ðẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT VÀ
HOẠCH ðỊNH NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH NHÀ MÁY BIA VIỆT NAM
ðỖ THỊ KIM LIÊN
Sinh viên : ðỖ THỊ KIM LIÊN
MSSV : 70601226
GVHD : Th.S ðƯỜNG VÕ HÙNG
STT
:
Tp. HCM, 12/2010
ðại Học Quốc Gia Tp.HCM
TRƯỜNG ðH BÁCH KHOA
Số:__________ /BKðT
KHOA: Quản Lý Công Nghiệp
BỘ MÔN: QLSX và ðiều hành
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ngày tháng năm 2010
CHỦ NHIỆM KHOA
(Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:
Người duyệt (chấm sơ bộ):____________________
ðơn vị: ___________________________________
Ngày bảo vệ:_______________________________
ðiểm tổng kết:______________________________
Nơi lưu trữ luận văn:_________________________ NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) ii
TÓM TẮT ðỀ TÀI
Việc hoạch ñịnh nguyên liệu nấu bia ở công ty TNHH Nhà Máy Bia Việt Nam rất
ñược chú trọng nhưng do sự biến ñộng lớn về thị trường nguyên liệu và tiêu thụ bia
nên việc hoạch ñịnh luôn cần phải ñiều chỉnh gây ảnh hưởng ñến việc hoạch ñịnh và
sản xuất. Do ñó, ñề tài “dự báo nhu cầu sản xuất và hoạch ñịnh nhu cầu nguyên vật
liệu tại công ty TNHH Nhà Máy Bia Việt Nam”. Nhằm thực hiện với mục tiêu sau
- Tìm hiểu công ty và hoạt ñộng dự báo nguyên vật liệu tại công ty
- Nhận diện vấn ñề cần giải quyết.
- Ứng dụng một số phương pháp dự báo ñể dự báo sản lượng tiêu thụ của công ty
qua 3 tháng 11-12/2010 và tháng 1/2011.
- Từ sản lượng dự báo tiến hành hoạch ñịnh nhu cầu nguyên vật liệu cần thiết
- ðề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác dự báo nhu cầu ngyên
vật liệu tại công ty.
ðể thực hiện ñề tài này tác giả ñã tiến hành thu thập thông tin và số liệu cần thiết qua
phỏng vấn, quan sát các anh chị trong các phòng ban và do công ty cung cấp.
Dựa vào thông tin về sản lượng tiêu thụ từ năm 2008 ñến tháng 10/2010 tác giả áp
dụng các phương pháp dự báo ñể dự báo tìm ra phương pháp dự báo tối ưu nhất có sự
sai lệch giữa dự báo và thực tế là thấp nhất. Sau ñó áp dụng phương pháp này ñể dự
báo sản lượng tiêu thụ của 3 tháng 11-12/2010 và tháng 1/2011.
Dùng kết quả dự báo sản lượng tiêu thụ tìm ñược kết hợp với thông tin tồn kho sản
2.3.3 Phương pháp làm trơn hàm số mũ……………………………… 12
2.3.4 Phương pháp tính theo phần trăm của các thời ñoạn trong chuỗi thời gia
ñang xét…………………………………………………… …… 13
2.4 LỰA CHỌN MÔ HÌNH DỰ BÁO…………………………………… 13
2.5 HOẠCH ðỊNH NHU CẦU VẬT LIỆU ………………………………… 14
2.5.1 Mở ñầu…………………………………………………………… 14
2.5.2 Thành phần của hệ thống hoạch ñịnh………………………… … 16
2.5.3 Trình tự lập kế hoạch nguyên vật liệu ………………………… … 17
2.5.4 ðảm bảo sự thích ứng của hệ thống MRP với sự thay ñổi môi
trường………… … 18
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH …………………………………… …… 22
iv
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC……………………………………………… … 24
3.3 QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT BIA……………………………………… 27
3.3.1 Nguyên liệu………………………………………… …… 27
3.3.2 Quy trình…………………………………………………… 28
3 4 GIỚI THIỆU BỘ PHẬN KẾ HOẠCH
3.4.1 Chức năng………………………………… ………… 30
3.4.2 Nhân sự …………………………………… ………… 30
3.5 NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI NHÌN CHUNG TẠI CÔNG TY
……………………………………………………………… …… 30
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ VÀ HOẠCH ðỊNH NHU CẦU
NGUYÊN VẬT LIỆU
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH……………………………… …….… 32
4.2 NHẬN DIỆN VẤN ðỀ………………………………………… … 36
Bảng 2.1 minh họa phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số 12
