Giáo án Ngữ Văn 10-theo chuẩn KTKN- Trọn bộ - Pdf 75

GIO N MễN : NG VN 10- BAN C BN , Nm hc :2010- 2011
Tiết:1-2 Ngày soạn: 22/ 8/2010
Tổng quan văn học việt nam
A. Mục tiêu:
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1. Kiến thức: - Giúp học sinh nắm đợc kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về hai
bộ phận của VHVN và quá trình phát triển của VHVN.
- Nắm vững hệ thống vấn đề: + Thể loại văn học
+ Con ngời trong văn học.
2. Kỹ năng: Tổng hợp kiến thức văn học.
3. Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Ph ơng pháp: Làm việc với SGK, đặt câu hỏi, gợi mở.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
a.Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
b.Chuẩn bị của HS: Đọc SGK, soạn bài mới.
D.Tiến trình lên lớp:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân
tộc ấy. Để cung cấp cho các em những nét lớn về văn học nớc nhà, chúng ta tìm hiểu
bài tổng quan văn học Việt Nam.
b. Triển khai bài mới
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ1 ? Em hiểu thế nào là tổng quan văn
học Việt Nam. Nội dung của bài là gì.
? Hãy cho biết những bộ phận hợp thành
của nền VHVN.
I. Các bộ phận hợp thành của nền VHVN.
- VHVN có hai bộ phận: + VHDG

2. Văn học viết:
a. Chữ viết của VHVN:
- VH viết: + Chữ Hán.
+ Chữ Nôm.
+ Chữ Quốc ngữ.
b. Hệ thống thể loại của VH viết:
SGK
II. Quá trình phát triển của VH viết
Việt Nam:
- Chia làm 3 thời kỳ:
1. Văn học trung đạ i:
- VH có nhiều chuyển biến qa các giai
đoạn lịch sử khác nhau, gắn liền với
quá trình dựng nớc và giữ nớc và có
quan hệ giao lu với nhiều nền văn học.
- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi
pháp cả văn học Trung Quốc.
- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK.
- Nội dung: yêu nớc và nhân đạo.
2. Văn học hiện đại:
- VHHĐ có:
+ Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà
văn, nhà thơ chuyên nghiệp.
+ Đời sống văn học: sôi nổi, năng
động.
+ Thể loại: có nhiều thể loại mới.
+ Thi pháp: lối viết hiện thực.
+ Nội dung: tiếp tục nội dung của
văn học dân tộc là tinh thần yêu nớc

biệt là tình yêu đôi lứa.
2. Con ng ời Việt Nam trong quan hệ
với quốc gia dân tộc.
- Chủ nghĩa yêu nớc là nội dung tiêu
biểu- một giá trị quan trọng của
VHVN.
+ VHTĐ: ý thức sâu sắc về quốc gia
dân tộc, về truyền thống văn hiến
lâu đời của dân tộc.
+ VHHĐ: yêu nớc gắn liền với sự
đấu tranh và lý tởng XHCN.
3.Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với
xã hội:
- Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ớc
muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam.
Nhiều tác phẩm thể hiện ớc mơ về một
xã hội công bằng tốt đẹp.
-> Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần
nhận thức phê phán và cải tạo xã hội là
một truyền thống lớn của văn học VN.
- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề
cho sự hình thành CNHT( từ 1930-
nay) và CNNĐ trong văn học dân tộc.
4.Con ng ời VN và ý thức về bản thân.
- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm
lựa chọn các giá trị để hình thành đạo
lý làm ngời của dân tộc VN. Các học
thuyết nh: N-P-L và t tởng dân gian có
ảnh hởng sâu sắc đến quá trình này
+ Trong những hoàn cảnh đặc biệt,

tiếp.
3. Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
a. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu.
b. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới.
D.tiến trình lên lớp:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: không
3.Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Trong cuộc sống hàng ngày để đạt đợc kết quả cao trong quá trình
giao tiếp thì con ngời cần sử dụng phơng tiện ngôn ngữ. Bởi giao tiếp luôn phụ thuộc
vào hoàn cảnh, nhân vật giao tiếp. Vậy, để hiểu rõ hơn về diều đó chúng ta tìm hiểu
bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
b. Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- HĐ1 HS đọc văn bản 1 - sgk và trả lời
câu hỏi
? Hoạt động giao tiếp đợc văn bản trên
ghi lại diễn ra giữa các nhân vật giao
tiếp nào? hai bên có cơng vị và quan hệ
với nhau ra sao.
? Ngời nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt nội
dung t tởng, tình cảm của mình thì ngời
đối thoại làm gì để lĩnh hội đợc nội dung
đó ? hai bên đổi vai giao tiếp cho nhau
nh thế nào.
? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong
hoàn cảnh nào ? Nội dung hoạt động đề

