ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
----------@&?----------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ BÀI
ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN - THỊ XÃ HƯƠNG
THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LÊ MINH VĂN
Khóa học: 2011 - 2015
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
----------@&?----------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ BÀI
ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN - THỊ XÃ HƯƠNG
THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giảng viên hướng dẫn:
thiếu sót. Kính mong được sự góp ý, nhận xét, bổ sung của các thầy cô
và các bạn sinh viên để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lê Minh Văn - K45 KT TNMT
Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................................................I
DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT..............................................................................................................IV
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ..................................................................................................................V
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................................................VI
DANH MỤC HÌNH ẢNH....................................................................................................................VII
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU...................................................................................................................VIII
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu...........................................2
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...............................................................5
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN..................................................................................5
1.1.1. Một số khái niệm...........................................................................................................5
1.1.2. Vai trò của công nghiệp hoá với phát triển kinh tế - xã hội ...........................................6
1.1.3. Vai trò của khu công nghiệp đến phát triển kinh tế - xã hội...........................................8
2.2.2.3. Ảnh hưởng đến thu nhập của hộ.........................................................................30
2.2.2.4. Ảnh hưởng đến các vấn đề xã hội khác...............................................................31
2.2.3. Đánh giá chung những ảnh hưởng của khu công nghiệp đến sinh kế người dân........31
2.2.3.1. Ảnh hưởng tích cực.............................................................................................31
2.2.3.2. Ảnh hưởng tiêu cực.............................................................................................32
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP........................................................................................33
3.1. MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VỀ
PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP...............................................33
3.1.1. Quan điểm...................................................................................................................33
3.1.2. Mục tiêu......................................................................................................................33
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM GÓP PHẦN ỔN ĐỊNH VÀ
NÂNG CAO ĐỜI SỐNG CHO NGƯỜI DÂN KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ
BÀI..............................................................................................................33
3.2.1. Giải pháp môi trường..................................................................................................33
3.2.2. Giải pháp về ổn định sinh kế người dân.......................................................................35
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................................36
1. KẾT LUẬN.............................................................................................36
2. KIẾN NGHỊ............................................................................................37
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................38
Lê Minh Văn - K45TNMT
II
Báo cáo thực tập
PHỤ LỤC..........................................................................................................................................39
NQTW7
CN
TNMT
UNIDO
:
:
:
:
:
Khu kinh tế
Nghị quyết trung ương 7
Công nghiệp
Tài nguyên môi trường
Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp
:
:
:
quốc
Doanh nghiệp
Tổ chức Thương mại Thế giới
Nghị đinh- Chính Phủ
DN
WTO
NĐ-CP
VI
Báo cáo thực tập
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Bản đồ quy hoạch khu công nghiệp Phú Bài........................................................................17
Hình 2. Nguồn nước đầu nguồn thải của KCN ô nhiễm nghiêm trọng.............................................26
Hình 3. Cá chết ở sông Phù Bài........................................................................................................27
Lê Minh Văn - K45TNMT
VII
Báo cáo thực tập
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Công nghiệp hóa và đô thị hóa là xu hướng tất yếu đối với các quốc gia
muốn nhanh chóng thoát khỏi tình trạng kinh tế nông nghiệp lạc hậu, năng suất
thấp, mức sống thấp sang nền kinh tế công nghiệp, năng suất cao. Khu kinh tê
(KKT) Phú Bài có ý nghĩa chiến lược trong việc phát triển kinh tế - xã hội. Tuy
nhiên, đi đôi với các khu công nghiệp mới, vấn đề tạo lập khu tái định cư cho người
dân thuộc diện quy hoạch sẽ được tiến hành như thế nào? Đời sống kinh tế - xã hội
của người dân sau khi giao đất nông nghiệp cho việc giải phóng mặt bằng như thế
nào? Tình hình môi trường sẽ ra sao? Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề
này tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Tác động của khu công nghiệp Phú Bài tới
sinh kế của người dân Thị xã Hương Thủy – tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Đề tài thực hiện góp phần ổn định và nâng cao đời sống của các hộ dân chịu ảnh
hưởng của quá trình xây dựng và đi vào hoạt động của khu công nghiệp Phú Bài.
