giáo án ngữ van 9 theo chuẩn KTKN - Pdf 69

Giáo Viên: Hồ Thanh Tâm Trường THCS Triệu Vân.
Ngày soạn:20/08/2010
Ngày dạy: 23/08/2010
Tiết: 01 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà)
A/ MỤC TIÊU :
I. Theo chuẩn KTKN
1/ Kiến thức:
- Thấy được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong
sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
2/ Kỹ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập thế giới và giữ gìn
bản sắc văn hoá dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc
lĩnh vực văn hoá, lối sống.
- Biết khai thác chất văn trong văn bản nhật dụng: ngôn từ, hình tượng...
3/ Thái độ:
- Có ý thức tu dưỡng, học tập và làm theo tấm gương Hồ Chí Minh.
II. Nâng cao, mở rộng.
- So sánh được lối sống giản dị mà thanh cao của Bác với lối sống ẩn dật của các
nhà hiền triết ngày xưa như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khêm...
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản.
C/ PHƯƠNG PHÁP & KTDH:
- Đàm thoại
- Gợi mở
- Giảng bình
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định tổ chức:

Người?
2/ Tìm hiểu chú thích.
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
của Chủ tịch HCM.
- Hiểu biết sâu rộng nền văn hoá nhân loại
(tiếp xúc với nhiều nền văn hoá)
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp: nói và viết
thông thạo nhiều thứ tiếng ( Anh, Nga,
Nhật...)
+ Học hỏi qua lao động, công việc (làm nhiều
nghề khác nhau)
- Tiếp thu có chọn lọc:
+ Chủ động tiếp thu, không thụ động.
+ Tiếp thu cái hay, cái đẹp và phê phán cái
xấu.
+ Tiếp thu dựa trên nền tảng văn hoá của dân
tộc.
=> HCM có một nhân cách và lối sống rất
Việt Nam, rất mới, rất hiện đại.
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Cách tiếp thu văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Đọc lại văn bản, nắm các nội dung đã phân tích.
- Soạn tiếp tiết 2 bài Phong cách Hồ Chí Minh.
* Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn:20/08/2010
Ngày dạy:

II/ Bài cũ:
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
GV: Nhắc lại nội dung bài tiết trước trên cơ sở đó vào bài mới.
2/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động thầy và trò Nội dung bài
Hoạt động 2: (35’) (tiếp theo)
GV: Ở cương vị của một nhà lành đạo cao
nhất của Đảng và Nhà nước nhưng Chủ tịch
HCM đã có một lối sống như thế nào? Biểu
hiện của lối sống ấy?
GV: Vì sao nói lối sống giản dị của HCM lại
thanh cao và trong sáng?
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2/ Lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Giản dị:
+ Nơi ở và làm việc rất đơn sơ: nhà sàn.
+ Trang phục: áo bà ba nâu, áo trấn thủ,
dép lốp...
+ Ăn uống: đạm bạc (cá kho, rau luộc...)
- Thanh cao, trong sáng:
+ Không khắc khổ, tự vui trong nghèo
khó.
Giáo án: Ngữ văn 9 3 Năm học:2010-2011
Giáo Viên: Hồ Thanh Tâm Trường THCS Triệu Vân.
GV: Liên hệ với lối sống của các vị hiền triết
xưa( Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm...)->
đạm bạc nhưng rất thanh cao.

A/ MỤC TIÊU :
I. Theo chuẩn KTKN
1/ Kiến thức:
- Năm được nội dung phương châm về lượng và về chất.
2/ Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và về chất
trong giao tiếp.
3/ Thái độ:
- Có ý thức sử dụng phù hợp các phương châm này đem lại hiệu quả giao tiếp tốt
nhất.
Giáo án: Ngữ văn 9 4 Năm học:2010-2011
Giáo Viên: Hồ Thanh Tâm Trường THCS Triệu Vân.
II. Nâng cao, mở rộng.
- Rèn cho HS khả năng vận dụng linh hoạt cả 2 PCHT nói trên vào trong thực tế
giao tiếp.
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi trong từng phần.
C/ PHƯƠNG PHÁP & KTDH:
- Đàm thoại
- Gợi mở
- Phân tích ví dụ
- Quy nạp
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định tổ chức:
II/ Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Ở chương trình Ngữ văn 8 các em đã được làm quen với nội dung hội thoại như hành
động nói,vai trong giao tiếp, lượt lời trong hội thoại. Lên chương trình Ngữ văn 9 các em tiếp

