NV 9 Kì 1 Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn- Yên Bái
******************************************************************
Ngày soạn : 12/9/2010 Ngày giảng :14/9/2010
Tuần 5. Tiết 21: Sự phát triển của từ vựng
A. Mục tiêu cần đạt.
Học xong bài, HS:
1.Kin thc:
-Hiểu đợc một trong những cách quan trọng để phát triển từ vựng tiếng Việt là
phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa của chúng.
2.K nng: - Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong vb.
-Phân biệt các phơng thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
3.Thỏi .
Giáo dục HS ý thức dùng từ cho đúng nghĩa.
B. CHUẩN Bị:
*Thầy: -Bảng phụ chép bài thơ: Cảm tác vào nhà ngục QĐ L8
-Y/C hs học lại kiến thức về ẩn dụ,hoán dụ(L6 t2)
*Trò: Học lại bài cũ theo y/c
-Chuẩn bị cuốn từ điển TV
C.Các b ớc lên lớp.
1. ổ n định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ :
?Thế nào là ẩn dụ? hoán dụ tu từ? Nêu t/d? Lấy ví dụ?
(Là hiện tợng gọi tên sự vật,hiện tợng này bằng tên sv,ht khác có nét tơng đồng hoặc t-
ơng cận nhằm tăng sức gợi hình,gợi cảm cho sự diễn đạt )->là biện pháp tu từ làm xuất
hiện nghĩa lâm thời của từ ngữ-chỉ hiểu trong văn cảnh
VD:Thuyền về
Một tay súng cừ .
Hoạt động 1 3. Bài mới.
* Giới thiệu bài: Hầu hết các từ ngữ khi mới hình thành chỉ có một nghĩa.Qua
quá trình phát triển vạn vật sinh sôi nên từ một từ có thể biểu hiện nhiều hiện tợng sự
việc khác nhau.Khi nghĩa mới hình thành mà nghĩa cũ không mất đi thì kết cấu nghĩa
từ kinh tế còn đợc dùng
không ? Vì sao ?
dùng từ kinh tế với nghĩa : Toàn
bộ hoạt động của con ngời
trong lao động sản xuất, trao
đổi, phân phối, sử dụng của cải
vật chất làm ra.
H: Qua đó em rút ra nhận
xét gì về nghĩa của từ
ngữ?Nó có còn nguyên
vẹn nghĩa theo thời gian
k?
-nhận xét
-nghĩa cũ mất đi,nghĩa mới
hình thành
-> Nghĩa của từ ngữ
có thể thay đổi
( cùng với sự phát
triển của xã hội ).
Gọi 1 hs đọc bài thơ a,b-
chú ý các từ in đậm
- Đọc ví dụ 2. 2/Sự phát triển
nghĩa của từ
H: Xác định nghĩa của từ
xuân và tay trong các
ví dụ trên ? Cho biết
nghĩa nào là nghĩa gốc,
nghĩa nào là nghĩa chuyển
?
H: Nghĩa chuyển của từ
làm phát triển nghĩa của từ
trong từ điển
-Nghĩa chuyển đợc đ-
a vào sử dụng cố
định trong từ điển
H: Từ việc tìm hiểu VD
trên hãy nêu các phơng
thức phát triển từ ngữ ?
- HS rút ra nhận xét. -> Hai phơng thức
chủ yếu phát triển
nghĩa từ ngữ : ẩn dụ,
hoán dụ.
H: Từ ví dụ 1, 2 rút ra
nhận xét gì về sự biến đổi
và phát triển nghĩa từ
ngữ?
* Rút ra ghi nhớ.
- Đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ : sgk T56
* Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập II. Luyện tập.
Bài tập 1:
H: Hãy xác định nghĩa
gốc, nghĩa chuyển, phơng
thức chuyển nghĩa của từ
chân trong các ví dụ đã
cho ?
- Đọc yêu cầu bài tập 1.
-> Làm miệng.
a. Chân (nghĩa gốc)
b. Chân (nghĩa
5/Dặn dò:
- Làm bài tập 2, 4 / 57.
- Soạn văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh : đọc, trả lời câu hỏi phần trong sgk.
**********************************************************
Ngày soạn: /9/2010 Ngày dạy: /9/2010
Tiết 22 - Bài 5
Chuyện cũ trong phủ chúa
Trịnh
(Trích Vũ trung tuỳ bút )
A.Mục tiêu cần đạt.
* Học xong văn bản này, HS :
1.Kiến thức: Bớc đầu làm quen với thể loại tuỳ bút thời kì trung đại.
-Cảm nhận đợc,Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại
thời Lê - Trịnh và giá trị nghệ thuật của một bài tuỳ bút cổ.