Bảng 4.1 Sản lượng tiêu thụ bia từ năm 2008 ñến 10/2010 38
Bảng 4.2 Kết quả dự báo theo phương pháp trung bình dịch chuyển 40
Bảng 4.3 Kết quả dự báo theo phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số 42
Bảng 4.4 Kết quả dự báo theo phương pháp làm trơn hàm số mũ 43
Bảng 4.5 Tỉ lệ trung bình phần trăm sản lượng tiêu thụ cho từng tháng trong năm 44
Bảng 4.6 Kết quả dự báo theo Phương pháp dự báo theo tỷ lệ phần trăm cho từng
tháng 45
Bảng 4.7 Bảng so sánh ñộ lệch tuyệt ñối trung bình giữa các phương pháp 46
Bảng 4.8 Dự báo tổng sản lượng sản xuất 47
Bảng 4.9 dự báo sản lượng sản xuất cho từng loại bia 47
Bảng 4.10 ðịnh mức tiêu hao nguyên vật liệu cho việc nấu 1000 lít bia 48
Bảng 4.11 Dự báo nhu cầu nguyên vật liệu cần cho sản xuất cho Bia Tiger 48
Bảng 4.12 Dự báo nhu cầu nguyên vật liệu cần cho sản xuất cho Bia Heineken 48
Bảng 4.13 Dự báo tổng nhu cầu nguyên vật liệu cần cho sản xuất 49
Bảng 4.14 Dự báo lượng nguyên liệu cần mua cho quá trình sản xuất 49
vi
DANH SÁCH HÌNH VẼ
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ðỀ TÀI
1.2 MỤC TIÊU ðỀ TÀI
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4 Ý NGHĨA THỰC HIỆN ðỀ TÀI
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.5.1Phương pháp thu thập thông tin
1.5.2 Mô hình nghiên cứu
mỗi doanh nghiệp. Việc hoạch ñịnh quản lý tốt nguồn vật tư ñảm bảo cho quá trình sản
xuất diễn ra nhịp nhàng, thoả mãn nhu cầu của khách hàng trong mọi thời ñiểm. Tổ
chức hoạch ñịnh nhu cầu nguyên vật liệu tốt sẽ cung cấp kịp thời, chính xác cho các
nhà quản lý và các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho việc
hoạch ñịnh tài chính và chi phí sản xuất. ðể từ ñó có thể ñưa ra phương án sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, hạ thấp chi phí góp phần nâng cao lợi nhuận .
Thời gian gần ñây thị trường giá cả các nguyên vật liệu ngành bia tăng cao giá nguyên
liệu chính là malt lên ñến 800 USD/tấn làm việc sản xuất kinh doanh cũng như doạch
ñịnh nguyên liệu gặp khó khăn cộng với nhu cầu tiêu thụ bia ngày càng cao nhất là
trong dịp cuối năm, tốc ñộ tăng trưởng tiêu thụ bia năm 2010 trên 15%. Thị trường
hiện nay có khá nhiều công ty sản xuất bia chiếm thị phần lớn trong ñó lớn nhất là
Công ty bia Sài Gòn chiếm 35% cùng với việc bia nhập khẩu ñang ồ ạt nhập vào nước
ta thị trường bia càng trở nên sôi ñộng và cạnh tranh gay gắt hơn.
Công ty TNHH Nhà Máy Bia Việt Nam trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh là công ty
hàng ñầu chuyên sản xuất các dòng bia cao cấp Heineken và Tiger, trong năm vừa qua
sản lượng bán ra tăng mức dự kiến. ðể ñảm bảo ổn ñịnh sản xuất, thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh công tác hoạch ñịnh nguyên vật liệu luôn
ñược công ty chú trọng. Xong do tình hình thị trường nguyên liệu không ổn ñịnh cũng
như mức tăng trưởng tiêu thụ cao công tác hoạch ñịnh nhu cầu nguyên liệu cần cho
sản xuất cũng gặp không ít khó khăn ñôi khi dẫn ñến thiếu hụt, nhận thấy ñược các vấn
ñề tác giả ñi sâu vào nghiên cứu ñề tài “dự báo nhu cầu sản xuất và hoạch ñịnh
nguyên vật liệu tại công ty TNHH Nhà Máy Bia Việt Nam”. Nhằm ñưa ra một số
giải pháp hoàn thiện hơn công tác hoạch ñịnh nguyên liệu tại ñây. Chương 1: Mở ñầu
3
1.2. MỤC TIÊU ðỀ TÀI
Cung cấp thêm phương pháp thích hợp ñể dự báo và hoạch ñịnh vật liệu. 1.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.5.1. Phương pháp thu thập thông tin:
Thông tin thứ cấp:
o Tài liệu lý thuyết về dự báo, hoạch ñịnh nguyên liệu.