HĐ2
? Qua việc tìm hiểu hai văn bản trên, em
hãy cho biết thế nào là hoạt động giao
tiếp
GV hớng dẫn HS làm bài.
- Mục đích giao tiếp:
+ Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách
lợc đối phó với quân giặc.
2. Tìm hiểu văn bản tổng quan văn học
Việt Nam.
- Nhân vật giao tiếp:
+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốn sống,
có trình độ hiểu biết cao.
+ HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)
- Hoàn cảnh giao tiếp:
Có tổ chức giáo dục, trong nhà trờng.
- Nội dng giao tiếp:
+lĩnh vực văn học.
+ Đề tài: tổng quan VHVN.
+Vấn đề cơ bản:
*các bộ phận hợp của VHVN.
*Quá trình p/t của VHVN.
*Con ngời VN qua văn học.
- Mục đích: cung cấp tri thức cho ngời
đọc .
- Phơng tiện và cách thức giao tiếp.
+ Dùng thuật ngữ văn học.
+ Câu văn mang đặc điểm của văn bản
khoa học: hệ thống đề mục lớn, nhỏ...
+ Kết cấu văn bản mạch lạc rõ ràng.

A. Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức:Khái niệm về các thể loại của văn học dân gian.
Giúp học sinh nắm đợc những đặc trng cơ bản của VHDG.
Những giá trị to lớn của văn học dân gian.
2.Kỹ năng:Tổng hợp kiến thức vh.
Phân biệt các thể loại vhdg trong cùng một hệ thống.
3. Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, diễn giảng.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu.
2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới.
D.tiến trình lên lớp:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày những nội dung cơ bản của vhvn.
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Trong suốt cuộc đời của mỗi con ngời không ai không một lần đợc
nghemột bài vè, một câu đố, một chuyện cổ tích hay một câu hát ru... Đó chình là
những tác phẩm của vhdg. Vậy, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: khái quát văn học dân
gian Việt Nam.
b. Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
? Em hiểu thế nào là văn học dân gian.
? Vậy, theo em phơng thức truyền miệng
là gì.
? Tại sao vhdg lại là những sáng tác tập
thể.
? Trong đời sống cộng đồng dân gian có

nói, lời hát, lời kể...-> ngôn ngữ giản dị,
dễ hiểu, gần gủi
- NT vhdg: miêu tả hiện thực giống nh
thực tế
miêu tả hiện thực một cách
kỳ ảo.
VD: vhdg có nhiều cốt truyện, nhân vật,
tình tiết... giống nhau: nhiều tryện dân
gian VN có tình tiết nhân vật chính đợc
sinh ra do bà mẹ thụ thai một cách khác
thờng ( Thánh Gióng, Sọ Dừa...).
?Quá trình sáng tác tập thể của vhdg
diễn ra nh thế nào.
HĐ3
? Vhdg bao gồm các thể loại nào, đăc tr-
ng cơ bản của các thể loại.
HĐ4
? Các giá trị cơ bản của vhdg.
? Tri thức vhdg bao gồm những lĩnh vực
nào ? tại sao lại là kho tri thức.
? Giá trị về mặt giáo dục của vhdg.
? trình bày những giá trị nghệ thuật to
lớn của văn học dân gian.
-VHDG tồn tại lu hành theo phơng thức
truyền miệngtừ ngời này sang ngời khác
qua nhiều thế hệ và qua các địa phơng
khác nhau-> đặc điểm của vhdg là tính dị
bản.
- Tính truyền miệng còn biểu hiện trong
diễn xớng dân gian: ca hát, chèo, tuồng...