2. Kĩ năng: Đọc-hiểu một vb tuỳ bút thời trung đại.
- Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc , nghi lễ thời Lê Trịnh.
3. Thái độ:- Giáo dục HS lòng căm ghét thói xa hoa, sự nhũng nhiễu.
B. CHUẩN Bị:
*Thầy: -Đọc tham khảo Các triều đại phong kiến VN về chúa Trịnh Sâm
-Tích hợp tác phẩm Thợng kinh kí sự của Lê Hữu Trác
*Trò: Đọc,tóm tắt đoạn trích
C.Các b ớc lên lớp .
NV 9 Kì 1 Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn- Yên Bái
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
?Theo em vì sao khi chuyển thể truyện Ngời con gái này sang kịch bản chèo,nhà
biên kịch lại đặt tên là Chiếc bóng oan khiên?
Hoạt động 1 3. Bài mới.
* Giới thiệu bài: Vào TK XVI-XVII đất nớc ta trải qua hàng trăm năm chiến tranh loạn
ơng.
H: Hãy nêu cách đọc văn
bản ?
-> Đọc rõ ràng, diễn
cảm,chậm rãi bình thản
hàm ý phê phán
- Hai HS đọc -> nhận xét
2. Tác phẩm
H: Hãy nêu xuất xứ của tác
phẩm ?
- Giới thiệu (dựa vào sgk). - Trích trong Vũ
trung tuỳ bút mang
giá trị văn chơng
nghệ thuật
Là 1/88 mẩu chuyện
H: Em hiểu nh thế nào về Vũ
Trung tuỳ bút, và thể loại tuỳ
bút ?
-> Tuỳ bút : Ghi chép sự
việc con ngời theo cảm
hứng chủ quan, không gò
bó theo hệ thống kết cấu
nhng vẫn tuân theo một t
tởng cảm xúc chủ đạo.
-Thể loại :Tuỳ
bút(gần VBTS ghi
chép sự việc,con ngời
thật)
Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ về con ngời, cuộc sống.
* Hớng dẫn HS tìm hiểu các
qua các chi tiết nào?
?Những chi tiết diễn tả thú
chơi đèn đuốc của chúa?
?Em có nhận xét gì về cách
kể,tả của t/g?nói lên điều gì?
?Cái thú chơi cây cảnh đợc
ghi lại bằng những h/a nào?
H: Em hiểu nh thế nào là
trân cầm dị thú, cổ mộc
quái thạch
?
?Để có những thứ ấy chúa
dùng bằng cách nào?
- Phát hiện chi tiết.
* Xây dựng đình đài cứ liên
miên.
*Thú chơi đèn đuốc:
-1 tháng 3,4 lần ngự ở các
cung li,binh lính dàn
hầu,thuyền ngự
- Dạo chơi tuỳ ý ghé vào bờ
mua bán các thứ nh ở cửa
hàng trong chợ.Nhạc công
-hs nêu :miêu tả tỉ mỉ(số
ngời đông,nhiều trò chơi )
-hs nêu
* Giải thích :
- trân cầm dị thú : chim
quý, thú lạ.
chúa (ăn chơi bằng
quyền lực, cỡng
đoạt ).
L:Đọc mỗi khi triệu bất t-
ờng
H: Ngoài việc miêu tả cảnh
phủ chúa, tác giả còn miêu tả
những âm thanh nào ?chỉ ra
các bpnt đợc sử dụng?
-1 em đọc-cả lớp nghe
- Phát hiện: -biện pháp so
sánh,liệt kê,phép đối(chim
kêu vợn hót ran bốn bề, nửa
đêm ồn ào nh trận ma sa
gió táp, vỡ tổ tan đàn.)
H: Cảm nhận của em về
những âm thanh đó ?
-> Gợi cảm giác ghê rợn,
tan tác đau thơng.
H: Tại sao kết thúc đoạn văn
miêu tả này, tác giả lại nói
* Phân tích,đánh giá.
- Cảm xúc chủ quan của tác
NV 9 Kì 1 Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn- Yên Bái
kẻ thức giả biết đó là triệu
bất tờng?
giả
-> Đó là điểm gở, điểm
chẳng lành bởi chúa ăn chơi
hởng lạc trên mồ hôi, nớc
H: Thủ đoạn này đã gây tai
hoạ nào cho dân lành?Em còn
nhận ra sự thật nào trong chốn
phủ chúa?
- Phát hiện.
-Vua nào tôi ấy,tham lam
lộng hành
H: Tác giả kết thúc tuỳ bút
bằng câu ghi lại một sự việc
có thực từng xảy ra trong nhà
mình nhằm mục đích gì ?