o Các tài liệu cơ cấu tổ chức, hoạt ñộng của công ty và bộ phận hoạch
ñịnh.
o Số liệu thống kê về sản lượng tiêu thụ của công ty, tồn kho sản phẩm,
tồn kho nguyên liệu, ñịnh mức tiêu hao nguyên liệu…
o Các bài báo về ngành và thị trường nguyên liệu Bia, luận văn mẫu.
Thông tin sơ cấp:
Chương 1: Mở ñầu
4
o Phỏng vấn, tham khảo ý kiến của những người có liên quan, các anh chị
nhân viên ở các phòng ban ñể có thêm thông tin phân tích.
1.5.2. Mô hình nghiên cứu:
Nhận diện vấn ñề hình thành ñề tài, mục tiêu ñề tài.
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, thu thập dữ liệu.
Nghiên cứu tính hình hoạt ñộng hoạch ñịnh tại công ty.
Dựa vào cơ cở lý thuyết và dữ liệu thu thập ñược dự báo nhu cầu tiêu thụ và sản
lượng sản xuất cho các tháng 11, 12/2010 và 01/2011.
Sau khi dự báo sản lượng tiêu thụ tiến hành dự báo nhu cầu nguyên liệu cần
dùng cho sản xuất và tính nguyên liệu cần ñặt mua trong các tháng 11, 12/2010
và 01/2011.
2.2.3 Phương pháp chuyên gia (Delphi)
2.2.4 Phương pháp ñiều tra người tiêu dùng
2.3 PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ðỊNH LƯỢNG
2.3.1 Phương pháp trung bình dịch chuyển (Moving Average)
2.3.2 Phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số
2.3.3 Phương pháp làm trơn hàm số mũ
2.3.4 Phương pháp tính theo phần trăm của các thời ñoạn trong chuỗi thời gian ñang
xét
2.4 LỰA CHỌN MÔ HÌNH DỰ BÁO
2.5 HOẠCH ðỊNH NHU CẦU VẬT
2.5.1 Mở ñầu
2.5.2 Thành phần của hệ thống hoạch ñịnh
2.5.3 Trình tự lập kế hoạch nguyên vật liệu :
2.5.4 ðảm bảo sự thích ứng của hệ thống MRP với sự thay ñổi của môi trường
Dùng ñể dự báo các mức ñộ tương lai của hiện tượng, qua ñó giúp các nhà quản trị
doanh nghiệp chủ ñộng trong việc ñề ra các kế hoạch và các quyết ñịnh cần thiết phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, ñầu tư, quảng bá, quy mô sản xuất, kênh phân
phối sản phẩm, nguồn cung cấp tài chính… và chuẩn bị ñầy ñủ ñiều kiện cơ sở vật
chất, kỹ thuật cho sự phát triển trong thời gian tới (kế hoạch cung cấp các yếu tố ñầu
vào như: lao ñộng, nguyên vật liệu, tư liệu lao ñộng… cũng như các yếu tố ñầu ra dưới
dạng sản phẩm vật chất và dịch vụ).
Trong các doanh nghiệp nếu công tác dự báo ñược thực hiện một cách nghiêm túc còn
tạo ñiều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Dự báo chính xác sẽ giảm bớt mức ñộ rủi ro cho doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ
nền kinh tế nói chung.
Dự báo chính xác là căn cứ ñể các nhà hoạch ñịnh các chính sách phát triển kinh tế văn
hoá xã hội trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Nhờ có dự báo các chính sách kinh tế, các kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế
ñược xây dựng có cơ sở khoa học và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
7
Nhờ có dự báo thường xuyên và kịp thời, các nhà quản trị doanh nghiệp có khả năng
kịp thời ñưa ra những biện pháp ñiều chỉnh các hoạt ñộng kinh tế của ñơn vị mình
nhằm thu ñược hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất.