+ Nên hỏi: bác có thấy con lợn nào chạy qua
đây không?
+ Nên trả lời: tôi chẳng thấy con lợn nào chạy
qua đây cả.
=> Không nên nói những gì nhiều hơn cần nói.
3/ Bài học:
Ghi nhơ (SGK-Tr9)
II/ Phương châm về chất:
Giáo án: Ngữ văn 9 5 Năm học:2010-2011
Giáo Viên: Hồ Thanh Tâm Trường THCS Triệu Vân.
Hoạt động 2: (15’)
HS: Đọc câu chuyện“Quả bí khổng lồ” SGK-
Tr9
GV: Truyện “Quả bí khổng lồ”đã phê phán
điều gì?.
GV: Trong giao tiếp cần tránh điều gì?
GV: Nếu không biết chắc vì sao bạn mình
nghỉ học thì có nên trả lời với thầy là bạn nghỉ
học vì ốm không?
HS: Không.
GV: Từ đó rút ra điều gì khi giao tiếp?
HS: Đọc mục ghi nhớ SGK- Tr 10
HS: Tìm thêm một số ví dụ như truyện Con
rắn vuông....
Hoạt động 3: (10’)
HS: Đọc và làm BT 1 theo yêu cầu của SGK
Trình bày.
GV: Nhận xét và chữa lại BT 1
HS: Đọc và làm BT 2 theo yêu cầu của SGK
Trình bày.

- Làm BT 4, 5(SGK- Tr11)
- Nghiên cứu bài Các phương châm hội thoại (tiếp theo).
* Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Giáo án: Ngữ văn 9 6 Năm học:2010-2011
Giáo Viên: Hồ Thanh Tâm Trường THCS Triệu Vân.
Ngày soạn: 23/08/2010
Ngày dạy:
Tiết: 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIÊN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU :
I. Theo chuẩn KTKN
1/ Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức về văn bản thuyết minh đã học.
- Vai trò của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
sinh động, hấp dẫn...
2/ Kỹ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn thuyết minh và vận
dung các biện pháp nghệ thuật đó vào viết văn thuyết minh.
3/ Thái độ:
- Có ý thức vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào viết văn thuyết minh.
II. Nâng cao, mở rộng.
- Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp nghệ thuật như nhân hoá, tưởng
tượng, liên tưởng ... vào bài văn thuyết minh một vấn đề cụ thể
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi trong từng phần.
C/ PHƯƠNG PHÁP & KTDH:

minh nào là chủ yếu?
GV: Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê: Hạ
Long có nhiều đá và nước, nhiều đảo... thì đã
nêu lên được sự kì lạ của Hạ Long chưa?
GV: Vậy để làm nổi bật sự kì lạ của Hạ Long
tác giả đã sử dụng BPNT nào khi thuyết
minh?
GV: Vậy tác dụng của việc sử dụng các biện
pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh là gì?
HS: Đọc phần ghi nhớ SGK-Tr13
Hoạt động 3: (10’)
HS: Đọc văn bản “Ngọc hoàng xữ tội ruồi
xanh” SGK-Tr14
GV: Văn bản này có tính chất thuyết minh
không? Tính chất ấy thể hiện ở đâu?
GV: Tác giả đã sử dụng phương pháp thuyết
minh nào?
GV: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào khi thuyết minh?
lĩnh vực nhằm cung cấp tri thức: đặc điểm,
tính chất, công dụng...của sự vật, hiện tượng
bằng phương pháp thông báo, giới thiệu, giải
thích.
2/ Đặc điểm của văn thuyết minh:
- Tri thức: khách quan, chính xác
- Trình bày: rõ ràng, chặt chẽ.
II/ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn thuyết minh:
1/ Ví dụ:
Hạ Long - đá và nước

* Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Ngày soạn:24/08/2010
Ngày dạy:
Tiết 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIÊN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU :
I. Theo chuẩn KTKN
1/ Kiến thức:
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng: cái quạt, bút kéo...
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh.
2/ Kỹ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.
- Lập được giàn bài chi tiết và viết được phần mở bài cho bài văn thuyết minh có
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vvề một đồ dùng.
3/ Thái độ:
- Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật vào văn thuyết minh làm bài văn
thêm sinh động.
II. Nâng cao, mở rộng.
- Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp nghệ thuật như nhân hoá, tưởng
tượng, liên tưởng ... vào bài văn thuyết minh một vấn đề cụ thể
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- HS: lập dàn ý cho một trong các đề thuyết minh đã cho ở mục chuẩn bị ở nhà SGK-Tr15
C/ PHƯƠNG PHÁP & KTDH:
- Đàm thoại
- Gợi mở
- Phân tích ví dụ

I/ Đề ra:
Chiếc nón lá Việt Nam.
II/ Tìm hiểu đề, tìm ý:
1/ Tìm hiểu đề:
- TL: thuyết minh.
- ĐTTM: chiếc nón lá Việt Nam.
2/ Tìm ý:
- Đặc điểm cấu tạo.
- Công dụng: che nắng che mưa, làm
quà...
- Chiếc nón với hình ảnh người phụ nữ
Việt Nam.
III/ Lâp dàn ý:
1/ Mở bài:
- Giới thiệu chung về chiếc nón Viêt Nam.
2/ Thân bài:
- Cấu tạo của chiếc nón lá Việt Nam.
+ Chất liệu: tre, lá nón, cước...
+ Hình dáng: chóp nón.
+ Trang trí, màu sắc...
- Công dụng của nón lá: che nắng che mưa,
làm quà tặng...
- Chiếc nón với người phụ nữ:
+ Là vật dụng không thể thiếu khi đi đâu.
+ Là người bạn thân thiết.
3/ Kết bài:
- Tình cảm của em với chiếc nón lá VN
IV/ Thực hành viết.
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh.

- Đàm thoại
- Gợi mở
- Phân tích, so sánh số liệu
- Giảng bình
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định tổ chức:
II/ Bài cũ:(5’)
GV: Em có nhận xét gì về lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Chiến tranh và hoà bình luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhân loại bởi nó liên quan
đến sinh mệnh của hàng triệu con người và nhiều dân tộc. Trong TK XX nhân loại đã trãi qua 2
cuộc chiến tranh lớn. Sau CTTGTII nguy cơ chiến tranh vẫn còn đang tiềm ẩn. Đã có nhiều biện
pháp để ngăn chặn nhưng chiến tranh và hiểm hoạ hạt nhân vẫn đang là mối đe doạ đối với thế
Giáo án: Ngữ văn 9 11 Năm học:2010-2011
Giáo Viên: Hồ Thanh Tâm Trường THCS Triệu Vân.
giới loài người. Do vậy đấu tranh cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách không của
riêng ai.
2/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động thầy và trò Nội dung bài
Hoạt dộng 1:(15’)
HS: Đọc phần chú thích (*) SGK- Tr19.
GV: Em hãy nêu vài nét sơ lược về tác giả và
tác phẩm?
GV: Hướng dẫn HS đọc
HS: Đọc toàn bộ văn bản
HS: Tìm hiểu các chú thích khác ở SGK
Hoạt động 2:(20’)
GV: Hãy xác định luận điểm của văn bản?
GV Tác giả đã đưa ra những luận cứ nào để

của chiến tranh hạt nhân

- 4 tấn thuốc nổ/ người -> sức huỷ diệt của
VKHN -> gây ấn tượng về sự hệ trọng của
vấn đề.
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Vài nét về tác giả, xuất xứ của tác phẩm.
- Hệ thống các luận cứ, luận điểm.
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân ngày càng nghiêm trọng
Giáo án: Ngữ văn 9 12 Năm học:2010-2011
Giáo Viên: Hồ Thanh Tâm Trường THCS Triệu Vân.
- Đọc lại văn bản, nắm các nội dung đã phân tích.
- Soạn tiếp tiết 2 bài Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
* Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Ngày soạn: 28/08/2010
Ngày dạy:
Tiết:7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
(tiếp theo)
A/ MỤC TIÊU :
I. Theo chuẩn KTKN
1/ Kiến thức:
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến vũ khí hạt
nhân.
- Hệ thống luận cứ, luận điểm, cách lập luận trong văn bản.
2/ Kỹ năng:
- Biết cách tìm hiểu về một văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan
đến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại.

