát triển
hay tạo được phần mềm ứng dụng và huấn luyện nhân viên để sử dụng nó. Phần
mềm ứng dụng, cũng còn được gọi là một hệ thống, được thiết kế để hỗ trợ một
nhiệm vụ hay một quy trình được tổ chức cụ thể như quản lý tồn kho, chi trả
lương, phân tích thị trường chứng khoán…Mục tiêu của phần mềm ứng dụng là
chuyển dữ liệu thành thông tin, ví dụ một phần mềm được phát triển cho một cửa
hàng dược phẩm có thể theo dõi được loại thuốc bán chạy nhất trong tuần hay
trong tháng với doanh số bao nhiêu. Hay phần mềm quản lý tiền lương có thể theo
dõi được sự thay đổi lương của nhân viên theo các mốc thời gian quy định, sự tăng
thưởng, phạt…
6
Ngoài phần mềm ứng dụng, hệ thống thông tin còn bao gồm:
• Phần cứng (hardware) và phần mềm hệ thống (system software) là nền tảng
để phần mềm ứng dụng hoạt động. Phần mềm hệ thống trợ giúp các chức
năng của máy tính, trong khi phần mềm ứng dụng trợ giúp người sử dụng
hoàn thành các công việc như viết lách, chuẩn bị bảng tính, báo cáo…
• Các tài liệu huấn luyện: Là các tài liệu được tạo bởi người phân tích hệ
thống để trợ giúp nhân viên sử dụng phần mềm.
• Các vai trò công việc cụ thể gắn liền với hệ thống, ví dụ như người chạy
máy tính và việc duy trì hoạt động của phần mềm.
• Kiểm soát (controls) là các phần việc của phần mềm nhằm ngăn chặn sự
xâm nhập trái phép, gian lận, trộm cắp…
• Người sử dụng phần mềm nhằm thực hiện công việc của mình.
2. MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN
7
- Các đặc điểm của hệ thống thông tin:
• Mục tiêu của hệ thống xác định,

với một hệ thống âm thanh thiết kế khoa học, chúng ta có thể sửa chữa hay nâng
cấp hệ thống bằng cách thay đổi từng thành phần mà không phải thay đổi toàn bộ
hệ thống.
Các thành phần là tương quan, nghĩa là chức năng của một thành phần bằng cách
nào đó thắt chặt với chức năng của thành phần khác. Một hệ thống có một biên
giới mà tất cả các thành phần chứa đựng trong đó, nó còn thiết lập giới hạn của hệ
9
thống, tách nó khỏi các hệ thống khác. Các thành phần trong biên giới có thể được
thay đổi trong khi các hệ thống bên ngoài biên giới không thể bị thay đổi. Tất cả
các thành phần làm việc với nhau để đạt được một vài mục tiêu toàn diện cho hệ
thống lớn hơn: lý do tồn tại của hệ thống.
Một hệ thống tồn tại trong một môi trường, mọi thứ bên ngoài biên giới hệ thống
có ảnh hưởng đến hệ thống:
Ví như một trường đại học bao gồm những sinh viên tương lai, tiền dự trữ, các quỹ
tài trợ và thông tin tin tức. Thông thường hệ thống tương tác với môi trường của
nó. Trường đại học tương tác với sinh viên bằng cách ưu ái và tuyển chọn từ
trường trung học địa phương. Một hệ thống thông tin tương tác với môi trường của
nó bằng việc tiếp nhận dữ liệu (sự kiện thô) và thông tin (dữ liệu qua xử lý ở một
dạng có ích).
II. CÁC MÔ HÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
1. CÁC GIAI ĐOẠN
10
2. Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu
Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
Làm rõ, đầy đủ, chi tiết các yêu cầu
Xây dựng các phương án thực thi
Đánh giá khả năng thực thi của các phương án, tìm phương án tối ưu
Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu và giải pháp thực hiện.
Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết
Lập kế hoạch phân tích chi tiết,

Giai đoạn 6: Triển khai hệ thống
Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
 Thiết kế chi tiết hệ thống,
13
 Triển khai các yếu tố công nghệ, thiết bị, lập trình
 Thử nghiệm kiểm tra, đánh giá, hiệu chỉnh,
 Chuẩn bị các tài liệu cho hệ thống.
Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác
Lập kế hoạch triển khai áp dụng,
 Triển khai hoạt động thử nghiệm,
 Chuyển đổi mô hình, dữ liệu, …
 Triển khai hoạt động thực tế,
 Chuyển giao thực hiện
 Khai thác và bảo trì, Đánh giá.
1. MÔ HÌNH THÁC NƯỚC (WATERFALL)
Đây là mô hình phát triển phần mềm cổ điển nhất. Mô hình này đề nghị các hoạt
động được tiến hành như các giai đoạn tách biệt, giai đoạn sau sẽ không bắt đầu
chừng nào giai đoạn trước chưa hoàn thành. Sản phẩm đầu ra của giai đoạn trước
trở thành đầu vào của giai đoạn sau.
14
Những mũi tên ngược từ dưới lên trên cho thấy những sai lầm ở giai đoạn trước có
thể được phát hiện ở giai đoạn sau và đòi hỏi việc quay ngược lên để làm lại giai
đoạn trước. Tuy nhiên, hoạt động quay lui này chỉ nên được coi là các ngoại lệ mà
thôi. Mô hình thác nước có ưu điểm là dễ quản lí. Đây chính là mô hình ưa thích
của các nhà quản lí dự án. Thời gian hoàn thành dự án thường được dự báo với độ
chính xác hơn so với các mô hình khác. Các tài liệu đầu ra của từng giai đoạn cũng
được xây dựng đầy đủ và hệ thống hơn. Tuy nhiên mô hình này có một số nhược
điểm lớn là:
- Đòi hỏi một bản yêu cầu (requirement) đầy đủ và chính xác từ phía khách
hàng. Yêu cầu này hiếm khi đạt được bởi khách hàng ít khi xác định được chính

