thực trạng hoạt động kinh doanh của tổng công ty hàng không việt nam - Pdf 23

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
1
LỜI NÓI ĐẦU
Khi đời sống ngày càng được nâng cao thì việc đòi hỏi được thỏa mãn nhu cầu về
ăn mặc, nghỉ ngơi, giả trí ngày càng tăng, nhất là nhu cầu đi du lịch để tham quan nghỉ
dưỡng, chữa bệnh, để thỏa mãn trí tò mò, được giao lưu với bạn bè trên thế giới.
Hòa chung với sự phát triển của đất nước,du lịch được coi là một trong những
ngành kinh tế mũi nhọn của Việt nam. Nó góp phần tạo công ăn việc làm cho một số
lượng lớn đội ngũ lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân,
đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập quốc dân với tốc độ tăng trưởng hàng năm từ
30%- 40%/năm, đem lại nguồn thu lớn về ngoại tệ cho đất nước.
Tổng công ty hàng không Việt nam Airlines được thành lập vào ngày 27/5/1996
trên cơ sở sát nhập 20 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hàng không với Hãng hàng
không quốc gia Việt nam làm nòng cốt. Hãng nằm dưới sự quản lý của một hội đồng
gồm 7 người do thủ tướng chỉ định. Hãng từng là cổ đông chi phối của hãng hàng
không thứ hai của Việt nam-Pacific Airlines nhưng cổ phần của hãng đã được chuyển
sang Bộ tài chính vào tháng 1 năm 2005.
Trong thời gian vừa qua em có điều kiện thực tập tổng quan và tìm hiểu thực tế
tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam, được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của Ban
lãnh đạo Tổng công ty và các anh, các chị Phòng Thương hiệu và Quan hệ Công chúng
cùng sự tiếp thu những kiến thức mà các thầy, các cô đã giảng dậy đã giúp em hoàn
thành báo cáo thực tập tổng quan này.
Đây là lần đầu tiên em viết báo cáo thực tập tổng quan, do khả năng còn hạn chế,
kinh nghiệm còn thiếu nên chắc chắn trong khi víêt bài sẽ không tránh khỏi những hạn
chế, những sai sót nhất định. Em kính mong Thầy giáo hướng dẫn Thạc sỹ Lương Văn
Hải góp ý, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài báo cáo này.
2
1/ Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Hàng không
Việt Nam

các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản
của mình, chịu trách nhiệm dân sự và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với
các công ty con, công ty liên kết trong phạm vi số vốn do Tổng công ty đầu tư.
- Trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của
Tổng công ty Hàng không Việt Nam trước đây.
- Quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt đối với tên gọi, biểu tượng, thương hiệu
của Tổng công ty theo quy định của pháp luật.
c) Vốn điều lệ của Tổng công ty tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2009 là:
8.942 tỷ đồng ( Tám nghìn chín trăm bốn mươi hai tỷ đồng chẵn).
Khi tăng hoặc giảm vốn điều lệ, Tổng công ty đăng ký lại với cơ quan đăng ký
kinh doanh và công bố vốn điều lệ đã điều chỉnh.
4
1.6 Mục tiêu hoạt động của Tổng công ty là:
- Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đầu tư tại Tổng công
ty và các công ty con; hoàn thành các nhiệm vụ do Nhà nước giao, trong đó có chi
tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước.
- Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của tổ hợp công ty mẹ - công ty con.
- Phạm vi hoạt đông: trong nước và nước ngoài
1.7 Lịch sử hình thành Tổng công ty Hàng không Việt Nam:
Những bước đi đầu tiên
Lịch sử của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam bắt đầu từ tháng Giêng năm
1956, khi Cục Hàng không Dân dụng được Chính phủ thành lập, đánh dấu sự ra
đời của Ngành Hàng không Dân dụng ở Việt Nam. Vào thời điểm đó, đội bay còn
rất nhỏ, với vẻn vẹn 5 chiếc máy bay cánh quạt IL 14, AN 2, Aero 45… Chuyến
bay nội địa đầu tiên được khai trương vào tháng 9/1956.
Giai đoạn 1976 - 1980 đánh dấu việc mở rộng và khai thác hiệu quả nhiều
tuyến bay quốc tế đến các các nước châu Á như Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc,
Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a và Xinh-ga-po. Vào cuối giai đoạn này, hàng
không dân dụng Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Hàng không Dân dụng

Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA), Vietnam Airlines đã chính thức trở
thành thành viên của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế và khẳng định chất
lượng dịch vụ mang tiêu chuẩn quốc tế của mình.
Từ năm 2009, Vietnam Airlines đã nỗ lực đáp ứng các yêu cầu gia nhập của
Liên minh hàng không toàn cầu SkyTeam, và được chính thức công nhận là thành
viên thứ 10 của Liên minh vào ngày 10/6/2010. Sự kiện này đánh dấu một bước
phát triển vượt bậc của hãng trong tiến trình khẳng định đẳng cấp quốc tế, đồng thời
góp phần tích cực vào sự nghiệp hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước .
Hướng tới tương lai
Nhằm khẳng định thương hiệu quốc tế và thế mạnh về đội bay trẻ, hiện đại,
Vietnam Airlines đã để lại ấn tượng mạnh mẽ khi cùng với Công ty cho thuê tàu
bay Việt Nam (VALC) mà Vietnam Airlines là một trong những sáng lập viên, ký
6
một hợp đồng mua máy bay lớn gồm 12 chiếc Boeing 787, 10 chiếc Airbus A350 -
900, 20 chiếc Airbus A321 và 5 chiếc ATR72 - 500 trong năm 2007. Vietnam
Airlines hy vọng sẽ mở rộng đội bay lên mức 104 chiếc máy bay hiện đại vào năm
2015 và 150 chiếc vào năm 2020.
Để tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững trong tương lai, Vietnam Airlines đã
thực hiện chiến lược phát triển đội bay theo hướng ưu tiên lựa chọn những chủng
loại máy bay sử dụng công nghệ tiên tiến trong ngành hàng không dân dụng thế
giới. Liên tiếp trong các năm vừa qua, hãng đã tiến hành đặt mua mới, nâng cấp đội
máy bay hiện tại nhằm đáp ứng mục tiêu trở thành hãng hàng không lớn trong khu
vực, mở rộng đội bay lên 115 chiếc vào năm 2015 và 165 chiếc vào năm 2020 với
nhiều loại máy bay công nghệ tiên tiến, tiết kiệm nhiêm liệu và thân thiện với môi
trường như Airbus A350XWB, Boeing 787-9.
2/ Thực trạng hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Hàng không
Việt Nam:
2.1. Lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty bao gồm:
a) Đầu tư, quản lý vốn đầu tư và trực tiếp sản xuất, kinh doanh:
- Vận chuyển hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu kiện,

trong bảng sau:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm 2007 Năm 2008
I/ Tài sản:
1. Nguyên giá
2. Giá trị còn lại
21,412
15,406
24,377
16,944
II/ Tài chính:
1. Vốn
- Vốn điều lệ
- Vốn Nhà nước
2. Vốn vay
3. Công nợ
5738
5546
13,072
3,355
5738
5546
15,487
4,294
8
Bảng 1: Tình hình tài chính trong hai năm gần đây của
Tổng công ty Hàng không Việt Nam
9
2.3. Tình hình sản xuất và kinh doanh của Tổng công ty:
Tình hình sản xuất và kinh doanh của Tổng công ty được thể hiện qua bảng sau:

ty giảm dần qua các năm. Nguyên nhân chính là do tình hình khủng hoảng kinh tế
toàn cầu làm cho nhu cầu đi lại của khách hàng giảm đáng kể, nhu cầu xuất khẩu
hàng hóa cũng giảm theo dẫn đến thị trường hàng không giảm mạnh. Bên cạnh đó,
sự canh tranh khốc liệt giữa các hãng hàng không trên cả đường bay nội địa lẫn
quốc tế cũng là nguyên nhân góp phần gây ra tình trạng hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty bị suy giảm. Theo tính toán hiện tại, lợi nhuận sau thuế kế
hoạch năm 2009 của Tổng công ty sẽ âm gần 120 tỷ đồng. Đây là một con số đáng
lo ngại, do đó cần phải có sự cố gắng, nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên
của Tổng công ty cũng như có sự hỗ trợ kịp thời từ phía Nhà nước thì Tổng công ty
mới có thể cải thiện được tình hình, giải quyết các khó khăn còn đang vướng mắc.
10
Tình hình thị trường có những điều kiện thuận lợi đó là tình hình Kinh tế- Chính
trị- Xã hội Việt nam tiếp tục ổn định và phát triển, mức tăng trưởng kinh tế đạt 8,5% ,
khách quốc tế đến Việt nam đạt 4,2 triệu tăng trên 17% so với năm 2006. Quan hệ
quốc tế trên nhiều lĩnh vực được mở rộng, đặc biệt năm 2007 đánh dấu một mốc quan
trọng trong tiến trình chủ động và hội nhập quốc tế của Việt nam với việc gia nhập tổ
chức WTO và trở thành Ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an liên hiệp
quốc nhiệm kỳ 2008-2009. Tiến trình hội nhập của Việt nam đem lại những cơ hội lớn
cho TCT trong quá trình hội nhập với hàng không quốc tế.
Tổng công ty tiếp tục được sự quan tâm và hỗ trợ của chính phủ các Bộ, ngành
đặc biệt trong đầu tư phát triển đội máy bay sở hữu và đảm bảo đội bay khai thác tạo
điều kiện thuận lợi để đảm bảo phát triển sản xuất kinh doanh.
Chính phủ từng bước nới lỏng quản lý giá trần, tạo điều kiện cho các hãng
hàng không đa dạng giá vé và tăng doanh thu.
Bên cạnh những thuận lợi đó, Tổng công ty vẫn có một số khó khăn:
- Cạnh tranh tiếp tục gia tăng trên cả đường bay quốc tế và nội địa, đặc biệt do sự
tham gia của nhiều hãng hàng không lớn hàng đầu thế giới cùng sự xuất hiện ngày
càng nhiều các hãng hàng không chi phí thấp tham gia vào thị trường quốc tế khu vực
và nội địa.
- Giá các yếu tố đầu vào tăng mạnh, đặc biệt là giá nguyên vật liệu tăng rất cao,

cho thấy cơ cấu lao động của Tổng công ty đang thay đổi theo chiều hướng tích
cực, chất lượng đội ngũ CBCNV ngày càng được nâng cao.
Lao động của Tổng công ty được phân thành các khối như sau:
12
Đơn vị tính: Người
TT Cơ cấu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Kế hoạch
năm 2009
A Khối hạch toán tập trung 9.637 10.281 10.536 10.640
B Khối các đơn vị sự nghiệp 108 110 110 112
C Lao động là người nước ngoài 470 500 495 490
Toàn tổng công ty 10.217 10.891 11.141 11.242
Bảng 3: Tình hình lao động trong bốn năm gần đây của
Tổng công ty Hàng không Việt Nam
4/ Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Hàng không Việt Nam:
4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty (Phụ lục 01)
4.2 Bộ máy quản lý của Tổng công ty (Phụ lục 02)
 Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu Nhà nước tại
Tổng công ty, có quyền nhân danh Tổng công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan
đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Tổng công ty,
trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu phân cấp cho các
cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện. Hội đồng quản trị gồm có 7
thành viên do Thủ tướng chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng,
kỷ luật. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm.
 Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là cơ quan giúp Hội đồng quản trị thực hiện việc kiểm soát,
giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh, trong việc ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính, công khai tài chính và
báo cáo thống kê; kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật Nhà nước, Điều lệ

nghiệp vụ được quy định tại quyết định thành lập, quyết định giao nhiệm vụ của
Hội đồng quản trị hoặc của Tổng giám đốc. Trong quá trình hoạt động, Tổng giám
14
đốc có quyền đề nghị Hội đồng quản trị thay đổi cơ cấu, biên chế, số lượng và chức
năng, nhiệm vụ của văn phòng, các ban (phòng) chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
với yêu cầu hoạt động kinh doanh của Tổng công ty và quy định của pháp luật.
4.3 Mối quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý,
điều hành Tổng công ty:
 Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Tổng công ty có quyền
chỉ đạo, giám sát toàn bộ hoạt động trong Tổng công ty; kiểm tra và giám sát hoạt
động điều hành của Tổng giám đốc.
 Hội đồng quản trị ban hành các nghị quyết, quyết định, các văn bản quản lý
và Tổng giám đốc có trách nhiệm tổ chức thực hiện.
 Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, nếu
phát hiện vấn đề không có lợi cho Tổng công ty thì Tổng giám đốc phải báo cáo cho
Hội đồng quản trị để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Trong thời gian
chờ quyết định của Hội đồng quản trị thì Tồng giám đốc vẫn phải thực hiện các
nghị quyết, quyết định đã có hiệu lực.
 Tổng giám đốc có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản trị bằng văn bản về
tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất
theo chế độ báo cáo của Tổng công ty do Hội đồng quản trị quy định.
 Chủ tịch Hội đồng quản trị tham dự hoặc cử đại diện của Hội đồng quản trị
tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng
quản trị do Tổng giám đốc chủ trì; tham dự các cuộc ký kết các hợp đồng kinh tế
của Tổng công ty thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị và Chính phủ.
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người đại diện Hội đồng quản trị tại các cuộc họp
nói trên, thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo chức trách, Quy chế hoạt động
của Hội đồng quản trị và theo quy định của pháp luật.
 Tổng giám đốc không là thành viên Hội đồng quản trị được mời tham dự cuộc
họp Hội đồng quản trị, được quyền phát biểu nhưng không có quyên biểu quyết.