* Suy nghĩ.
-> Tăng tính thuyết phục
cho những chi tiết chân
thực -> thái độ phê phán
chế độ PK.
H: Trong đoạn văn này tác giả
đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào? Tác dụng ?
* Suy nghĩ, đánh giá.
- Hình ảnh đối lập, phơng
pháp so sánh, liết kê
-> Tố cáo bọn quan
lại hầu cận ỷ thế nhà
chúa mà hoành hành,
vơ vét để ních đầy túi
tham.
Hoạt động 4
H: Em có nhận xét gì về thái
độ của tác giả qua cách ghi lại
Truyện Tuỳ bút
+ Hiện thực của cuộc sống đợc phản ánh
thông qua số phận con ngời cụ thể nên có
cốt truyện, nhân vậtcó thể h cấu.
+ Ghi chép về những con ngời, sự việc
cụ thể, có thực, qua đó bộc lộ sự đánh giá
của mình về con ngời và cuộc sống.
5/Dặn dò:
Hớng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà.
- Hãy viết đoạn văn ngắn trình bày những điều em nhận thức đợc về tình trạng đất nớc ta
vào thời vua Lê chúa Trịnh cuối thế kỉ 18.
- Học ghi nhớ, nắm đợc nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Chuẩn bị: Hoàng Lê nhất thống chí.
+ Tóm tắt ý chính.
+ Trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu văn bản.
********************************************************
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 23, 24 - Văn bản :
(Ngô Gia Văn Phái)
A. Mục tiêu cần đạt
Học xong bài này,HS :
1. Kiến thức: -Bớc đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chơng hồi.
Những hiểu biết chung về nhóm tg Ngô gia văn phái, ngời anh hùng dân tộc Nguyễn
Huệ.
NV, SK, cốt truyện trong tp thể loại tiểu thuyết chơng hồi
chuẩn bị học là do Ngô Thì Du
viết.
- Giới thiệu (dựa vào chú
thích *)
- Nghe
1/ Tác giả:
- Nhóm tác giả thuộc dòng
họ Ngô Thì.
- Có hai tác giả chính:
Ngô Thì Chí và Ngô Thì
Du.
- Quê quán: huyện Thanh
Oai, tỉnh Hà Tây.
?Dựa vào phần lịch sử đã học
khái quát tình hình nớc ta vào
thời điểm này?
-HS nêu
GV: -Từ TK 16 Nam Triều(nhà Lê)thắng Bắc Triều(nhà Mạc)chiếm lại Thăng Long gây
ra cuộc phân tranh Trịnh-Nguyễn.Phía Bắc thuộc họ Trịnh,phía Nam thuộc họ
Nguyễn Quân Tây Sơn do 3 anh em làm chủ đàng Trong.NH ra Bắc tiêu diệt họ Trịnh
làm Trịnh Khải bỏ chạy và tự vẫn ,1786 NH làm chủ TL .Vua Lê Hiển Tông cảm kích gả
con gái cho,vua mất NH lập cháu vua là Lê Duy Kì lên ngôi rồi quay vào Nam .1788
quân Thanh mợn cớ sang giúp nhà Lê xâm lợc nớc ta->NH ra Bắc lần 3 đánh tan ->lên
ngôi hoàng đế
H: Em hiểu gì về tác phẩm
Hoàng Lê nhất thống chí?
- Giới thiệu (dựa vào chú
thích 1).
(viết trong thời gian dài
giống TQ diễn nghĩa,
Việc QT đại phá quân
Thanh và sự thất bại thảm
hại của vua tôi nhà Lê và
quân XL
-> Ba phần:
+ P1: Từ đầu -> Năm Mậu Thân -> Đợc tin quân Thanh kéo vào TL -> Nguyễn Huệ
lên ngôi hoàng đế và cầm quân dẹp giặc.
+ P2: Tiếpkéo vào thành -> Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của
vua QT.
+ P3: Còn lại -> Sự đại bại của quân tớng nhà Thanh và tình trạng thảm hại của vua tôi
Lê Chiêu Thống.
Hoạt động 3 II. Đọc-hiểu văn bản.
GV bình:Là một tp văn xuôi chữ Hán có qui mô lớn nhất tái hiện một cách sinh động
chân thực một gđ ls nớc nhà,đạt những thành công về nghệ thuật tiểu thuyết .Hồi 14 vẽ
lên chân dung lẫm liệt của ngời anh hùng DT vĩ đại QT
H: Nhận đợc tin báo cấp,
Nguyễn Huệ đã có thái độ và
hành động gì ?
?Điều đó cho thấy đặc điểm
nào của ông?