Vai trò
Dự báo tạo ra lợi thế cạnh tranh
Dự báo bằng phương pháp chuyên gia: Loại dự báo này ñược tiến hành trên cơ sở tổng
hợp, xử lý ý kiến của các chuyên gia thông thạo với hiện tượng ñược nghiên cứu, từ ñó
có phương pháp xử lý thích hợp ñề ra các dự ñoán, các dự ñoán này ñược cân nhắc và
ñánh giá chủ quan từ các chuyên gia. Phương pháp này có ưu thế trong trường hợp dự
ñoán những hiện tượng hay quá trình bao quát rộng, phức tạp, chịu sự chi phối của
khoa học - kỹ thuật, sự thay ñổi của môi trường, thời tiết, chiến tranh trong khoảng
thời gian dài. Một cải tiến của phương pháp Delphi – là phương pháp dự báo dựa trên
cơ sở sử dụng một tập hợp những ñánh giá của một nhóm chuyên gia. Mỗi chuyên gia
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
8
ñược hỏi ý kiến và rồi dự báo của họ ñược trình bày dưới dạng thống kê tóm tắt. Việc
trình bày những ý kiến này ñược thực hiện một cách gián tiếp (không có sự tiếp xúc
trực tiếp) ñể tránh những sự tương tác trong nhóm nhỏ qua ñó tạo nên những sai lệch
nhất ñịnh trong kết quả dư báo. Sau ñó người ta yêu cầu các chuyên gia duyệt xét lại
những dự báo của họ trên xơ sở tóm tắt tất cả các dự báo có thể có những bổ sung
thêm.
Dự báo theo phương trình hồi quy: Theo phương pháp này, mức ñộ cần dự báo phải
ñược xây dựng trên cơ sở xây dựng mô hình hồi quy, mô hình này ñược xây dựng phù
hợp với ñặc ñiểm và xu thế phát triển của hiện tượng nghiên cứu. ðể xây dựng mô
hình hồi quy, ñòi hỏi phải có tài liệu về hiện tượng cần dự báo và các hiện tượng có
liên quan. Loại dự báo này thường ñược sử dụng ñể dự báo trung hạn và dài hạn ở tầm
vĩ mô.
Dự báo dựa vào dãy số thời gian: Là dựa trên cơ sở dãy số thời gian phản ánh sự biến
ñộng của hiện tượng ở những thời gian ñã qua ñể xác ñịnh mức ñộ của hiện tượng
trong tương lai.
Căn cứ vào nội dung (ñối tượng dự báo)
Có hai mục tiêu trong quá trình tổng hợp là:
Loại bỏ những dự báo hoàn toàn trái ngược làm ảnh hưởng ñến số liệu dự báo
toàn bộ.
Loại bỏ việc cho phép những dự báo từ một nhà quản lý lấn át số liệu dự báo
toàn bộ.
Số dự báo trung bình có thể có hoặc không có trọng số. Trọng số thường lớn với
những nhà quản lý có kiến thức về loại số liệu cần dự báo.
Có hai vấn ñề cần lưu ý là:
Thứ tự trình bày số liệu dự báo.
Trọng số cho từng quan ñiểm cá nhân.
Nhược ñiểm lớn nhất của phương pháp này là có tính chủ quan của các thành viên và ý
kiến của người có chức vụ cao nhất thường chi phối ý kiến của những người khác.
Cuối cùng, bởi vì mỗi dự báo của các nhà quản lý ñơn gian cũng chỉ là dự ñoán, dự
báo tổng thể cũng chỉ là dự ñoán. Vì vậy bước cuối cùng nên là một bước rà soát, xem
lại các dự báo tổng hợp này.
2.2.2. Lấy ý kiến của người bán hàng
Những người bán hàng tiếp xúc thường xuyên với khách hàng, do ñó họ hiểu rõ nhu
cầu, thị hiếu của người tiêu dùng. Họ có thể dự ñoán ñược lượng hàng tiêu thụ tại khu
vực mình phụ trách.
Tập hợp ý kiến của nhiều người bán hàng tại nhiều khu vực khác nhau, ta có ñược
lượng dự báo tổng hợp về nhu cầu ñối với loại sản phẩm ñang xét.
Việc tiến hành lấy ý kiến một thời gian dài dẫn ñến các ý kiến sẽ lẫn lộn, khó phân
biệt, việc lựa chọn chuyên gia hỏi có phần ngẫu nhiên và thường thì có chuyên gia sẽ
rút khỏi ban chuyên gia. Cuối cùng là ngay cả khi ñạt ñược sự thống nhất, nó vẫn có
thể sai.