Những yếu tố này tác động tích cực đến thị trường vận tải hàng không nói chung và
16
của Vietnam Airlines nói riêng.
* Môi trường quốc tế:
Ngày 5-12-2006, IATA đã chính thức kết nạp Vietnam Airlines là thành viên
của tổ chức này. Điều đó thể hiện sự chủ động hội nhập của hàng không Việt Nam
trong quá trình toàn cầu hoá. Tổng Công ty cũng sẵn sàng đón nhận những thách
thức trong một thị trường hàng không quốc tế đa chiều, nhiều cơ hội nhưng cũng
đầy thử thách, cạnh tranh.
Mạng các đường bay nội địa và Đông Dương là mạng đường bay có ý nghĩa
chiến lược sống còn đối với Tổng công ty; đồng thời mang ý nghĩa chính trị to lớn,
đóng vai trò quan trọng trong phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân. VN sẽ tiếp
tục mở rộng, tăng cường khai thác và củng cố vị thế của mình trên các đường bay
nội địa trọng điểm. Trong mạng đường bay Tiểu vùng CLMV (Căm-pu-chia, Lào,
Mi-an-ma và Việt Nam), VN phải tìm các hướng mới để mở rộng và giữ vững thế
cạnh tranh áp đảo để cạnh tranh hiệu quả với cửa ngõ Băng Cốc, hỗ trợ các đường
bay dài trong mạng bay của VN thông qua việc tăng tần suất bay và sử dụng máy
bay lớn hơn.
Mạng đường bay quốc tế khu vực Đông Nam Á, Nam Á, Đông Bắc Á, Nam
Thái Bình Dương là mạng đường bay hoạt động chính, đem lại lợi nhuận chủ yếu
trong hoạt động vận tải hàng không của VN. Trên mạng đường bay Đông Bắc Á,
VN sẽ gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt với các hãng hàng không lớn (Japan
Airlines, Korean Air, Cathay Pacific, China Southen Airlnes), do đó VN sẽ tiếp tục
củng cố và phát triển các đường bay hiện có bằng việc tăng tần suất bay, sử dụng
các loại máy bay công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả khai
thác. Mở thêm các đường bay mới tới các điểm khác của Nhật Bản, Hàn Quốc,
Trung Quốc, xem xét mở đường bay giữa Đà Nẵng và các điểm của Đông Bắc Á.
Trên mạng đường bay Đông Nam Á, Nam Á và Nam Thái Bình Dương, VN ngoài
việc cạnh tranh với các hãng lớn (Thai Airways, Singapore Airlines, Quantas) thì
thị phần của VN cũng bị ảnh hưởng bởi sự bùng phát mạnh mẽ của các hãng hàng

tế cho thấy, không phải cứ nhiều doanh nghiệp tham gia là thị trường hàng không
18
nâng cao được tính cạnh tranh, bởi ngoại trừ VNA và JPA đang làm chủ thị trường,
Vasco thực ra là thành viên trực thuộc VNA, còn lại ICA đã phá sản, VJA và Air
Mekong đang còn rất non nớt. Rõ ràng, hàng không Việt Nam đang mất cân đối rõ
rệt. VNA hiện là hãng thống lĩnh thị phần nội địa, gần như là độc quyền, lại có lợi
thế rất lớn từ các chính sách bảo hộ nhà nước
Cạnh tranh quốc tế: Hiện nay có tới 15 hãng hàng không giá rẻ ra đời và phát
triển tốt tại châu Á - Thái Bình Dương trở thành những đối thủ cạnh tranh cân bằng
đối với các hãng HK lâu đời.Mối lo ngại lớn nhất của VNA là sự tham gia của AA-
một hãng HK lớn kinh doanh theo phương thức giá rẻ đã và đang thành công ở khu
vực châu Á – Thái Bình Dương, vào thị trường Việt Nam.
19
PHỤ LỤC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status