- Phát hiện.
- Nhận đợc tin báo cấp,
giận lắm, hợp các tớng sĩ
định thân chinh cầm quân
đi ngay
- Lên ngôi vua->kéo quân
đánh giặc
- 25/12/1788 hạ lệnh xuất
quân.
- Với cống sĩ Nguyễn Thiếp
H: Lời dụ lính có tác động tới
tớng sĩ nh thế nào?
-> Kích thích lòng yêu nớc,
truyền thống quật cờng của
dân tộc.
?ND các câu văn Ngời phơng
Bắc đuổi đilà gì?
H: Khi kéo quân đến Tam
Điệp, Quang Trung đã phân
tích sự việc ntn? ?Việc QT biết
bọn Sở Lân mắc tội chết nhng
- HS phát hiện ,thảo luận,
trả lời.
-Nhắc đến truyền thống
chống giặc ngoại xâm của
DT để noi gơng,tự hào-tin t-
ởng ở chính nghĩa
-hs đọc nội dung bài hịch
-Có tài khích lệ quân sĩ
- Sáng suốt, nhạy bén
trong việc nhận định
NV 9 Kì 1 Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn- Yên Bái
vẫn tha cho thấy ông xét đoán
bề tôi nh thế nào ?
?ý muốn lâu dài lần này ta
ra cho thấy năng lực gì của
ông?Sự việc khao quân ngày
30/12,hẹn 7 ngày chiến thắng
cho ta biết thêm điều gì về
ông?
- Tìm dẫn chứng làm sáng
tỏ.
-1 đạo binh đông đi nhanh
an toàn bí mật bằng đi bộ 4
ngày/350km đèo núi
-Tuyển duyệt binh trong 1
ngày->vợt 150km tới Tam
Điệp 1 ngày
-2 hs lên trình bày
-hs nhận xét
+/Một bậc kì tài trong
việc dùng binh
-5 ngày đã chuẩn bị
xong
-Một anh hùng lão luyện
có nhiều sách lợc đúng
đắn
-Dùng cách đánh bất
ngờ,bí mật
H: Nhận xét nghệ thuật miêu tả
trận đánh ? Tác dụng?Kết quả
trận đánh ntn?
- HS nhận xét : miêu tả,
trần thuật chân thực có màu
sắc sử thi
L:Đọc những câu văn miêu tả
cảnh vua QT ra trận?t/g chủ
yếu dùng kiểu câu nào?Nhận
xét về h/a này?
GV bình thêm về hình tợng ng-
-> kéo quân sang An Nam
là nhằm lợi ích riêng, lại
không muốn tốn nhiều x-
ơng máu. Ngoài ra hắn còn
kiêu căng, tự mãn, chủ
quan khinh địch.
2. Sự thảm bại của
quân t ớng nhà Thanh
và vua tôi nhà Lê.
a.Quân tớng nhà
Thanh.
H: Sự thảm bại của quân tớng
nhà Thanh đợc tác giả miêu tả
nh thế nào?
?Số phận của chúng ntn?Sự
thua chạy của chúng gợi ta nhớ
đến nhứng chiến thắng nào
trong ls?(Lê Lợi chống quân
Minh)
- Phát hiện
- Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật,
ngựa không kịp đóng yên,
ngời không kịp mặc áo
giápchuồn trớc qua cầu
phao.
- Quânai nấy đều rụng
rời, sợ hãi, xin hàng, bỏ
chạy toán loạn, giày xéo lên
nhau mà chết bỏ chạy,
tranh nhau qua cầu rơi
* Thảo luận.
- Cuộc tháo chạy của quân
tớng nhà Thanh đợc miêu tả
khách quan trong đó ẩn
chứa sự hả hê, sung sớng
của ngời thắng trận.
-Miêu tả cuộc tháo chạy
của vua tôi nhà Lê mang
cảm hứng chủ quan,
ngậm ngùi, mủi lòng tr-
ớc sự sụp đổ của vơng
triều mà họ từng thờ
phụng.
Hoạt động 4
H: Hồi thứ 14 của HLNTC
mang lại cho em những hiểu
biết gì ?
- HS tổng kết
III/Tổng kết
H: Vì sao Hoàng Lê nhất
thống chí đợc xem là tiểu
thuyết lịch sử?
Gọi hs đọc ghi nhớ - HS nhận xét.
* Ghi nhớ/sgk
NV 9 Kì 1 Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn- Yên Bái
- HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 5 4/Củng cố:
* Bài tập củng cố: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1. Tên tác phẩm "Hoàng Lê nhất thống chí" có nghĩa là gì?