2.2.4. Phương pháp ñiều tra người tiêu dùng
Phương pháp này sẽ thu thập nguồn thông tin từ ñối tượng người tiêu dùng về nhu cầu
hiện tại cũng như tương lai. Cuộc ñiều tra nhu cầu ñược thực hiện bởi những nhân viên
bán hàng hoặc nhân viên nghiên cứu thị trường. Họ thu thập ý kiến của khách hàng
thông qua phiếu ñiều tra, phỏng vấn trực tiếp hay ñiện thoại… Cách tiếp cận này
không những giúp cho doanh nghiệp về dự báo nhu cầu mà cả trong việc cải tiến thiết
kế sản phẩm. Phương pháp này mất rất nhiều thời gian, việc chuẩn bị phức tạp, khó
khăn và tốn kém, có thể không chính xác trong các câu trả lời của người tiêu dùng.
Khách hàng là người sau cùng quyết ñịnh nhu cầu, tất yếu khách hàng là một người
cung cấp thông tin. Trong một vài trường hợp, mỗi khách hàng hay khách hàng tiềm
năng có thể tiếp xúc. Nhưng việc có quá nhiều khách hàng hay không có cách nhận
biết khách hàng tiềm năng. Do ñó, các tổ chức cố gắng thu thập thông tin khách hàng
thường dùng ñến những nghiên cứu khách hàng. Việc nghiên cứu khách hàng do
phòng bán hàng hay phòng nghiên cứu thị trường thực hiện bằng cách hỏi ý kiến
khách hàng, gửi các các câu hỏi theo ñường bưu ñiện, tiếp xúc bằng ñiện thoại hoặc
phỏng vấn cá nhân.
Với cách tiếp cận này không những giúp tổ chức chuẩn bị dự báo mà còn có thể cải
tiến, thiết kế sản phẩm và hoạch ñịnh một sản phẩm mới. Tuy vậy nghiên cứu nào
cũng có hai mặt, phương pháp này tốn kém thời gian, tiền bạc và lệ thuộc vào ý kiến
chủ quan của khách hàng.
n
( A
t-1
+ A
t-2
+ A
t-3
+ A
t-4
+ … + A
t-n
)
Với:
n : số liệu quan sát trước thời ñiểm dự báo
F
t
: giá trị dự báo thời ñiểm t
A
t-1
: giá trị thực ở thời ñiểm t-1
Phương pháp trung bình dịch chuyển là trung bình cộng các dữ liệu gần nhất ñã qua,
trong ñó các giá trị trong các giai ñoạn trước ñều có trọng số như nhau.
2.3.2. Phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số
Phương pháp này cũng giống như phương pháp trên nhưng các dữ liệu lấy trung bình
cộng ñược gán cho các trọng số khác nhau. Trọng số là các con số ñược gán cho dữ
liệu quá khứ ñể chỉ mức ñộ quan trọng của dữ liệu ñó ảnh hưởng ñến kết quả dự báo.
k
i
: trọng số tương ứng ở thời kì i
Giả sử chọn mô hình dịch chuyển với số thời ñoạn n=2 có các trọng số 0.6 và 0.4
Bảng 2.1 minh họa phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số
Tháng Giá trị thực tế Giá trị dự báo Sai số tuyệt ñối
T1 50
T2 60
T3 55 60 x 0.6 + 50 x 0.4 = 56 1
T4 70 55 x 0.6 + 60 x 0.4 = 57 13
T5 50 70 x 0.6 + 55 x 0.4 = 64 14 T3 = 0.6 x T2 + 0.4 x T1
T4 = 0.6 x T3 + 0.4 x T2
Và tình tiếp tục cho các thời ñiểm kế tiếp.
Cả hai phương pháp trung bình dịch chuyển và trung bình dịch chuyển có trọng số ñều
có ưu ñiểm là san bằng ñược các biến ñộng ngẫu nhiên trong dãy số. Tuy vậy chúng
ñều có những nhược ñiểm sau :
Việc san bằng các biến ñộng ngẫu nhiên làm giảm ñộ nhạy cảm ñối với những
thay ñổi thực ñã ñược phản ánh trong dãy số.
Số bình quân di ñộng chưa cho chúng ta xu hướng phát triển của dãy số một
cách tốt nhất. Nó chỉ thể hiện sự vận ñộng trong quá khứ, chưa kéo dài sự vận
ñộng ñó trong tương lai.