con ngời
3. VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn,
góp phần quan trọng tạo nên bản sắc
riêng cho nền văn học dân tộc:
- VHDG đợc chắy lọc, mài dũa qua không
gian và thời gian. Nhiều tác phẩm đã trở
thành mẫu mực về nghệ thuật để chúng ta
học tập.
=> Trong tiến trình lịch sử, vhdg đã phát
triển song song cùng văn học viết, làm
cho nền văn học Việt nam trở nên phong
GV: NGUYN VN TRèNH - Trng THPT Lờ Li- ụng H .
7
GIO N MễN : NG VN 10- BAN C BN , Nm hc :2010- 2011
phú đa dạng và đậm đà bản sắc dân tộc.
4.Cũng cố : đặc trng cơ bản của vhdg.
Thể loại vhdg.
Vai trò của vhdg đối với nền văn học dân tộc.
5. Dặn dò : nắm vững các nội dung đã học
Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
E. Rút kinh nghiêm :
..................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết thứ: 5 Ngày soạn: 24/8/2010
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (t2)
A. Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố và khắc sâu kiến thức đã học.
2. Kỹ năng:.ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ.

non đủ lá đan sàng-> chàng trai tỏ tình
với cô gái-> tính đến chuyện kết duyên.
-> cách nói phù hợp với hoàn cảnh, mục
đích giao tiếp.
Bài 2:
- Các hành động giao tiếp cụ thể:
+ Chào ( cháu chào ông ạ!)
GV: NGUYN VN TRèNH - Trng THPT Lờ Li- ụng H .
8
GIO N MễN : NG VN 10- BAN C BN , Nm hc :2010- 2011
?Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân vật
đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành
động nói cj thể nào. Nhằm mục đích gì?
( chọn trong các từ: chào, hỏi, đáp lời,
khen để gọi tên mỗi hành động cho phù
hợp)
? Khi làm bài thơ này Hồ Xuân Hơng đã
giao tiếp với ngời đọc về vấn đề gì.
? Ngời đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội
bài thơ.
+ Chào đáp lại ( A cổ hả?)
+ Khen ( lớn tớng rồi nhỉ!)
+ Hỏi (bố cháu...)
+ Trả lời(tha...)
- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu hỏi
bố cháu có ... các câu còn lại để chào và
khen.
- Lời nói các nhân vật bộc lộ tình cảm với
nhau. Cháu tỏ thái độ kính mến qua các
từ: tha, ạ. Còn ông là tình cảm yêu quí

II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
D.tiến trình lên lớp:
1. ổn định
GV: NGUYN VN TRèNH - Trng THPT Lờ Li- ụng H .
9
GIO N MễN : NG VN 10- BAN C BN , Nm hc :2010- 2011
2. Kiểm tra bài cũ: không.
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Phong cách ngôn ngữ bao quátụ sử dụng tất cả các phơng tiện ngữ
âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân. Cho nên nói và viết đúng phong cách là
đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con
ngời văn minh hiện đại... Ta tìm hiểu bài văn bản.
b. Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
?Các văn bản trên đợc ngời nói (ngời
viết ) tạo ra trong hoàn cảnh nào ? để
đáp ứng nhu cầu gì. ? Mỗi văn bản đề
cập tới vấn đề gì
? Về hình thức văn bản 3 có bố cục nh
thế nào.
? Mỗi văn bản tạo ra nhằm mục đích
gì.
? Qua việc tìm hiểu các văn bản trên, em
hiểu thế nào là văn bản. Đặc điểm của
văn bản là gì.

nghiệm sống.
+ Vb2 lời than thân để gợi sự hiểu biết
và cảm thông của mỗi ngời đối với số
phận ngời phụ nữ.
+ Vb3 kêu gọi, khích lệ, thể hiện
quyết tâm của mọi trong kháng chiến
chống thực dân Pháp.
3.Kết luận:(xem phần ghi nhớ-sgk)
II. Các loại văn bản:
1. So sánh các văn bản 1,2,3
- Nội dung: + Vb1: kinh nghiệm sống.
+ Vb2: thân phận ngời phụ nữ trong xã
hội cũ.
+ Vb3: kháng chiến chống thực dân
Pháp.
- từ ngữ: Vb1,2 dùng nhiều từ ngữ thông
thờng. Vb3 dùng nhiều từ ngữ chính trị.
- Cách thức thể hiện:
+ vb1,2 trình bày nội dung thông qua
hình ảnh cụ thể-> có tính hình tợng.
GV: NGUYN VN TRèNH - Trng THPT Lờ Li- ụng H .
10
GIO N MễN : NG VN 10- BAN C BN , Nm hc :2010- 2011
? Vậy, các văn bản trên thuộc phong
cách ngôn ngữ nào.
HĐ3
? Qua việc so sánh trên hãy cho biết có
mấy loại văn bản
+ vb3 dùng lý lẽ và lập luận để khẳng
định rằng: cần phải kháng chiến chống