tranh hạt nhân làm mất đi khả năng để con
người được sống tốt đẹp?
GV: Chiến tranh hạt nhân không chỉ làm mất
đi khả năng sống tốt đẹp mà còn đem lại tác
hại gì nữa? Tìm dẫn chứng chứng minh?
GV: Đứng trước nguy cơ chiến tranh đang đe
doạ loài người chúng ta phải có nhiệm vụ gì?
GV: Tiếng nói của Mác- két có phải là ảo
tưởng không? Tác giả đã phân tích như thế
nào?
GV: Phần kết tác giả đã đưa ra đề nghị gì?
Tác dụng của lời đề nghị đó?
Hoạt động 3:(5’)
HS: Đọc ghi nhớ SGK Tr21.
.II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Hệ thông luận điểm, luận cứ.
2/ Phân tích các luận cứ:
a/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
b/ Tác hại của chiến tranh hạt nhân.
- Làm mất khả năng để con người được
sống tốt đẹp
+ Đầu tư cho nước nghèo 100 tỷ $ = đầu
tư cho 100 máy bay và gần 7000 tên lửa.
+ 575 triệu người thiếu dinh dưỡng
+ Nông cụ cho nước nghèo = 27 tên lửa
MX
+ Xoá nạn mù chữ = 2 tàu ngầm.
+ Bảo vệ 1 tỷ người khỏi sốt rét + 14
triệu trẻ em được cứu = 10 tàu sân bay.
=> Tất cả chỉ là giấc mơ trong khi đó đầu

Ngày dạy:
Tiết: 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( tiếp theo)
A/ MỤC TIÊU :
I. Theo chuẩn KTKN
1/ Kiến thức:
- Năm được nội dung phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự.
2/ Kỹ năng:
- Biết vận dụng các phương châm hội thoại quan hệ, cách thức, lịch sự vào trong
giao tiếp.
- Nhận biết được các phương châm này trong một tình huống giao tiếp cụ thể
3/ Thái độ:
- Có ý thức sử dụng phù hợp các phương châm này đem lại hiệu quả giao tiếp tốt
nhất.
II. Nâng cao, mở rộng.
- Tìm thêm nhiều tình huống, câu chuyện liên quan đến các phương châm quan hệ,
cách thức, lịch sự; biết phân tích các câu chuyện, tình huống đó để hiểu rõ hơn nội dung bài học.
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi trong từng phần.
C/ PHƯƠNG PHÁP & KTDH:
- Đàm thoại
- Gợi mở
- Phân tích ví dụ
- Quy nạp
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định tổ chức:
II/ Bài cũ:(5’)
GV: Trình bày nội dung của phương châm về chất và về lượng? Tìm 2 ví dụ vi pham
2 phương châm hội thoại nói trên?
III/ Bài mới:

chẳng có gì cho nhau?
.GV: Từ câu chuyện này em rút ra cho bản
thân bài học gì?
HS: Đọc phần ghi nhớ SGK -Tr23
Hoạt động 4: (5’)
HS: Thảo luận nhóm để giải quyết
Trình bày.
GV: Nhận xét.
I/ Phương châm quan hệ:
1/ Ví dụ 1:
Ông nói gà, bà nói vịt.
2/ Nhận xét:
- Mổi người nói mỗi đằng, không khớp
nhau, không hiểu nhau.
- Không giao tiếp được với nhau.
3/ Ghi nhớ: (SGK-Tr 21)
II/ Phương châm cách thức:
1/ Ví dụ: (SGK-Tr21)
2/ Nhận xét:
- Nói dài dòng, rườm rà, ấp úng, không
thành lời, không rành mạch.
-> Khó tiếp nhận, không tiếp nhận đúng
nội dung, giao tiếp không hiệu quả.
=> Nên nói ngắn gọn, rành mạch.
3/ Ghi nhớ: (SGK-Tr22)
III/ Phương châm lịch sự:
1/ Ví dụ:
Người ăn xin (SGK-Tr22)
2/ Nhận xét:
- Cả hai NV đều nhận được tình cảm mà