A. Vua Lê nhất định thống nhất đất nớc.
- Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
. B. CHUẩN Bị:
*Thầy: -Bảng phụ ghi bài tập củng cố
-Tìm thêm các ví dụ
*Trò: Học lại bài cũ theo y/c
-Chuẩn bị cuốn từ điển HV
C. Các b ớc lên lớp.
1. ổ n định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
?Em đã học về sự phát triển của từ vựng theo những cách nào?dùng những ph-
ơng thức nào? chữa bài tập 2,4/57.
Hoạt động 1 3. Bài mới * Sự phát triển của từ vựng diễn ra trớc hết theo cách
phát triển nghĩa của từ thành từ nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc,ngoài ra còn có cách
khác là phát triển số lợng các từ ngữ bằng 2 cách mà chúng ta sẽ học sau:
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu tạo từ ngữ mới(10p). B.Phát triển số l ợng từ
ngữ
NV 9 Kì 1 Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn- Yên Bái
I. Tạo từ ngữ mới.
+ Đọc vd? - Đọc vd 1,2 (bảng phụ)
H: Hãy cho biết trong thời
gian gần đây có những từ
ngữ nào đợc cấu tạo trên
cơ sở các từ sau: điện
thoại, kinh tế, sở hữu,
tri thức, đặc khu,trí
tuệ?
H: Giải thích nghĩa của
những từ ngữ mới cấu tạo
-không tặc
-nghịch tặc
H: Ta có thể tạo từ ngữ
mới bằng cách nào? Mục
đích ?
- Nhận xét chung -> rút ra ghi
nhớ 1
* Ghi nhớ/sgk
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu mục II.
II. M ợn từ ngữ của
tiếng n ớc ngoài.
H: Đọc VD - Đọc ví dụ 1
H: Hãy tìm từ Hán Việt
trong hai đoạn trích ?
- Phát hiện.
Những từ Hán Việt :
a. thanh minh, lễ, tiết, tảo mộ,
hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành,
xuân, tài tử, giai nhân.
b. bạc mệnh, duyên, phận, thần,
linh, chứng giám, thiếp, đoan
trang, tiết, trinh bạch, ngọc.
- Đọc ví dụ 2.
H: Trong tiếng Việt dùng
những từ nào để chỉ những
khái niệm trên? nguồn
gốc?
- HS trả lời.
a. AIDS
b. Marketing Anh
Bài tập 2/74.
- Cơm bụi : cơm giá
rẻtạm bợ.
- Cầu truyền hình: hình
thức truyền hình tại chỗ
cuộc giao lu đối thoại ở
địa điểm cách xa nhau.
H: Nêu vắn tắt cách phát
triển từ vựng ? Thảo luận
vấn đề đã nêu ?
- Đọc yêu cầu bài tập 4
-> thảo luận, trả lời.
- Từ vựng của một ngôn ngữ
không thể không thay đổi vì TG
TN+XH xung quang ta luôn vận
động phát triển->nhận thức về nó
cũng vận động phát triển
VD:Khi xuất hiện loại phơng tiện
đi lại 2 bánh chạy bằng động cơ-
>có từ ngữ biểu thị là xe gắn máy
Bài tập 4/74.
.
HĐ 4 4/Củng cố:
GV đọc thêm bài đọc thêm sgk /74
-Đa ra bảng phụ : Xác định từ nào không phải từ HV ?
A.Tế cáo B.Niên hiệu
C.Hoàng đế D.Trời đất
5/H ớng dẫn HS học và làm bài ở nhà:
- Làm bài tập 3.
- Chuẩn bị bài Truyện Kiều của Nguyễn Du : Đọc, trả lời câu hỏi sgk
ông.Con ngời ấy,tác phẩm ấy trở thành niềm tự hào của DTVN nh Tố Hữu đã từng ca
ngợi: Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe nh non nớc vọng lời ngàn thu
Ngàn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thơ nh tiếng mẹ ru mỗi ngày
Chúng ta đang nói đến đại thi hào Nguyễn Du cùng tác phẩm Truyện Kiều của ông
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu về Nguyễn Du. I.Tác giả Nguyễn Du.
NV 9 Kì 1 Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn- Yên Bái
?Dựa vào kiến thức đã học ls nêu
những nét chính về bối cảnh ls
?Với bối cảnh nh thế có a/h gì tới
các nhà văn,nhà thơ?
H: Qua việc soạn bài ở nhà, hãy giới
thiệu những hiểu biết của em về
cuộc đời Nguyễn Du ?