a. Đặt vấn đề: Để kiểm tra đánh giá quá trình học tập đạt kết quả nh thế nào chúng
ta thực hành viết bài số 1.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 GV ghi đề lên bảng. I. Đề ra: ( Bám chuẩn kiến thức kỹ năng)
Tùy theo yêu cầu mỗi lớp mà có đề kiểm
tra phù hợp
1.Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về vẽ
đẹp hình tợng của ngời lính trong bài thỏ
Đồng chí của Chính Hữu.
2. Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất của em về
một trong 2 tác phẩm sau, đã học trong
chơng trình văn THCS :
- Chuyện ngời con gái Nam Xơng
GV: NGUYN VN TRèNH - Trng THPT Lờ Li- ụng H .
11
GIO N MễN : NG VN 10- BAN C BN , Nm hc :2010- 2011
HĐ2 yêu cầu đề
GV hớng dẫn một số điều cơ bản để làm
tốt bài văn này.
- Chiếc lơc ngà.
II. Yêu cầu:
Đề 1 ;
1. Về nội dung :
Cần nắm đợc các ý sau và phân tích làm
nổi bật các ý đó:
- Vẻ đẹp chân chất mộc mạc, giản dị cả
những ngời nông dân mặc áo lính.
- Vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm.
+ Tình đồng chí, đồng đội, tình quê h-

văn THCS, đặc biệt là văn biểu cảm.
+ Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng
Tiếng việt (đặc biệt là về câu và các biện
pháp tu từ)
+ Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn
đạt những cảm xúc, suy ngẫm về bài thơ.
4.cũng cố: các bớc tiến hành làm một bài văn biểu cảm, phân tích.
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Chiến thắng Mtao Mxây.
E. Rút kinh nghiệm :
GV: NGUYN VN TRèNH - Trng THPT Lờ Li- ụng H .
12
GIO N MễN : NG VN 10- BAN C BN , Nm hc :2010- 2011
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết thứ: 8-9 Ngày soạn:27/8/2010
Chiến thắng mtao mxây
A. Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm ựoc đặc iểm của sử thi anh hùng trong việc xây
dựng kiểu nhân vật anh hùng sử thi về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.
2.Kỹ năng: biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy dợc giá trị cả sử
thi về nội dung và nghệ thuật.
3. Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
D.tiến trình lên lớp:
1.ổn định

công của những tù trởng anh hùng- chiến
công ấy có ý nghĩa với cả cộng đồng.
II. Sử thi Đam San:
1.Tóm tắt: sgk
2.Nội dung:
- Đam San là sử thi nỏi tiếng của dân tộc
Ê- Đê
- Miêu tả những chiến công oanh liệt và
khát vọng tự do của Đam San theo hai
GV: NGUYN VN TRèNH - Trng THPT Lờ Li- ụng H .
13
GIO N MễN : NG VN 10- BAN C BN , Nm hc :2010- 2011
HĐ3
? Vị trí của đoạn trích.
HS đọc theo phân vai
? Hãy chỉ ra các nhân vật đã tham gia
vào cuộc chiến giữa DS và MTao Mxây.
Vai trò của các nhân vật.
HĐ4
? Trong cuộc chiến đấu giữa ĐS và
MtaoMxay đợc tác giả kể qua những
chặng nào.
? Cuộc khiêu chiến của ĐS đối với kẻ
thù của mình đợc diễn tả nh thế nào. Có
nhận xét gì về cách diễn tả đó.

Đam San
- Đến chân cầu thang khiêu chiến-> rất
chủ động.
- Dngf lời nói khích dụ Mtao Mxây ra