……............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

Ngày soạn:03/09/2010
Ngày dạy:
Tiết: 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU :
I. Theo chuẩn KTKN
1/ Kiến thức:
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh
hiện lên cụ thể, nổi bật, gây ấn tượng.
- Vai trò của miêu tả trong văn thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi
lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh.
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát các sự vật, hiện tượng.
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.
3/ Thái độ:
- Có ý thức sử dụng các yếu tố miêu tả vào văn thuyết minh làm bài văn thêm sinh
động.
II. Nâng cao, mở rộng.
- Phân biệt được văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả với văn miêu tả.
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
Giáo án: Ngữ văn 9 17 Năm học:2010-2011
Giáo Viên: Hồ Thanh Tâm Trường THCS Triệu Vân.
HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi trong từng phần.
C/ PHƯƠNG PHÁP & KTDH:
- Đàm thoại
- Gợi mở

GV: Nhận xét.
I/ Yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh:
1/ Ví dụ:
Cây chuối trong đời sống Việt Nam..
2/ Nhận xét:
- Nhan đề cho thấy bài văn phải nêu vai
trò, tác dụng của cây chuối trong đời sông
người dân Việt Nam
- Câu TM đặc điểm của cây chuối:
+ Chuối nơi nào cũng có.
+Chuối là thức ăn, thức dụng...
+ Công dụng của chuối.
- Những câu có yếu tố miêu tả:
+ Thân....như những trụ cột nhẵn bóng.
+ Vòm lá xanh mướt...
+ Võ chuối... như võ trứng cuốc.
3/ Ghi nhớ: (SGK-Tr25)
II/ Luyện tập:
Bài tập 1:
- Thân chuối thẳng đứng. tròn như cột đình
sơn xanh.
- Lá chuối tươi như chiếc quạt phe phẩy
Giáo án: Ngữ văn 9 18 Năm học:2010-2011
Giáo Viên: Hồ Thanh Tâm Trường THCS Triệu Vân.
HS:Đọc và lam BT1 theo yêu cầu SGK.
Trình bày.
GV: Nhận xét.
- Bắp chuối như đoá sen vừa nhú.
Bài tập 2:
- Yếu tố miêu tả:

dụng yếu tố miêu tả để làm nổi bật đối tượng cần TM.
B/ CHUẨN BỊ:
Giáo án: Ngữ văn 9 19 Năm học:2010-2011
Giáo Viên: Hồ Thanh Tâm Trường THCS Triệu Vân.
GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo nội dung phần chuẩn bị ở nhà.
C/ PHƯƠNG PHÁP & KTDH:
- Đàm thoại
- Gợi mở
- Thực hành
- Quy nạp
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định tổ chức:
II/ Bài cũ:(5’)
GV: Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn TM?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Tiết học trước các em đã biết vai trò của yếu tố miêu tả trong văn TM.Tiết học hôm nay
giúp các em vận dụng các yếu tố miêu tả đó vào làm một bài TM cụ thể.
2/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động thầy và trò Nội dung bài
Hoạt động 1:(5’)
HS: Đọc đề ở SGK.
GV: Ghi đề lên bảng.
Hoạt động 2: (5’)
GV: Yêu cầu HS xác định thể loại và
ĐTTM của đề ra.
GV: Với đề bài này các em nên trình bày
những ý nào?
Hoạt động 3: (10’)