GV giải thích thêm: Tố Nh (sắc
trắng rất thật).Thanh Hiên(mái nhà
trong sạch)
- Giới thiệu (dựa vào sgk)
-TK XIX triều đại nhà Lê
suy vong
-Các quan lại tranh giành
quyền lợi
-Nổ ra các cuộc đấu tranh
-Đời sống ND khổ cực
-hs nêu
1.Hoàn cảnh XH
-có nhiều biến động dữ
dội
1802
+/Những năm lu lạc
Phần mộ của Nguyễn Du
-Sau khi Nguyễn ánh lên ngôi
mời ông ra làm quan ( bất đắc dĩ
ông phải làm quan cho Triều
Nguyễn với các chức : tri huyện
Bắc Hà, cai hạ tỉnh Q.Bình, Hữu
tham trị bộ lễ
- 1820 ông chuẩn bị đi sứ sang
TQ lần 2 thì nhiễm dịch ốm mất
tại Huế (16/9/1820).
+/Làm quan nhà
Nguyễn
H: Cuộc đời gặp nhiều gian truân,
gắn bó sâu sắc với những biến cố
lịch sử đã tạo lên một ND ntn ?
GV: ND đợc đánh giá là đại thi hào của
dt VN, là danh nhân văn hoá TGlà bậc
thầy trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng
Việt, là ngôi sao sáng chói nhất trong nền
văn học cổ VN.
* HS trình bày -> nhận xét.
3. Con ng ời .
- Kiến thức sâu rộng,
vốn sống phong phú
-> Là thiên tài văn
học, một nhà nhân đạo
chủ nghĩa lớn,một
danh nhân văn hoá TG
của ND là rất lớn.
H: Truyện Kiều đợc sáng tác trong
thời gian nào?
GV:cho hs nắm đợc cách nhớ số câu
trong Kiều K I ề U
3 2 5 4
- Phát biểu - Viết vào đầu TK 19
( 1805 1809 )
- Gồm 3254 câu thơ
lục bát
H: Từ việc chuẩn bị ở nhà, hãy tóm tắt
Truyện Kiều theo ba phần của tp ?
* Nhận xét -> cho điểm
?Kể tên nv chính diện?
Từ Hải Chị em TK-KT
* nv phản diện
Hồ Tôn Hiến Sở Khanh
- Tóm tắt -> Nhận xét.
+ Phần thứ nhất: gặp gỡ
và đính ớc.
+ Phần thứ 2: Gia biến
và lu lạc.
+ Phần thứ 3: Đoàn tụ.
-TK,TV,KT,Vơng quan,
Giác Duyên,Từ Hải
-Tú bà,Bạc hà Bạc
hạnh,Sở
Khanh,MGS,HTH
Hoạn Th,Thúc Sinh
2. Tóm tắt tác phẩm.
của tp?
- Phát hiện.
b. Giá trị nghệ thuật:
- Kết tinh thành tựu
nghệ thuật trên các ph-
ơng diện ngôn ngữ và
thể loại.
Hoạt động 3
H: Qua bài học, em hiểu gì về Nguyễn
Du và tác phẩm Truyện Kiều?
- Tổng kết
- Đọc ghi nhớ.
III.Tổng kết
* Ghi nhớ: sgk/80.
Hoạt động 4 4/Củng cố :
1/Tên chữ của Nguyễn Du 5/Họ tên nhân vật chính trong truyện?
2/Một ngời anh hùng cái thế? 6/Tác giả của Kim Vân Kiều truyện?
3/Một văn nhân hào hoa phong nhã? 7/Nơi TK bị Tú bà giam lỏng?
4/Ngời đã 2 lần cứu Kiều? 8/Tên làng quê hơng của Nguyễn Du?
5/ H ớng dẫn HS học và làm bài ở nhà:
- Học ghi nhớ, mợn đọc toàn tp
- Viết bài thuyết minh về Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều.
-Tóm tắt tp
- Soạn Chị em Thuý Kiều.
***********************************************************
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 27
NV 9 Kì 1 Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn- Yên Bái
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Hoạt động 2: I. Tìm hiểu chung
- Hớng dẫn HS đọc:giọng
vui tơi trong sáng,nhịp
nhàng (2/2/2)
gv đọc 4 câu đầu
* Hai học sinh đọc -> Nhận xét
- Hớng dẫn HS tìm hiểu chú
thích 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 12.
- Tìm hiểu các chú thích đã hớng
dẫn
H: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm ? -Vị trí: -Nằm ở phần
đầu của tp (từ câu 15
-> câu 38 )
?ND chính của đoạn trích?
?NX các PTBĐ
-Giới thiệu tài sắc chị em TK -PTBĐ: TS+MT+BC
H: Xác định bố cục của * Phát hiện:
NV 9 Kì 1 Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn- Yên Bái
đoạn trích? - Chia làm 3 phần:
+ Phần 1: Giới thiệu khái quát chị
em Thuý Kiều.
