Giáo án Ngữ văn 6 chuẩn KTKN cả năm - Pdf 69

đã có trọn bộ giáo án ngữ văn 6 chuẩn kiến thức kỹ
năng cả năm 2010-2011
Tit: 1 Ngy son:
Bi 1
Vn bn: CON RNG CHU TIấN
(Truyn thuyt)
A. Mc tiờu bi dy:
1. Kin thc:
Giỳp hc sinh:
Bc u nm c nh ngha truyn thuyt.
Hiu c ni dung, ý ngha v nhng chi tit tng tng kỡ o ca truyn Con rng
chỏu tiờn.
2. K nng :
Bc u rốn luyn k nng: c vn bn ngh thut, nghe k chuyn.
3. Thỏi :
Bi dng hc sinh lũng yờu nc v tinh thn t ho dõn tc, tinh thn on kt.
B. Chun b ca giỏo viờn v hc sinh :
1. Giỏo viờn :
Nghiờn cu ti liu, son giỏo ỏn.
Bc tranh Lc Long Quõn v u C cựng 100 ngi con chia tay nhau lờn rng, xung
bin.
Tranh nh v n Hựng hoc v vựng t Phong Chõu.
2. Hc sinh :
c vn bn Con rng chỏu tiờn.
Tr li cỏc cõu hi phn c Hiu vn bn vo v son.
C. Tin trỡnh tit dy :
1. n nh lp :(1)
2. Kim tra bi c : (2) Kim tra vic son bi ca hc sinh
3. Bi mi :
Mi con ngi chỳng ta u thuc v mt dõn tc. Mi dõn tc li cú ngun gục riờng ca
mỡnh, gi gm trong nhng thn thoi, truyn thuyt kỡ diu. Dõn tc Kinh (Vit) chỳng ta

+ Cố gắng thể hiện hai lời đối
thoại của Lạc Long Quân và Âu
Cơ.
• Giọng Âu Cơ: lo lắng, than
thở.
• Giọng Long Quân: tình cảm,
ân cần, chậm rãi.
- GV gọi 3 HS đọc 3 đoạn của
văn bản
-HS đọc
H: Nhận xét của em khi nghe
bạn đọc văn bản? - Nhận xét
H: Em hãy kể tóm tắt văn bản
“Con rồng cháu tiên” - Kể
- GV nhận xét khi nghe HS kể.
H: Em hiểu thế nào là: Ngư
Tinh, Thủy cung, Thần nông,
tập quán, Phong Châu. -Trả lời theo chú thích
1,2, 3,5,7 ở SGK 3. Bố cục.
Văn bản “Con rồng cháu tiên”
được liên kết bởi ba đoạn:
- Đoạn1: Từ đầu đến “Long
trang”.
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “lên
đường”.
- Đoạn 3: Phần còn lại
H: Em hãy nêu sự việc chính
được kể trong mỗi đoạn?
- Thảo luận nhóm để trả
lời

con thần Long Nữ.
- Sức khỏe vô địch, có
nhiều phép lạ.
H:Thần có công lao gì với nhân
dân?
- Giúp dân diệt trừ Ngư
Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh
- những loại yêu quái làm
hại dân lành ở vùng biển,
đồng bằng, rừng núi, tức
là những nơi dân ta thuở
ấy khai phá, ổn định cuộc
sống. “Thần còn dạy dân
cách trồng trọt chăn nuôi
và cách ăn ở”.
+ Giúp dân diệt trừ Ngư
Tinh, Hồ Tinh, Mộc
Tinh.
+ Dạy dân cách trồng
trọt, chăn nuôi và cách ăn
ở.
H: Âu Cơ hiện lên với những
đặc điểm đáng quí nào về giống
nòi, nhan sắc và đức hạnh? - Âu Cơ dòng tiên, ở trên
núi, thuộc dòng họ Thần
Nông - vị thần chủ trì
nghề nông, dạy loài
người trồng trọt và cày
cấy.
- Xinh đẹp tuyệt trần.