chính.
=> sức mạnh và lý tởng của cá nhân ngời
anh hùng biểu tợng cho sức mạnh và lý t-
ởng cả cả cộng đồng.
1. Hình t ợng nhân vật ĐS trong cuộc
chiến với Mtao Mxây:
-ĐSđến chân cầu thang kẻ thù khiêu
chiến.
-cảnh hai ngời múa khiên.
- Cảnh hai ngời đuổi nhau, ĐS đâm không
thủng đùi Mtao Mxây.
- Nhờ ông trời mách kế, ĐS giết Mtao
Mxây.
=> trong trận chiến giữa ĐS và
MtaoMxay luôn có sự đối lập:
Mtao Mxây
- Nhà giàu có, rộng rãi, sang trọng.
Bị động, sợ hãi, do dự, rụt rè không dám
xuống-> trêu tức ĐS (tay ta ôm...)
- Sợ đánh bất ngờ phải ra.
- Hình dáng Mtao Mxây hung hãn, dữ tợn
nh một vị thần, khiên tròn nh đầu cú, gơm
óng ánh nh cái cầu vòng -> tần ngần do
GV: NGUYN VN TRèNH - Trng THPT Lờ Li- ụng H .
14
GIO N MễN : NG VN 10- BAN C BN , Nm hc :2010- 2011
con trâu.
- Không thèm đánh trộm lúc Mtao Mxây
đang đi xuống cầu thang (tự tin, đàng
hoàng)

? em có nhận xét gì cuộc chiến đấu và
chiến thắng của ĐS (cuộc chiến đấ có
dự.
Cuộc quyết đấu giữa ĐS và Mtao Mxây
diễn ra qa các hiệp:
* Hiệp1: cảnh hai ngời múa khiên.
Mtao Mxây
- Vào múa khiên: khiên kêu lạch xạch nh
quả mớp khô.
- Tự xem mình là một tớng qen đánh
thiên hạ, xéo nát đất đai thiên hạ, bắt tù
binh -> chủ quan, ngạo mạn.
- Mtao Mxây bớc cao bớc thấp, chém trợt
khoeo chân kẻ thù, chỉ trúng cái chảo cột
trâu-> bỏ chạy, vừa chạy vừa chống đỡ ->
cầu cứu Hnhị quăng cho miếng trầu.
* Hiệp2 :
- Bị chày mòn đâm vào vành tai -> cùng
đờng ngã lăn xuốnh đất.
- Giả dối cầu xin tha mạng.
- Bị giết.
* ý nghĩa chiến thắng:
- Thể hiện vẻ đẹp, sức mạnh của ngời anh
hùng-> cộng đồng.
- Khát vọng hoà bình hoà hợp tự do.
- ĐS ăn trầu-> sức mạnh tăng lên: tình
nghĩa vợ chồng- sức mạnh thần linh.
- Nhân vật ông trời cũng giống nh ông
tiên ông bụt trong truyện cổ tích của ngời
kinh -> sự mách kế của ông trời thể hiện

- ĐS ra lệnh dân làng ăn mừng.
=> ĐS là một ngời giàu có, là niềm tự hào
của dân tộc-> là nhân vật lý tởng của ng-
ời Ê-Đê.
2. Hình t ợng nhân vật ĐS trong lễ ăn
mừng chiến thắng:
- Vẻ đẹp kì diệu cả thân hình diện mạo:
+ Tóc chảy dài đầy nong hoa.
+U ống không biết say.
+ Chuyện trò không biết chán.
+ Ngực qấn chéo tấm mền chiến.
+ Đôi mắt long lanh, bắp chân to bằng
cây xà ngang, bắp đùi to...
+ Sức ngang voi đực, hơi thở ầm ầm nh
sấm.
- Ngôn ngữ so sánh độc đáo + hô ngữ +
giọng văn hào hùng => ca ngợi ngời anh
hùng.
- Lễ ăn mừng:
+ Nhà ĐS chật ních tôi tớ.
+ Ăn uống đông vui.
+ Tù trởng gần xa đều đến và thán
phục.
- Trong lễ ăn mừng ĐS thể hiện niềm vi
lớn bằng cách nổi lên nhiều chiêng lớn,
nhỏ. Mở tiệc nhỏ, tiệc to mời mọi ngời
cùng ăn uống vi chơi.
-> Tự hào về sự giàu có của thị tộc.
Chiêng còng và âm thanh của nó hết sức
quan trọng. Đó là bản sắc riêng và lâu đời

bào Tây Nguyên vơn tới.
5. Dặn dò : - Về nhà tìm đọc sử thi Đam San
- Chuẩn bị bài mới: văn bản.
E. Rút kinh nghiệm :
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết thứ: 10 LUY N T P : Ngày soạn:27/8/2010
Văn bản
A. Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: Qua tiết học giúp học sinh cũng cố và khắc sâu hơn những kiến thức đã
học.
2.Kỹ năng: ứng dụng các kiến đã học vào quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản.
3. Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
D.tiến trình lên lớp:
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ: ? thế nào là văn bản? đặc điểm của văn bản.
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: ở tiết trớc các em đã nắm đợc những kiến thức cơ bản về văn bản.
vậy, để khắc sâu hơn về mặt kiến thức đó chúng ta tiến hành làm bài tập
b. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 -Cho hs tìm hiểu đoạn văn T37-sgk.
? Phân tích tính thống nhất về chủ đề của
đoạn văn.