+ Phần 2: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý
Vân.
+ Phần 3: Gợi tả vẻ đẹp Thuý
Kiều
- Phát hiện.
-Bố cục:3 đoạn
Hoạt động 3: Hớng dẫn
HS tìm hiểu văn bản
H: Em hiểu nh thế nào về
câu thơ Mai cốt cách,
tuyết tinh thần?
- Giải thích (dựa vào sgk)
-> ý cả câu: Hai chị em đều duyên
dáng, thanh cao, trong trắng.
H: Nhận xét gì về nghệ
thuật mà tác giả sử dụng
trong câu thơ ?
- H/a ẩn dụ, ví ngầm -> vẻ đẹp
của hai chị em TK.
- Bút pháp ớc lệ (dùng hình tợng
đẹp của thiên nhiên -> nói về con
ngời); Dùng thành ngữ mời phân
vẹn mời
-Bút pháp ớc lệ,sử
dụng thành ngữ
H: Qua cách giới thiệu đó,
em thấy bức chân dung của
chị em Thuý Kiều có gì đặc
biệt ?
- HS đánh giá. -> Vẻ đẹp duyên dáng,
thanh cao, trong trắng
đạt tới độ hoàn mĩ.
GV:Chỉ với 4 câu thơ kết hợp 3 PTBĐ(2 dòng đầu TS,dòng 3 MT,dòng 4 BC) Nguyễn Du
viết theo phép tắc có sẵn nhng không sao chép và gửi vào đó là tình cảm yêu mến trân
trọng. Lời khen chia đều cho hai ngời, nét bút lại muốn đậm nhạt mỗi ng ời một vẻ . Vì
thế liền sau đó, thi sĩ tập trung rọi sáng từng ngời.
Đọc thầm bốn câu thơ tiếp
theo.
hoa, mây, tuyết, ngọc -> vẻ đẹp
đoan trang của Thuý Vân. Tuy
nhiên Nguyễn Du lại tả Thuý Vân
cụ thể hơn lúc tả Thuý Kiều.
- Nghệ thuật so sánh ẩn dụ -> vẻ
đẹp trung thực, phúc hậu, quý phái
của Thuý Vân.
- Bút pháp nghệ thuật -
ớc lệ,miêu tả chi
tiết,thủ pháp liệt kê,so
sánh,ẩn dụ
-> Vẻ đẹp đoan trang,
phúc hậu.
H: Với cách giới thiệu nh
vậy, tác giả muốn dự báo
gì về số phận của Thuý
Vân ?
gv bình về nt xây dựng nv
của ND(chỉ 4 câu thơ
dựng lên chân dung nhiều
chi tiết-là bút pháp điêu
luyện của t/g)
* Suy nghĩ -> Bộc lộ.
A.Long đong lận đận
B.Truân chuyên trắc trở
C.Giàu sang phú quí
D. suôn sẻ, bình lặng.
-Dự báo một cuộc
sống suôn sẻ, bình
lặng.
dụng hình tợng nghệ thuật
mạng tính ớc lệ, theo em
có điểm nào giống và khác
* Phát hiện, phân tích.
- Dùng bút pháp ớc lệ thu thuỷ,
xuân sơn, hoa, liễu -> gợi tả
vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế.
- Đặc biệt tác giả đặc tả vẻ đẹp của
+/Nhan sắc:
- bút pháp ớc lệ đặc tả
vẻ đẹp của đôi
mắt,cách dùng thành
NV 9 Kì 1 Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn- Yên Bái
so với tả Thuý Vân ? đôi mắt. Đôi mắt thể hiện phần tinh
anh của tâm hồn, mặn mà, trí tuệ
(sắc sảo)
ngữ
GV giải thích tích của thành ngữ:lấy từ ý thơ của Diên Niên đời Hán-TQ .ở phơng Bắc
có ngời con gái đẹp vô song đến nỗi nàng nhìn 1 cái thì xiêu thành luỹ,nhìn 2 cái nớc bị
nghiêng
H: Cách miêu tả trên cho
thấy Kiều có vẻ đẹp nh thế
nào?
GV:Sau này MGS nhận
xét Một cời này hẳn
nghìn vàng không ngoa
còn HTH thì Nghe càng
đắm ngắm càng say/Làm
cho mặt sắt cũng ngây vì
tình
Cung đàn Bạc mệnh mà
Kiều sáng tác ghi lại tiếng
lòng
-gợi sự buồn bã sầu thơng lâm li-
>là ngời có trái tim đa sầu đa cảm
- Nghe, hiểu
H: Những vẻ đẹp ấy cho
thấy Kiều là ngời nh thế
nào?