Để thực hiện được mục tiêu trên cần các dữ liệu phục vụ nghiên cứu là:
nghiệp, chuyển dịch cơ bản dân số và lao động, và từ đó sẽ hình thành các khu đô
thị mới.
Quá trình công nghiệp hoá ở mỗi quốc gia là sự hình thành hệ thống cơ sở
vật chất của các ngành kinh tế quốc dân, mà trước hết là các ngành công nghiệp.
Kết quả chính của quá trình này còn bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội trên phạm vi cả nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và nâng cao
đời sống của nhân dân. Nước ta đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nước theo đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng ta,
sự hình thành các khu công nghiệp mới và mở rộng các khu công nghiệp hiện có
là một xu hướng tất yếu. Tỉnh Thừa Thiên Huế cũng không nằm ngoài quy luật
chung đó, chúng ta không thể phủ nhận được rằng; trong những năm gần đây, tình
hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế đã và đang có nhiều
chuyển biến tích cực, thu nhập của người dân được nâng cao, nhu cầu về đời sống
vật chất cũng như tinh thần và các dịch vụ khác cũng ngày ngày càng cao, quá
trình công nghiệp hoá trong tỉnh đang diễn ra khá mạnh mẽ. Tuy nhiên, đồng thời
với các khu công nghiệp mới vấn đề tạo lập khu tái định cư cho người dân thuộc
diện quy hoạch sẽ được tiến hành như thế nào? Đời sống kinh tế - xã hội của
người dân sau khi giao đất nông nghiệp cho việc giải phóng mặt bằng như thế
nào? Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này tôi đã tiến hành nghiên cứu
đề tài “Tác động của khu công nghiệp Phú Bài đến sinh kế của người dân thị xã
Hương Thủy – tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Lê Minh Văn - K45TNMT
1
Báo cáo thực tập
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Lê Minh Văn - K45TNMT
2
Báo cáo thực tập
4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới sinh kế người dân như:
lao động, việc làm, thu nhập, môi trường, xã hội của các hộ gia đình trong phạm vi
ảnh hưởng của khu công nghiệp Phú Bài.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
a. Thu thập thông tin thứ cấp (tài liệu đã được công bố sẵn)
- Đây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử
dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu. Nguồn gốc
của các tài liệu này đã được chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo”. Nguồn
tài liệu này bao gồm:
- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên
cứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên
cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet...
- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn,
kinh tế của các ngành sản xuất, đời sống của các hộ dân nằm trong khu vực có khu
công nghiệp…. Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ
cho công tác nghiên cứu.
b. Thu thập thông tin sơ cấp
Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài.
Những số liệu này được thu thập từ việc điều tra các hộ gia đình. Các số liệu này
được sử dụng để phân tích về tình hình hiện trạng sinh kế của các hộ dân trong xã,
tình hình mất đất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tình hình chuyển đổi
Lê Minh Văn - K45TNMT
4
Báo cáo thực tập
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Một số khái niệm
+ Khái niệm công nghiệp hoá:(CNH)
Ta có thể thấy CNH là con đường tất yếu để phát triển kinh tế của các nước,
nhưng cần hiểu như thế nào về CNH. Ngay từ năm 1963 Tổ chức phát triển công
nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) đã đưa ra khái niệm quy ước về công nghiệp
hoá: “CNH là một quá trình phát triển kinh tế, trong đó một bộ phận nguồn lực ngày
càng tăng của đất nước được huy động để phát triển một cơ cấu kinh tế đa ngành
với công nghệ hiện đại. Đặc điểm của cơ cấu kinh tế này là có một bộ phận chế biến
luôn thay đổi để sản xuất ra tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng có khả năng bảo đảm
tốc độ tăng trưởng cao cho toàn bộ nền kinh tế và sự tiến bộ về xã hội”.