Số liệu cần lưu trữ khá lớn, số liệu tính toán nhiều.
t-1
: dự báo cho giai ñoạn t-1
A
t-1
: số liệu thực tế của giai ñoạn t-1
α : hệ số làm trơn
Việc lựa chọn hệ số làm trơn bằng cách gán cho α các giá trị trong khoảng (0;1) rồi so
sánh sai số tuyệt ñối có ñược từ mỗi giá trị α. Chọn α có sai số tuyệt ñối nhỏ nhất.
Ưu ñiểm chính của phương pháp này là tương ñối chính xác trong ngắn hạn, ñơn giản
và chi phí thấp, không ñòi hỏi một số lượng lớn dữ liệu và kết quả dự báo cũng dễ
dàng ñạt ñược.
Tuy nhiên phươn pháp này cũng có vài hạn chế: cần phải có giá trị dự báo ở thời ñiểm
bắt ñầu và ñòi hỏi phải tìm ra giá trị α tốt nhất và phải kiểm tra, hiệu chỉnh một cách
liên tục giá trị α.
2.3.4. Phương pháp tính theo phần trăm của các thời ñoạn trong chuỗi thời gian
ñang xét
Chọn số liệu quá khứ.
Tính tỷ lệ trung bình cho từng tháng trong năm.
Dự báo cho các tháng tiếp theo tương ứng theo tỷ lệ ñó với tổng số liệu thống
kê ñược.
Phương pháp này áp dụng khi chuỗi dữ liệu có tính chất lặp lại theo các năm.
2.4. LỰA CHỌN MÔ HÌNH DỰ BÁO
Khi tiến hành việc dự báo, ñể có thể biết ñược mô hình nào tối ưu ta sử dụng ñộ lệch
Giám sát và kiểm soát dự báo
Qua từng thời kỳ, các số liệu thực tế có thể không khớp với các số liệu dự báo. Do vậy
cần tiến hành công tác theo dõi, giám sát và kiểm soát dự báo. Nếu mức ñộ chênh lệch
giữa thực tế và dự báo nằm trong phạm vi cho phép thì không cần phải xem xét lại dự
báo ñã sử dụng. Ngược lại nếu chênh lệch này quá lớn thì vượt khỏi phạm vi cho phép
thì cần nghiên cứu sửa ñổi phương pháp dự báo cho phù hợp.
Việc giám sát và kiểm soát dự báo là việc theo dõi sự chênh lệch các số liệu ñã dự báo
so với số liệu thực tế ñược tiến hành dựa trên cơ sở tín hiệu dự báo.
Tín hiệu theo dõi tracking signal
Trackingsignal =
RSFE
MADRSFE = Σ
ΣΣ
Σ
i = n
i = 1
( Ai - Fi)
Với:
RSFE : tổng ñộ lệch
MAD : ñộ lệch tuyệt ñối trung bình
Ai : giá trị thực tế
Doanh nghiệp cần những loại nguyên liệu, chi tiết, bộ phận gì?
Cần bao nhiêu?
Khi nào cần và trong khoảng thời gian nào?
Khi nào cần phát ñơn hàng bổ sung hoặc lệnh sản xuất?
Khi nào nhận ñược hàng?
Kết quả thu ñược là hệ thống kế hoạch chi tiết về các loại nguyên vật liệu, chi tiết, bộ
phận với thời gian biểu cụ thể nhằm cung ứng ñúng thời ñiểm cần thiết. Hệ thống kế
hoạch này thường xuyên ñược cập nhật những dữ liệu cần thiết cho thích hợp với tình
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sự biến ñộng của môi
trường bên ngoài.
Vai trò
Làm tăng mức ñộ ñáp ứng và thoả mãn các yêu cầu của khách hàng.
Nâng cao khả năng sử dụng một cách tối ưu các phương tiện vật chất và lao
ñộng.
Làm cho công việc hoạch ñịnh tồn kho và lên tiến ñộ tồn kho trở nên tốt hơn.
ðáp ứng nhanh hơn, phù hợp hơn với những nhu cầu luôn thay ñổi của thị
trường .
Giảm ñược mức ñộ tồn kho nhưng không hề làm suy giảm mức ñộ ñáp ứng và
phục vụ cho khách hàng. Các yêu cầu trong ứng dụng MRP
ðể MRP có hiệu quả cần ñáp ứng các yêu cầu sau:
Có ñủ hệ thống máy tính và chương trình phần mềm ñể tính toán và lưu giữ
thông tin.
Chuẩn bị ñội ngũ cán bộ quản lý có khả năng và trình ñộ về sử dụng máy tính