- Đánh giá
-> Vẻ đẹp kết hợp cả
sắc tài tình.
H: Chân dung của Thuý
Kiều dự cảm số phận của
nàng nh thế nào?
H: Cảm hứng nhân đạo
của Nguyễn Du đợc thể
hiện ntn trong khi miêu tả
chân dung chị em Thuý
Kiều ?
- Bộc lộ.
-tạo hoá hờn ghen
-> Khẳng định nhân phẩm, tài
năngtrân trọng, đề cao vẻ đẹp con
ngời
-> Tác giả báo
trớc một số phận éo le,
đau khổ.
GV tóm lại bức chân dungTK hiện lên có đủ sắc-tài-tình-mệnh,tg dành lợng gấp 3 lần thơ
để tả so với TV ,trời xanh phú cho nàng nhiều phẩm hạnh đẹp đẽ thì cũng đày đoạ nàng
D. Cả A, B, C đều đúng.
5/ H ớng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà:
- Học ghi nhớ, hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản.Hiểu và dùng 1 số từ HV.
- Soạn Cảnh ngày xuân
-Đọc bài đọc thêm trong Kim Vân Kiều truyện và so sánh với đoạn vừa học
***************************************************************
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 28 Văn bản :
A. Mục tiêu cần đạt
*Học xong văn bản này, HS:
NV 9 Kì 1 Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn- Yên Bái
1.Kiến thức: -Hiểu thêm về NT tả cảnh của Nguyễn Du qua một đoạn trích.
-Sự đồng cảm của ND với những tâm hồn trẻ tuổi.
2. Kĩ năng: Bổ sung kiến thức Đọc-hiểu một vb truyện thơ Nôm thời kì trung đại.phát hiên
phân tích đợc các chi tiết MT cảnh TN trong đoạn trích.
-Cảm nhận đợc tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân.
-Vận dụng bài học để viết văn miêu tả. BC
3. Thái độ:- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên.
B. CHUẩN Bị:
*Thầy: -Vẽ tranh chị em Thuý Kiều du xuân
-Soạn bài chi tiết,lên kế hoạch các hđ
*Trò : -Đọc diễn cảm ở nhà
-Soạn kĩ bài
B. Các b ớc lên lớp .
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ :
* Đọc thuộc lòng đoạn trích Chị em Thúy Kiều? Nêu nội dung và nghệ thuật
của đoạn trích ?
* Phân tích bức chân dung Thuý Kiều ?
Khung cảnh lễ hội trong
tiết Thanh minh.
+ P3 : 6 dòng cuối ->
Cảnh hai chị em Kiều du
xuân trở về.
-Bố cục: 3 đoạn
* Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II. Đọc-hiểu văn bản.
1. Khung cảnh ngày
xuân.
H:Đọc thầm 4 dòng thơ
đầu
- Đọc
H: Trong hai dòng thơ
đầu, khung cảnh mùa
xuân đợc miêu tả nh thế
nào ?
Ngày xuân con én đa
thoi
Thiều quang chín chục đã
ngoài sáu mơi
-Tác giả vừa nói thời gian,
-Tiết tháng ba ->thời gian
trôi mau
NV 9 Kì 1 Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn- Yên Bái
?Con én đa thoi gợi liên t-
ởng điều gì?
vừa gợi không gian ngày
xuân. Ngày xuân thấm
thoắt trôi mau, tiết trời đã
bớc sang tháng 3chim én
trong những câu thơ trên ?
GV:Nguyễn Du đã vận
dụng sáng tạo câu thơ cổ:
Ph ơng thảo liên thiên
bích (cỏ thơm liền với
trời xanh), Lê chi sổ
điểm hoa (Trên cành lê
mấy bông hoa) để tạo nên
một khung cảnh xuân
sống động, có hồn
?Năng lực cảm nhận của
nhà thơ đợc thể hiện ntn?
- Đánh giá.
-HS nghe
-Tài quan sát,có tâm hồn
nhạy cảm
-> Bức hoạ tuyệt đẹp về
mùa xuân : vẻ đẹp mới
mẻ, tinh khôi, giàu sức
sống, khoáng đạt, nhẹ
nhàng, thanh khiết, sinh
động.
H: Đọc 8 dòng thơ tiếp
theo và nêu nội dung
chính của đoạn ?
- Đọc, phát hiện nội dung. 2. Khung cảnh lễ hội
trong tiết Thanh minh .
H: Khung cảnh lễ hội
trong tiết Thanh minh đợc
miêu tả nh thế nào?