Hoạt động 4:(15’)
HS: Viết một đoạn văn trong phần thân bài
có sử dụng yếu tố miêu tả.
HS: Trình bày.
GV: Nhận xét
- Con trâu trong tình cảm của con người Việt
Nam
IV/ Thực hành:
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Cách lập dàn ý cho một bài văn.
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh.
- Viết bài thuyết minh hoàn chỉnh cho đề văn trên.
- Chuẩn bị viết bài TLV số 1.
* Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Ngày soạn:11/09/2010
Ngày dạy:13/09/2010
Tiết:11 TUYÊN BỐ THẾ GIỚ VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A/ MỤC TIÊU :
I. Theo chuẩn KTKN
1/ Kiến thức:
-Thấy được thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và
nhiệm vụ của chúng ta đối với trẻ em.
2/ Kỹ năng:
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dung.
3/ Thái độ:

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích
SGK-tr 34
GV: Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
GV: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội
dung của mổi phần là gì?
Hoạt động 2:(15’)
GV: Thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế
giới hiện nay như thế nào?
GV: Hãy liên hệ với tình hình cuộc sống của
trẻ em nước ta hiện nay?
GV: Em có nhận xét gì về các dẫn chứng đã
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Đọc-Tìm hiểu chú thích

2/ Xuất xứ.
- Trích từ tuyên bố của hội nghị cấp cao
thế giới về trẻ em(39/09/1930)
3/ Bố cục.(3 phần)
- Sự thách thức: khó khăn và thách thức.
- Cơ hội: điiêù kiện để đẩy mạnh chăm sóc
trẻ em.
- Nhiệm vụ: những việc cần làm.
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Sự thách thức:
- Nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, sự phân
biệt chủng tộc của chế độ A-pat-thai, sự xâm
lược và chiếm đóng.
- Nạn nhân của đói nghèo, vô gia cư,bệnh
tật, mù chữ.
-> Nguy cơ tử vong ngày càng cao

B/ CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản.
C/ PHƯƠNG PHÁP & KTDH:
- Đàm thoại
- Gợi mở
- Giảng bình
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định tổ chức:
II/ Bài cũ:(5’)
Giáo án: Ngữ văn 9 23 Năm học:2010-2011
Giáo Viên: Hồ Thanh Tâm Trường THCS Triệu Vân.
GV: Nêu những khó khăn và thách thức mà trẻ em trên thế giớ phải gánh chịu hiện
nay?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Hiện nay trẻ em đang gặp nhiều khó khăn,thách thức là vậy song vẫn có không ít cơ hội
để cải thiện đời sống cho trẻ em. Vậy nhiệm vụ của chúng ta phải làm gì?.
2/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động thầy và trò Nội dung bài
Hoạt động 2:(30’) tiếp theo.
GV: Nêu những điều kiện thuận lợi để cộng
đồng quốc tế thúc đẩy việc chăm sóc và
bảo vệ trẻ em?
GV: Em có nhận xét gì về điều kiện đất
nước ta hiện nay?
HS: Trẻ em được sự qua tâm của Đảng và
Nhà nước, các tổ chức xã hội...
GV: Em có đánh giá gì về những cơ hội nói
trên?

III/ Tổng kết:
Ghi nhớ (SGK-Tr 35)
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Nhiệm vụ cần làm góp phần bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
- Cơ hội để giải quyết những khó khăn và thách thức mà trẻ em đang gặp phải.
- Đọc lại văn bản, nắm các nội dung đã phân tích.
- Tìm hiểu chính sách chăm sóc và giáo dục trẻ em của Đảng và Nhà nước ta hiện nay.
Giáo án: Ngữ văn 9 24 Năm học:2010-2011
Giáo Viên: Hồ Thanh Tâm Trường THCS Triệu Vân.
- Soạn bài Chuỵện người con gái Nam Xương
* Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Ngày soạn: 13/09/2010
Ngày dạy:15/09/2010
Tiết:13 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
A/ MỤC TIÊU :
I. Theo chuẩn KTKN
1/ Kiến thức:
- Hiểu được MQH chặt chẽ giữa các phương châm hội thoại và tình huống giao
tiếp.
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
2/ Kỹ năng:
- Lựa chọn đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp.
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại.
3/ Thái độ:
- Có ý thức lựa chọn phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp.
II. Nâng cao, mở rộng.
- Phân tích và lý giải được nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status