nghị của khách hàng.
- Làm nhiều bản mẫu nhưng không sử dụng (throwaway prototyping): Mô
hình này được áp dụng cho giai đoạn phân tích yêu cầu. Theo đó, đội dự án sẽ làm
các bản mẫu (prototype) để lấy ý kiến khách hàng nhằm kiểm chứng và làm rõ các
yêu cầu chưa rõ ràng. Khi đã có một bản yêu cầu hoàn chỉnh, giai đoạn phát triển
tiếp theo có thể sử dụng mô hình thác nước.
17
Mô hình tiến hóa cho phép khách hàng tham gia sâu hơn vào quá trình phát triển,
nhờ đó sản phẩm cuối cùng thường phản ánh chính xác mong muốn của khách
hàng. Tuy nhiên, mô hình này cũng có các nhược điểm là:
- Khó khăn trong việc thiết kế: Việc phát triển qua nhiều phiên bản có thể phá vỡ
kiến trúc tổng thể của phần mềm.
- Khó khăn trong việc quản lí: Đặc biệt là việc quản lý tiến độ, chi phí. Rất khó
để có thể xác định ngay từ đầu thời gian để hoàn thành dự án vì các nội dung công
việc được phát sinh hàng ngày. Ngoài ra, các tài liệu mô tả cho từng phiên bản
thường không được lập đầy đủ.
- Khó khăn do khách hàng gây ra: Khách hàng có thể nhầm tưởng rằng một bản
mẫu có thể tốt gần như sản phẩm thật. Trong thực tế từ bản mẫu đến sản phẩm
cuối cùng là một khảng cách xa. Ngoài ra khách hàng có xu hướng đưa thêm vào
những yêu cầu không cần thiết.
- Khó khăn về địa lý: Mô hình tiến hóa đòi hỏi đội dự án phải ngồi gần khách
hàng. Các dự án outsourcing khó có thể đáp ứng yêu cầu này.
Theo Ian Sommerville trong cuốn “Software Engineering“, mô hình tiến hóa là
mô hình phù hợp nhất cho các dự án vừa và nhỏ (dưới 500 000 dòng code). Các dự
án lớn và phức tạp nên sử dựng một mô hình kết hợp giữa mô hình thác nước và
tiến hóa. Trong đó, các bản mẫu được dùng để làm rõ các yêu cầu của khách hàng.
Các yêu cầu đã rõ ràng được tiếp tục phát triển theo mô hình thác nước. Các yêu
cầu chưa rõ ràng có thể sử dụng mô hình khám phá và phát triển.
Việc quản trị các dự án xây dựng theo mô hình này rất khó khăn. Yếu tố quan
trọng nhất là phải xác định các bản mẫu như thế nào là đủ mịn và đáp ứng được

Việc quản trị quá trình phân tích, thiết kế hệ thống theo mô hình tăng trưởng gặp
khó khăn ngay ở khâu xác định bài toán. Không phải hệ thống nào cũng có thể
chia được thành các phần tăng trưởng đủ nhỏ để có thể phát triển và bàn giao tuần
tự. Theo mô hình này, điều quan trọng là xác định được thành phần có vị trí chủ
chốt và tập trung xây dựng nó. Các phần phân tích thiết kế vì thế cũng sẽ tản mác
hơn do không được thực hiện ở cùng thời điểm. Vì vậy khi thực hiện phân tích
thiết kế cần phải chú ý tới việc liên kết các phân hệ của hệ thống đã được xây dựng
từ trước hay nhất là phát triển từ các hệ thống trước theo đúng ý nghĩa của mô hình
là tăng trưởng.
III. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG (CẤU TRÚC) CHỨC NĂNG
Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính thành
nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công việc
xác định. Trong phương pháp hướng cấu trúc, phần mềm được thiết kế dựa trên
một trong hai hướng : hướng dữ liệu và hướng hành động.
Cách tiếp cận hướng dữ liệu xây dựng phần mềm dựa trên việc phân rã phần mềm
theo các chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó. Cách tiếp cận
hướng dữ liệu sẽ giúp cho những người phát triển hệ thống dễ dàng xây dựng ngân
hàng dữ liệu.
Cách tiếp cận hướng hành động lại tập trung phân tích hệ phần mềm dựa trên các
hoạt động thực thi các chức năng của phần mềm đó.
20
Cách thức thực hiện của phương pháp hướng cấu trúc là phương pháp thiết kế từ
trên xuống (top-down). Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài
toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được các bài
toán có thể cài đặt được ngay sử dụng các hàm của ngôn ngữ lập trình hướng cấu
trúc.
Phương pháp hướng cấu trúc có ưu điểm là tư duy phân tích thiết kế rõ ràng,
chương trình sáng sủa dễ hiểu. Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm
sau:

• Tính đóng gói (encapsulation) và ẩn dấu thông tin: các
đối tượng có thể có những phương thức hoặc thuộc tính riêng (kiểu private)
mà các đối tượng khác không thể sử dụng được. Dựa trên nguyên tắc ẩn
giấu thông tin này, cài đặt của các đối tượng sẽ hoàn toàn độc lập với các
đối tượng khác, các lớp độc lập với nhau và cao hơn nữa là cài đặt của hệ
thống hoàn toàn độc lập với người sử dụng cũng như các hệ thống khác sử
dụng kết quả của nó.
• Tính modul hóa (modularity): các bài toán sẽ được phân chia
thành những vấn đề nhỏ hơn, đơn giản và quản lý được.
• Tính phân cấp (hierarchy): cấu trúc chung của một hệ thống
hướng đối tượng là dạng phân cấp theo các mức độ trừu tượng từ cao đến
thấp. Ưu điểm nổi bật của phương pháp hướng đối tượng là đã giải quyết
được các vấn đề nảy sinh với phương pháp hướng cấu trúc:
• Hỗ trợ sử dụng lại mã nguồn : Chương trình lập trình theo phương pháp
hướng đối tượng thường được chia thành các gói là các nhóm của các lớp
đối tượng khác nhau. Các gói này hoạt động tương đối độc lập và hoàn toàn
có thể sử dụng lại trong các hệ thống thông tin tương tự.
• Phù hợp với các hệ thống lớn: Phương pháp hướng đối tượng không chia
bài toán thành các bài toán nhỏ mà tập trung vào việc xác định các đối
tượng, dữ liệu và hành động gắn với đối tượng và mối quan hệ giữa các đối
tượng. Các đối tượng hoạt động độc lập và chỉ thực hiện hành động khi
nhận được yêu cầu từ các đối tượng khác. Vì vậy, phương pháp này hỗ trợ
phân tích, thiết kế và quản lý một hệ thống lớn, có thể mô tả các hoạt động
nghiệp vụ phức tạp bởi quá trình phân tích thiết kế không phụ thuộc vào số
22
biến dữ liệu hay số lượng thao tác cần thực hiện mà chỉ quan tâm đến các
đối tượng tồn tại trong hệ thống đó.
a. Các khái niệm cơ bản của hướng đối tượng
• Đối tượng (object): một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thể
khái niệm hoặc một thực thể phần mềm. Có thể định nghĩa một đối tượng là một

Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng được xây dựng dựa trên biểu đồ các
ký hiệu UML. Đó là ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất được xây dựng để mô hình
hoá quá trình phát triển hệ thống phần mềm hướng đối tượng.
Các bước phát triển hệ thống hướng đối tượng
Pha phân tích
- Xây dựng Biểu đồ use case: Dựa trên tập yêu cầu ban đầu, người
phân tích tiến hành xác định các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các
24
use case để mô tả lại các chức năng của hệ thống. Một thành phần quan
trọng trong biểu đồ use case là các kịch bản mô tả hoạt động của hệ thống
trong mỗi use case cụ thể.
- Xây dựng Biểu đồ lớp: Xác định tên các lớp, các thuộc tính của lớp,
một số phương thức và mối quan hệ cơ bản trong sơ đồ lớp.
- Xây dựng biểu đồ trạng thái: Mô tả các trạng thái và chuyển tiếp
trạng thái trong hoạt động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó.
Trong Pha thiết kế
- Xây dựng các biểu đồ tương tác (gồm biểu đồ cộng tác và biểu
đồ tuần tự): mô tả chi tiết hoạt động của các use case dựa trên các scenario
đã có và các lớp đã xác định trong pha phân tích.
- Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp
bao gồm bổ sung các lớp còn thiếu, dựa trên biểu đồ trạng thái để bổ sung
các thuộc tính, dựa trên biểu đồ tương tác để xác định các phương thức và
mối quan hệ giữa các lớp.
- Xây dựng biểu đồ hoạt động: mô tả hoạt động của các phương
thức phức tạp trong mỗi lớp hoặc các hoạt động hệ thống có sự liên quan
của nhiều lớp. Biểu đồ hoạt động là cơ sở để cài đặt các phương thức trong
các lớp.
- Xây dựng biểu đồ thành phần: xác định các gói, các thành phần
và tổ chức phần mềm theo các thành phần đó.
- Xây dựng biểu đồ triển khai hệ thống: xác định các thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status