NQTW7 Khoá VII đảng ta đã đưa ra khái niệm công nghiệp hóa hiện đại hóa
như sau: công nghiệp hóa hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện
các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng
sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với
công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của
công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao
+ Khái niêm khu công nghiệp (KCN)
Chủ trương phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung được
Đảng khởi xướng từ Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VI BCHTW năm 1994 và được
tiếp tục khẳng định tại văn kiện Đại hội IX của Đảng về chiến lược phát triển kinh
Trong đó nguồn lực theo DFID’s Sustainable Livelihood Guidance Sheet có
5 lọai cơ bản:
- Vốn vật chất: cơ sở hạ tầng và các loại hàng hóa con người sản xuất để
hậu thuẫn sinh kế.
- Vốn tài chính mà con người sử dụng để đạt mục tiêu sinh kế.
- Vốn xã hội, gồm các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi
các mục tiêu sinh kế như mạng lưới, thành viên nhóm.
- Vốn con người đại diện cho nhận thức, khả năng làm việc và kiến thức
nhằm phục vụ việc theo đuổi và đạt được mục tiêu sinh kế của mình.
- Vốn tự nhiên gồm các nguồn lực, nguyên liệu, nhiên liệu tự nhiên để tạo
dựng các kế sinh nhai như đất đai, rừng và nguồn nước tự nhiên.
Hoạt động sinh kế của hộ bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, nghề truyền thống,
sản xuất, dịch vụ, làm thuê,..
1.1.2. Vai trò của công nghiệp hoá với phát triển kinh tế - xã hội .
- Thứ nhất: công nghiệp hóa với quá trình đô thị hóa.
Thông qua việc quy hoạch phát triển sản xuất công nghiệp, công nghiệp hóa
thúc đẩy quá trình phân bố lại dân cư ở các vùng, tạo điều kiện đô thị hóa đất nước.
Thực tế cho thấy quá trình công nghiệp hóa thường đi đôi với quá trình đô thị hóa…
Lê Minh Văn - K45TNMT
6
Báo cáo thực tập
Công nghiệp hoá với sự mở rộng sản xuất công nghiệp, theo đó là sự phát
triển các ngành dịch vụ. Sự phát triển của các ngành này đã thu hút một lượng lớn
lao động ở nông thôn vào thành thị, dẫn đến yêu cầu phải mở rộng các khu vực
thành thị vốn đã trở nên chật hẹp so với yêu cầu mới làm cho các vùng nông thôn
ven các đô thị lớn dần trở thành các đô thị vệ tinh. Sự mở rộng sản xuất công
nghiệp nhiều khi được thực hiện bằng việc xây dựng các khu công nghiệp mới ngay
Báo cáo thực tập
- Trình độ quản lý và khả năng thu được lợi nhuận của các doanh nghiệp.
- Trình độ khoa học - công nghệ, cùng với sự thành công trong nghiên cứu
cơ bản và ứng dụng.
-Chất lượng nguồn lực
Như vậy, khả năng cạnh tranh của quốc gia phụ thuộc vào sức mạnh tổng
hợp của nền kinh tế bao gồm cả hoạt động kinh tế vĩ mô và vi mô: từ các chính sách
của Chính phủ đến trình độ quản lý của doanh nghiệp; từ cơ sở hạ tầng của nền kinh
tế đến khả năng huy động các yếu tố nguồn lực. Rõ ràng chỉ có công nghiệp hoá
mới có thể thúc đẩy sự phát triển tổng lực của nền kinh tế.
1.1.3. Vai trò của khu công nghiệp đến phát triển kinh tế - xã hội
Trong thời kỳ CNH, HĐH việc xây dựng các khu, cụm công nghiệp tập trung là
cần thiết và được Nhà nước khuyến khích. Qua 17 năm hình thành và phát triển KCN ở
Việt Nam, nhiều KCN đã và đang đóng vai trò quan trọng và tạo ra một khí thế phát triển
mới cho nền kinh tế cả nước. Tại các vùng hay địa phương có các KCN hoạt động mạnh
thì mức độ tăng trưởng kinh tế ở đó cao hơn những nơi KCN chưa phát triển.