cao quí, thiêng liêng: Con
rồng, cháu tiên.
Dân tộc ta có nòi
giống cao quí, thiêng
liêng: Con rồng, cháu
tiên.
người Việt Nam ngày nay vinh sự
là con cháu thần tiên hãy tin yêu,
tôn kính tổ tiên, dân tộc mình.
- Gọi HS đọc đoạn 2 - Đọc
2. Việc sinh con và chia
con cuả Lạc Long Quân
và Âu Cơ.
H: Chuyện Âu Cơ sinh con có
gì lạ?
- Sinh ra bọc trăm trứng,
nở thành trăm người con
khỏe đẹp.
- Âu Cơ sinh ra một cái
bọc trăm trứng, nở thành
trăm người con khỏe đẹp
mọi người Việt Nam đều
là anh em ruột thịt do
cùng một ch mẹ sinh ra
H: Ý nghĩa của chi tiết Âu Cơ
sinh ra bọc trăm trứng nở
thành trăm người con khỏe
đẹp?
Hình ảnh bọ trăm trứng nở trăm
người con “là một chi tiết kì ảo,

biển, năm mươi con theo mẹ lên
núi. Biển là biểu tượng của Nước.
Núi là biểu tượng của Đất. Chính
nhờ sự khai phá, mở mang của
một trăm người con Long Quân
và Âu Cơ mà đất nước Văn Lang
xưa, tổ quốc Việt Nam ngày nay
của chúng ta hình thành, tồn tại
và phát triển.
- Ý nguyện phát triển dân
tộc: làm ăn, mở rộng và
giữ vững đất đai.
- Ý nguyện đoàn kết và
thống nhất dân tộc.
- Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc
H: Đoạn văn cho ta biết thêm
điều gì về xã hội, phong tục, tập
quán của người Việt Nam cổ
xưa?
Xã hội Văn Lang thời đại Hùng
Vương đã là một xã hội văn hóa
dù còn sơ khai.
- Cho HS xem tranh Đền Hùng.
- Ta được biết thêm
nhiều điều lí thú, chẳng
hạn tên nước đầu tiên của
chúng ta là Văn Lang.
Thủ đô đầu tiên của Văn
Lang đặt ở vùng Phong
Châu, Bạch Hạc. Người

thiêng liêng của cộng
đồng người Việt.
- Đề cao nguồn gốc
chung và biểu hiện ý
nguyện đoàn kết, thống
nhất của nhân dân ta ở
mọi miền đất nước.
- Giải thích, suy tôn
nguồn gốc cao quí, thiêng
liêng của cộng đồng
người Việt.
- Đề cao nguồn gốc
chung và biểu hiện ý
nguyện đoàn kết, thống
nhất của nhân dân ta ở
mọi miền đất nước.
HĐ3 HĐ3 III. Tổng kết
H: Nghệ thuật của truyện có gì
nổi bật?
H: Em hiểu thế nào là chi tiết
tưởng tượng, kì ảo?
- Có nhiều chi tiết tưởng
tượng, kì ảo.
- Trong truyện cổ dân
gian, các chi tiết tưởng
tượng, kì ảo gắn bó mật
thiết với nhau. Tưởng
tượng, kì ảo có nhiều
nghĩa, nhưng ở đây được
hiểu là chi tiết không có

nguồn gốc giống nòi.
- Thể hiện ý nguyện đoàn
kết, thống nhất của cộng
đồng người Việt
H: Truyện đã bồi đắp cho em
những tình cảm nào? - Tự hào dân tộc, yêu quí
truyền thống dân tộc,
đoàn kết, thân ái với mọi
người.
H: Khi đến thăm đền Hùng,
Bác Hồ đã nói như thế nào? - Các vua Hùng đã có
công dựng nước. Bác
cháu ta phải cùng nhau
giữ lấy nước.
H: Trong công cuộc giữ nước,
nhân dân ta đã thực hiện lời
hứa của Bác ra sao? - Tinh thần đoàn kết giữa
miền ngược và miền
xuôi. Cùng đồng lòng
xây dựng và bảo vệ vững
chắc tổ quốc Việt Nam.
H: Còn là học sinh, em sẽ làm
gì để thực hiện lời dạy đó của
Bác?
- Chăm học chăm làm.
- Yêu thương, giúp đỡ
bạn và mọi người xung
quanh.
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ.
HĐ4 HĐ4 IV. Luyện tập:

Rèn luyện kĩ năng đọc văn bản, nghe, kể chuyện của HS.
3. Thái độ :
Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
• Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
• Tranh làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết của nhân dân.
2. Học sinh :
• Học thuộc bài cũ.
• Soạn bài mới chu đáo.
C. Tiến trình tiết dạy :
1. Ổn định lớp : (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (3’)
H: Trình bày ý nghĩa của truyện “Con rồng cháu tiên”?
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt.
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở
mọi miền của đất nước ta.
3. Bài mới: (1’)
Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của các vua Hùng từ miền
ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong,
xay đỗ, giã gạo gói bánh. Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hóa
cổ truyền, độc đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”
trong ngày Tết. Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy trong
ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng,
phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong
vị dân tộc.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
10’ HĐ1 HĐ2 I. Tìm hiểu chung
H: Em hãy nêu cách đọc, kể văn bản? - Đọc: Giọng chậm rãi, tình
cảm, chú ý lời nói của Thần