bản này.
Môi trờng sống của loài ngời hiện nay
đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm
trọng.
ờng khác nhau.
* Cùng đậu Hà Lan.
* Lá cây mây.
* Lá cơ thể biến thành gaỉơ cây xơng
rồng thuộc miền khô ráo.
* Dày lên nh cây lá bỏng.
- Hai câu: môi trờng có ảnh hởng tới đặc
tính của cơ thể. So sánh lá mọc trong môi
tròng khác nhau là hai câu thuộc hai luận
cứ, 4 câu sau là luận chứng làm rõ luận
cứ vào luận điểm (câu chủ đề)
- ý chung của đoạn(câu chốt-> câu chủ
đề-> luận điểm) đã đợc triển khai rõ
ràng.
- Nhan đề: môi trờng và cơ thể.
Bài 2 : T38-sgk.
- Sắp xếp nh sau: a-c-e-b-d.
- Tiêu đề: bài thơ Việt Bắc.
Bài 3 :
- Đơn gửi cho các thầy cô giáo, đặc biệt
là thầy cô chủ nhiệm. Ngời viết là học
sinh.
- Mục đích: xin phép đợc nghỉ học
- ND: nêu rõ họ tên, lý do xin nghỉ, thời
gian nghỉ và hứa thực hiện chép bài
làmnhthế nào.

1.Kiến thức: Qua việc phân tích một truyền thuyết cụ thể, giúp hs nắm đợc đặc trng
chủ yếu của truyền thuyết: kết hợp nhuần nhuyển yếu tố lịch sử với yếu tố tởng tợng,
phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tình cảm cả nhân dân về các sự kiện lịch sử
và các nhân vật lịch sử.
2. Kĩ năng: phân tích tryện dân gian.
3. Thái độ: có cái nhìn đúng đắn và xử lý các mối quan hệ trong xã hội một cách hài
hoà.
II/ Mở rộng nâng cao:
B.Phơng pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
D.tiến trình lên lớp:
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:? Phân tích hình tợng nhân vật Đam San trong đoạn trích chiến
thắng Mtao Mxây
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Xa nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con ngời lơ là,
chủ quan, mất cảnh giác. Thất bại cay đắng làm cho kẻ thù nảy sinh những mu kêsaau
độc. Đây là những nguyên nhân trả lời cho câu hỏi vì sao vua An Dơng Vơng mất nớc.
Chúng ta tìm hiểu qua truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thuỷ.
b. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
? Thế nào là truyền thuyết ? đặc trng cơ
bản của truyền thuyết là gì.
? Theo em truyền thuyết này có mấy bản
kể.
I. Tìm hiểu chung :
1. Đặc tr ng cơ bản của truyền thuyết:

của ADV.
+ Ngọc trai- giếng nớc.
b. Bố cục : 3 đoạn.
- đoạn1: từ đầu đến bèn xin hoà-> An
Dơng Vơng xây thành chế nỏ bảo vệ vững
chắc đất nớc.
- Đoạn 2: tiếp đó đến dẫn vua xuống
biển: cảnh nớc mất nhà tan.
- Đoạn 3: (còn lại) mợn hình ảnh ngọc trai
giếng nớc để thể hiện thái độ của tác giả
dân gian đối với Mị Châu.
c. Chủ đề:
- Miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ và
bảo vệ đất nớc của An Dơng Vơng và bi
kịch nớc mất nhà tan. Đồng thời thể hiện
thái độ, tình cảm, của tác giả dân gian với
từng nhân vật.
II. Đọc hiểu văn bản:
1.Đọc :
2.Tóm tắt văn bản:
- ADV xây thành chế nỏ và chiến thắng
TĐ.
- Trọng Thuỷ lấy cắp nỏ thần.
- Triệu Đà phát binh xâm lợc Âu Lạc ->
ADV thất bại chém MC và đi xuống biển.
- Kết cục bi thảm của TT và hình ảnh
ngọc trai-giếng nớc.
3. Tìm hiểu văn bản:
a. Nhân vật An D ơng V ơng:
* Xây thành, chế nỏ đánh thắng Triệu