Việc phát triển các KCN trong thời gian qua không những thúc đẩy các
ngành dịch vụ phát triển, thúc đẩy CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, mà còn đẩy
nhanh tốc độ đô thị hóa, góp phần đáng kể vào việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ
tầng trong và ngoài KCN. Điều này được thể hiện qua một số khía cạnh sau:
- Cùng với các chính sách ưu đãi về tài chính và công tác quản lý thuận lợi
của Nhà nước, có thể nói việc thu hút nguồn vốn để đầu tư xây dựng hoàn thiện và
đồng bộ các kết cấu hạ tầng trong KCN có vai trò quyết định trong việc thu hút đầu
tư. Việc các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế (doanh nghiệp quốc
doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh)
tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN không những tạo điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp trong KCN hoạt động hiệu quả, mà còn tạo sự đa dạng hóa
thành phần doanh nghiệp tham gia xúc tiến đầu tư góp phần tạo sự hấp dẫn trong
việc thu hút doanh nghiệp công nghiệp vào KCN.
các cơ chế, chính sách mới, tiên tiến như: cơ chế “một cửa tại chỗ”, hay cơ chế “tự
bảo đảm tài chính”; nhiều chính sách khác về hoàn thiện thủ tục kiểm hóa hải quan,
phát triển hoạt động tài chính - ngân hàng trong các KCN có sự phối hợp của ban
quản lý KCN, đã tạo cho môi trường đầu tư tại các KCN trở nên hấp dẫn hơn.
Đó là đánh giá của nhóm nghiên cứu về tính bền vững của các KCN trong dự
án VIE/01/021. Kinh nghiệm của một số nước láng giềng cho thấy, phát triển bền
vững các KCN là một nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển
kinh tế - xã hội của Việt Nam.
+ Chính sách phát triển KCN của Đài Loan:
Công tác xây dựng quy hoạch phát triển các KCN ở Đài Loan được tổ chức
khoa học và chặt chẽ. Trước hết, Cục Công nghiệp thuộc Bộ Kinh tế Đài Loan tiến
Lê Minh Văn - K45TNMT
9
Báo cáo thực tập
hành khảo sát, đánh giá tiềm năng, lợi thế so sánh của từng vùng kết hợp với việc
dự báo, đánh giá về xu hướng phát triển khoa học công nghệ, triển vọng thị trường
đầu tư và thương mại quốc tế trong thời gian 10 - 20 năm để xây dựng chiến lược và
qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế quốc dân, định hướng phát triển ngành nghề
theo vùng và khu vực. Sau đó, trên cơ sở qui hoạch tổng thể định hướng phát triển
của từng vùng và khu vực, các nhà đầu tư xác định khả năng xây dựng các KCN với
qui mô thích hợp và lập qui hoạch chi tiết trình cơ quan có thẩm quyền xin phép đầu
tư xây dựng KCN.
Để đảm bảo cho các KCN hoạt động có hiệu quả, sự phát triển các KCN ở
Đài Loan luôn gắn liền với việc xây dựng một hệ thống kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh,
bao gồm cả hạ tầng kỹ thuật và xã hội bên trong và bên ngoài KCN như: hệ thống
giao thông nội bộ, hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp điện nước, các dịch vụ bưu
tổng sản phẩm sản xuất của xí nghiệp. Ngoài ra Thái Lan cũng có cả nơi bao gồm
KCN, KCX, các khu dịch vụ và khu dân cư.
Ngay từ đầu Chính phủ Thái Lan đã quan tâm tới vấn đề phát triển bền vững
KCN. Đó là cung cấp đầy đủ cơ sở hạ tầng cơ bản, có lợi cho các KCN, nhất là ở
các thành phố mới và phân phối lại thu nhập cùng với các điều kiện vật chất khác.