15’ HĐ3 HĐ3 II. Tìm hiểu nội dung
- Gọi HS đọc đoạn 1. - Đọc 1. Hoàn cảnh, ý định, cách
thức vua Hùng chọn người
nối ngôi.
H: Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh nào, với ý định ra
sao và bằng hình thức gì? - Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên,
vua có thể tập trung chăm lo cho
dân được no ấm; vua đã già,
muốn truyền ngôi.
- Ý của vua: Người nối ngôi
phải nối được chí vua, không
nhất thiết phải là con trưởng.
- Hình thức: Điều vua đòi hỏi
mang tính chất một câu đố đặc
biệt để thử tài (nhân lễ Tiên
Vương, ai làm vừa ý vua sẽ
được truyền ngôi).
- Hoàn cảnh:
• Giặc ngoài đã yên, vua có
thể tập trung chăm lo cho
dân được no ấm.
• Vua đã già muốn truyền
ngôi.
- Ý của vua: Người nối
ngôi phải nối được chí vua,
không nhất thiết phải là con
trưởng.
- Hình thức: Điều vua đòi
hỏi mang tính chất một câu

không hiểu ý vua cha.
H: Lang Liêu tuy cũng là Lang nhưng
khác các Lang ở điểm nào? - Chàng mồ côi mẹ, nghèo, thật
thà, chăm việc đồng áng.
b. Lang Liêu.
- Mồ côi mẹ, nghèo, thật
thà, chăm việc đồng áng.
H: Vì sao Lang Liêu buồn nhất? - Vì chàng khó có thể biện được
lễ vật như các anh em, chàng
không chỉ tự xem mình kém cỏi
mà còn tự cho rằng không làm
tròn “chữ” hiếu với vua cha.
H: Lang Liêu được thần giúp đỡ như
thế nào? - Chàng nằm mộng thấy thần
đến bảo: “Trong trời đất, không
có gì quí bằng hạt gạo. Chỉ có
gạo mới nuôi sống con người và
ăn không bao giờ chán…Hãy
lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên
Vương”.
- Chàng được thần mách
bảo lấy gạo làm bánh vì
gạo nuôi sống người, ăn
không chán lại làm ra được
H: Sau khi thần mách bảo Lang Liêu
đã làm gì? - Chàng chọn thứ gạo nếp thơm
lừng, trắng tinh làm thành hai
thứ bánh khác nhau: bánh hình
tròn (bánh giầy) và bánh hình
vuông (bánh chưng).

H: Đến ngày tế lễ Tiên Vương, vua
Hùng chọn bánh của ai để tế lễ Trời,
Đất cùng Tiên Vương?
- Chọn bánh của Lang Liêu. -Hùng Vương chọn bánh
của Lang Liêu để tế Trời
Đất cùng Tiên Vương.
H: Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được chọn nối
ngôi vua?
-Lang Liêu xứng đáng nối ngôi vua.
Chàng là người hội đủ các điều kiện của
một ông vua tương lai, cả tài, cả đức.
Quyết định của vua thật sáng suốt.
- Ý vua cũng là ý dân Văn Lang, ý trời.
* Thảo luận trả lời.
- Hai thứ bánh đó có ý nghĩa
thực tế (quí trọng nghề nông, quí
trọng hạt gạo nuôi sống con
người và là sản phẩm do chính
con người làm ra).
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa
(tượng Trời, tượng Đất, tượng
muôn loài).
- Hai thứ bánh do vậy hợp ý vua,
chứng tỏ được tài đức của con
người có thể nối chí vua. Đem
cái quí nhất trong trời đất, của
đồng ruộng, do chính tay mình
làm ra mà tiến cúng Tiên