gian.
- trong tâm thức của ngời Việt cổ rùa là
một nhân vật nằm trong bộ tứ linh:
long-ly-quy-phụng.
GV chuyển.
? Nhà vua mất cảnh giác đã đợc thể
hiện nh thế nào trong TT.
Trái tim lầm chỗ để trên đầu
... cơ đồ đắm biển sâu.
? Nhận xét
? Bài học nghioêm khắc và muộn màng
mà nhà vua rút ra đợc từ khi nào.
? Thái độ, tình cảm của dân gian đối với
vua.
? ADV theo rùa vàng về thỷ phủ. Em có
suy nghĩ gì về chi tiết này. So sánh với
hình ảnh khi Thánh Gióng về trời em
cảnh giác cao độ, đợc nhân dân và thần
linh ủng hộ, giúp đỡ tôn vinh nên đã thành
công.
- Sự giúp đỡ của rùa vàng:
+ Kỳ ảo hoá sự nghiệp chính nghĩa.
+ Nỏ thần còn là sự kì ảo hoá về một vũ
khí tinh xảo của ngời xa.
+ Tổ tiên cha ông đời trớc luôn ngầm
giúp đỡ con cháu đời sau. Con cháu nhờ
có cha ông mà hiển hách. Cha ông nhờ có
con cháu càng rạng rỡ anh hùng=> Đây
cũng là nét đẹp truyền thống của dân tộc
Việt Nam.

sản quốc gia, bí mật quân sự. Nàng đã
phạm vào nguyên tắc của bề tôi đối với
cha, đối với đất nớc-> nàng đã tiết lộ bí
mật quốc gia = Mị Châu phải trả giá bằng
cái chết.
- Nhân dân thật công bằng và nhân hậu ->
an ỉ MC -> ngời thật đáng thơng và đáng
GV: NGUYN VN TRèNH - Trng THPT Lờ Li- ụng H .
21
GIO N MễN : NG VN 10- BAN C BN , Nm hc :2010- 2011
thấy thế nào.
- So sánh với hình ảnh Thánh Gióng về
trời thì ADV không rực rỡ, hoành tráng
bằng. Bởi lẽ ADV đã để mất nớc. Một
ngời phải ngớc mắt lên nhìn mới thấy,
một ngời phải cí xuống thăm thẳm mới
nhìn thấy.-> thái độ của dân gian dành
riêng cho mỗi nhân vật.
? Hãy nhận xét về con ngời, hành động
và trách nhiệm của Mị Châu? sai lầm
lớn nhất của nhân vật này? vì sao.
? Chi tiết máu MC trai sò ăn phải đều
biến thành hạt châu, xác hoá thành ngọc
thạch. Chi tiết này thể hiện thái độ của
ngời xa nh thế nào? Nhắn gửi diều gì với
thế hệ trẻ.
? Có ý kiến cho rằng hình ảnh ngọc trai-
giếng nớc là biểu hiện tợng trng của một
tình yêu chung thuỷ. í kiến của em thế
nào.

lòng mong muốn đợc giải tội của TT.
+ Với MC: tấm lòng của nàng càng đợc
sáng tỏ sự ngây thơ của nàng đáng thơng.
- Cố thủ tớng Phạm Văn Đồng có nói:
TT của ta đều bắt nguồn từ cái lõi của sự
thật lịch sử. Cái lõi lịch sử của TT này
là:
+ ADV xây thành chế nỏ bảo vệ đất n-
ớc.
+ ADV để mất nớc.
=> nhân dân đã thần kì hoá gửi vào đó
tâm hồn thiết tha của mình qua hình ảnh
rùa vàng, bi tình sử MC-TT và hình ảnh
NT- GN đều là thái độ cuat tác giả dân
gian đối với từng nhân vật có liên quan tới
lịch sử -> là trí tởng tợng của nhân dân ta.
III. Tổng kết:
- Bằng trí tởng tợng thông qua hình tợng
nhân vật và các chi tiết h cấu. Truyện
ADV và MC-TT là một cách giải thích
GV: NGUYN VN TRèNH - Trng THPT Lờ Li- ụng H .
22
GIO N MễN : NG VN 10- BAN C BN , Nm hc :2010- 2011
HĐ3
? Từ sự phân tích trên hãy cho biết đâu
là cốt lõi của lịch sử, cốt lõi lịch sử đó
đã đợc dân gian thần hoá nh thế nào.
? Hãy phát biểu những thu nhận cả em
sau khi học xong bài này.
nguyên nhân mất nớc Âu Lạc. Qua đó,