Đối với các doanh nghiệp công nghệ được tập trung vào một số KCN, là điều kiện
cho sự chuyển giao khoa học công nghệ giữa các nhà công nghiệp, công nhân làm
việc tại đấy được đào tạo dần và ngày càng nâng cao tay nghề.
1.2.2. Tình hình phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam bắt đầu mô hình KCN từ những năm 1991. Các KCN được hình
thành đã khẳng định vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đất nước; góp phần xóa đói giảm nghèo, và đặc biệt là đã đẩy nhanh tiến trình
hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Tuy nhiên, từ những kinh nghiệm của
các nước, mà Việt Nam có những mô hình tương tự, chúng ta cũng cần có những
bước điều chỉnh cần thiết và kịp thời.
Năm 2008 là năm đầu tiên triển khai Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày
14/3/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp. Trong năm 2008, Việt
Nam triển khai các cam kết với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) trên các lĩnh
vực đầu tư, thương mại…
Tính đến cuối tháng 12/2013, cả nước đã có 288 là tổng số các KCN trên cả
nước với tổng diện tích đất tự nhiên là 80.809 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp
có thể cho thuê đạt 53.981 ha, chiếm khoảng 67% tổng diện tích đất tự nhiên.
Theo quy hoạch, từ nay đến năm 2015 sẽ thành lập thêm 91 KCN với tổng
diện tích 20.839 ha và mở rộng thêm 22 KCN với tổng diện tích 3.543 ha. Dự kiến
đến năm 2015 sẽ có thêm 24.381 ha đất KCN.
1.2.3. Tình hình phát triển các khu công nghiệp Thừa Thiên Huế
Lê Minh Văn - K45TNMT
11
Báo cáo thực tập
Biểu đồ 1.1 Vốn thu hút đầu tư vào các KCN qua các thời kỳ
Các nhà đầu tư đến từ các nước như: Mỹ, Nhật, Bulgary, Hàn Quốc, Pháp,
Đan Mạch, Trung Quốc, Hồng Kông,… Ngoài những đóng góp đáng kể trong thu
hút đầu tư nước ngoài, các KCN còn là một trong những giải pháp để thực hiện chủ
trương phát huy nội lực của các thành phần kinh tế trong nước. Nếu như trong giai
đoạn 1999-2008, chỉ có 29 dự án đầu tư trong nước thì trong giai đoạn 2009-2013,
số dự án trong nước đã tăng trên 40 dự án, tăng 37,9% so với giai đoạn 1999-2008.
Tỷ suất vốn đầu tư trên diện tích đất công nghiệp đã cho thuê bình quân đạt
59 tỷ đồng/ha. Tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp: KCN Phú Bài giai đoạn 1&2
đạt trên 90%; KCN Phú Bài giai đoạn 4 đạt 9,1%; KCN Phong Điền: khu A đạt
32,87%, khu B đạt 90%; KCN La Sơn đạt 19%; KCN Tứ Hạ đạt 6,1%; KCN Phú
Đa đạt 6,4%.
- Phát triển các ngành công nghiệp dệt may, thúc đẩy giá trị xuất khẩu.
Cho đến nay, các doanh nghiệp KCN đã đóng góp tỷ trọng khá lớn trong
tổng giá trị sản xuất công nghiệp và kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh. Đặc biệt
giai đoạn từ năm 2009 đến nay, giá trị sản xuất công nghiệp (SXCN) đã chiếm 45%
so với giá trị SXCN của toàn tỉnh, ước đạt 8.554 tỷ đồng, tăng 1,75 lần so với giai
đoạn 1999-2008.
Kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN không ngừng được nâng
cao, chiếm tỷ trọng 67% so với kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh trong giai đoạn
Lê Minh Văn - K45TNMT
13
Báo cáo thực tập
2009-2013, đạt 1.321,4 triệu USD. Đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu trong những