nghĩ nghĩa là đừng vội vàng trong khi ăn và phải cân nhắc kĩ lỡng trớc khi nói. Làm
một bài văn cũng vậy phải có dàn, có sự sắp xếp các ý, các sự kiện tơng đối hoàn
chỉnh. Để thấy rõ vai trò của dàn ý chúng ta tìm hiểu bài: lập dàn ý bài văn tự sự.
b. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: NGUYN VN TRèNH - Trng THPT Lờ Li- ụng H .
23
GIO N MễN : NG VN 10- BAN C BN , Nm hc :2010- 2011
HĐ1 -HS đọc phần trích trong sgk và lần
lợt trả lời các câu hỏi.
? Trong phần trích trên nhà văn Nguyên
Ngọc nói về việc gì.
? Qua lời kể của nhà văn anh chị học tập
đợc điều gì trong quá trình hình thành ý
tởng, dự kiến cốt truyện để chuẩn bị lập
dàn ý cho bài văn tự sự.
HĐ2
HS đọc ví dụ ở sgk
? Theo suy ngẫm của nhà văn Nguyễn
Tuân có thể kể về hậu thân của chị Dậu
bằng những câu chuyện 1, 2. Hãy lập
dàn ý cho bài văn kể về một trong hai
câu chuyện trên.
? Qua việc phân tích trên, hãy cho biết
thế nào là lập dàn ý bài văn tự sự.? Các
bớc lập dàn ý bài văn tự sự ? muốn lập
dàn ý tốt cần phải làm gì.
I. Hình thành ý t ởng, dự kiến cốt truyện:
- Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình
suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tác truyện

Dậu nghe vì sao dân mình khổ? Muốn hết
khổ phải làm gì? nhân dân quanh vùng họ
đã làm đợc gì? nh thế nào?
Ngời khách lạ ấy thỉnh thoảng ghé thăm
gia đình anh Dậu, mang tin mới khuyến
khích chị Dậu.
Chị Dậu vận động những ngời xung
quanh.
Chị Dậu dẫn đầu đoàn dân công lên
huyện phá kho thóc của Nhật chia cho
ngời nghèo.
+ Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng
chuẩn bị mừng ngày tổng khởi nghĩa. Chị
Dậu đón Tý trở về.
* HS xem phần ghi nhớ ở SGK.
III. Luyện tập:
- Tên truyện: Sau cơn giông.
GV: NGUYN VN TRèNH - Trng THPT Lờ Li- ụng H .
24
GIO N MễN : NG VN 10- BAN C BN , Nm hc :2010- 2011
HĐ3
? Dựa vào câu nói của Lê Nin, anh chị
hãy lập dàn ý câu chuyện về một học
sinh tốt phạm sai lầm trong phút yếu
mềm nhng đã kịp thời tỉnh ngộ chiến
thắng bản thân vơn lên trong học tập.
+ Mở bài: Minh ngồi một mình ở nhà vì
cậu đang bị đình chỉ học tập.
+ Thân bài: Minh nghĩ về những khuyết
điểm, việc làm của mình trong những lúc

Biết phân tích diễn biến tâm lý nhân vật qua đoạn trích.
3. Thái độ: Nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao:
B.Phơng pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
D.tiến trình lên lớp:
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích quá trình dựng nớc và giũ nớc của An Dơng Vơng.
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Hy Lạp là quê hơng có nền văn minh rực rỡ nhất châu Âu thời chiếm
hữu nô lệ. Trong đó văn học đóng vai trò vô cùng quan trọng. Khi nói đến VHHL ta
không thể không nhắc đến Hômerơ-thiên tài của hai bộ sử thi nổi tiếng là: Iliát và
Ôđixê. Vậy, chúng ta tìm hiểu qua đoạn trích: Uylitxơ trở về.
b. Triển khai bài:
GV: NGUYN VN TRèNH - Trng THPT Lờ Li- ụng H .
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status