Lang Liêu bấy nhiêu.
- Đề cao lao động, đề cao nghề
nông.
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất,
tổ tiên của nhân dân ta.
- Đề cao lao động, đề cao
nghề nông.
- Thể hiện sự thờ kính Trời,
Đất, tổ tiên của nhân dân ta.
H: Nhận xét của em về nghệ thuật của
truyện?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Truyện có nhiều chi tiết nghệ
thuật tiêu biểu cho truyện dân
gian (nhân vật chính – Lang
Liêu – trải qua cuộc thi tài, được
thần giúp đỡ và được nối ngôi
vua…).
- Đọc
2. Nghệ thuật:
- Truyện có nhiều chi tiết
nghệ thuật tiêu biểu cho
truyện dân gian.
3’ HĐ4 HĐ4 IV. Luyện tập
H: Đọc truyện này em thích nhất chi
tiết nào? Vì sao? - Trả lời
4’ HĐ5: Củng cố HĐ5
- Giới thiệu học sinh bức tranh ở SGK. - Xem tranh.
H: Nêu nội dung của bức tranh? - Cảnh nhân dân ta nấu bánh
chưng, bánh giầy trong ngày

.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
Tiết: 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
A. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
• Khái niệm về từ.
• Đơn vị cấu tạo từ (tiếng).
• Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy).
2. Kĩ năng :
Luyện kĩ năng nhận diện (xác định) từ và sử dụng từ.
3. Thái độ :
Giáo dục các em biết u q, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
a. Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
b. Bảng phụ phân loại từ đơn, từ phức và gi các ví dụ
2. Học sinh :
Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên.
C. Tiến trình tiết dạy :
1. Ổn định lớp :(1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (2’)
3. Bài mới : (1’)
Học qua hai văn bản “Con rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”, các em thấy chất
liệu để hình thành nên văn bản đó là từ. Vậy từ là gì và nó cấu tạo ra sao, tiết học hơm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt”.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
7’ HĐ1 HĐ1 I. Từ là gì?
- Treo bảng phụ có ghi ví dụ sau?

HS đọc:
VD: Từ/ ấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng
trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/
làm/ bánh chưng/ bánh giầy.
(Bánh chưng, bánh giầy)
- Treo bảng phụ có kẻ bảng phân loại
như trang 13 SGK.
- Đọc ví dụ.
H: Theo kiến thức đã học ở bậc Tiểu
học thì từ một tiếng và từ hai tiếng trở
lên ta gọi là gì? - Từ một tiếng là từ đơn.
- Từ hai tiếng trở lên gọi là từ
phức.
H: Em hãy điền các từ trong câu trên
vào bảng phân loại? * Thảo luận để làm bài tập.
Bảng phân loại.
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn
Từ, ấy,
nước,ta,
chăm,
nghề,và,có
tục,ngày,Tết
làm,
Từ
phức
Từ
ghép
Chăn nuôi,
bánh chưng,

b. Những từ phức có quan
hệ láy âm giữa các tiếng
được gọi là từ láy.
VD: Nho nhỏ, xanh xanh,
chót vót, chênh vênh.
HĐ5 HĐ5
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - Đọc
- GV: Chốt lại những kiến thức của tiết
học.
- Nghe
20’ HĐ6 HĐ6 III. Luyện tập
- GV: Cho HS thảo luận nhóm để làm
bài tập.
- Thảo luận nhóm.
- Gọi HS đọc bài tập 1. - Đọc.
H: Các từ “nguồn gốc”, “con cháu”
thuộc kiểu cấu tạo từ nào. - Từ ghép.
1.a/ Các từ “nguồn gốc”,
“con cháu” thuộc kiểu từ
ghép.
H: Tìm những từ đồng nghĩa với từ
“nguồn gốc”? - Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên,
cha ông, nòi giống, gốc rễ, huyết
thống…..
b. Từ đồng nghĩa với từ
nguồn gốc: Cội nguồn, gốc
gác, tổ tiên, nòi giống….
H: Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ
thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh
chị, ông bà… - Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh

• Tả tiếng nói.
• Tả dáng điệu.
5. Tìm các từ láy:
a. Tả tiếng cười: khanh
khách, khúc khích, sằng
sặc, hô hố, ha hả, hềnh
hệch….
b. Tả tiếng nói: ồm ồm,
khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ,
léo nhéo, lầu bầu…
c. Tả dáng điệu: lom khom,
lừ đừ, lả lướt, nghênh
ngang, ngông nghênh….
HĐ7: Củng cố HĐ7
H: Em hãy nhắc lại thế nào là từ ghép
và từ láy? - Trả lời.
4. Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm bài tập 3.
• Chuẩn bị bài “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”.
D. Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................

b. Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: các lá thiếp mời, cơng văn, bài báo, hóa
đơn tiền điện, biên lai, lời cảm ơn.
2. Học sinh :
Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên.
C. Tiến trình tiết dạy :
1. Ổn định lớp :(1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới : (1’)
Giao tiếp là một trong những yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống. Để giao tiếp một cách
có hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định. Vậy trên thực tế ta
có những văn bản nào? phương thức biểu đạt ra sao? Bài học hôm nay sẽ giải quyết điều
đó.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
25’
I. Tìm hiểu chung về văn bản
và phương thức biểu đat.
HĐ1 HĐ1 1. Văn bản và mục đích giao
tiếp?
H: Trong đời sống, khi có một tư
tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà
cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó
được biết thì em làm thế nào? - Em sẽ nói hay viết cho người
khác biết.
H: Khi biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ,
trọn vẹn cho người khác hiểu thì em
phải làm như thế nào?
GV: Nói hoặc viết để thể hiện tư
tưởng, tình cảm, nguyện vọng của

tưởng”.
- Vần là yếu tố liên kết.
- Mạch lạc là quan hệ giải thích
của câu sau với câu trước, làm
rõ ý cho câu trước.
H: Theo em câu ca dao đó đã có thể
coi là một văn bản chưa? Vì sao? - Câu ca dao đó là một văn bản
vì nó có chủ đề và các ý trong
bài liên kết mạch lạc với nhau.
H: Vậy văn bản là gì?
Văn bản có thể ngắn, thậm chí có thể
có một câu, có thể dài, rất dài gồm rất
nhiều câu, đoạn có thể được nói lên
hoặc được viết ra.
- Là chuỗi lời nói miệng hay
bài viết có chủ đề thống nhất,
có liên kết, mạch lạc, vận dụng
phương thức biểu đạt phù hợp
để thực hiện mục đích giao
tiếp.
b. Văn bản Là chuỗi lời nói
miệng hay bài viết có chủ đề
thống nhất, có liên kết, mạch
lạc, vận dụng phương thức
biểu đạt phù hợp để thực
hiện mục đích giao tiếp.
HĐ2 HĐ2
H: Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu
trưởng trong lễ khai giảng năm học
có phải là một văn bản không? vì

tiếp của mỗi loại cho HS biết.
- Nghe.
H: Nêu ví dụ về các kiểu văn bản? - Tự sự: Con rồng, cháu Tiên.
- Miêu tả: Sông nước Cà Mau.
- Biểu cảm: Thư từ, những câu
ca dao về tình cảm gia đình.
-Nghị luận: Câu tục ngữ “Tay
làm… miệng trễ” có hàm ý
nghị luận.
- Thuyết minh: Các đoạn
thuyết minh thí nghiệm trong
sách Lí, Hóa, Sinh.
- Hành chính công vụ: Đơn từ,
báo cáo, thông báo, giấy mời...
TT
Kiểu
văn bản,
phương
thức
biểu đạt
Mục
đích giao
tiếp
1 Tự sự
Trình bày
diễn biến
sự việc.
2 Miêu tả Tái hiện
trạng thái
sự vật,

hiện
quyền
hạn,trách
nhiệm
giữa
người và
người
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc.
- Gọi HS đọc 6 tình huống trong SGK
trang 17. - Đọc.
H: Em hãy lựa chọn kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt phù hợp với
các tình huống đó? a. Hành chính công vụ.
b. Tự sự.
c. Miêu tả.
d. Thuyết minh.
e. Biểu cảm.
g. Nghị luận.
15’ HĐ4 HĐ4 II. Luyện tập
- Gọi HS đọc bài 1. - Đọc.
H: Chỉ ra phương thức biểu đạt ở
từng đoạn văn, đoạn thơ? * Thảo luận nhóm để trả lời.
a. Tự sự.
b. Miêu tả.
c. Nghị luận.
d. Biểu cảm.
e. Thuyết minh.
1. Phương thức biểu đạt của
các đoạn văn, đoạn thơ.
a. Tự sự.

Văn bản: THAÙNH GIOÙNG
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
Giúp học sinh:
• Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh
Gióng.
• Kể lại được truyện này.
2. Kĩ năng :
Rèn luyện kĩ năng đọc, kể và cảm thụ được nội dung truyện.
3. Thái độ :
Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của
dân tộc ta. Tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông đất nước.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
a. Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
b. Tranh Gióng nhổ tre ngà đánh giặc và Gióng cưỡi ngựa bay về trời.
2. Học sinh :
a. Chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên.
b. Học thuộc bài cũ.
c. Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ nói về Thánh Gióng.
C. Tiến trình tiết dạy :
1. Ổn định lớp :(1’) 6A3
6A4
2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
H: Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”.
- Giải thích, nguồn gốc của “Bánh chưng, bánh giầy”.
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước.
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
3. Bài mới :

- Nhận xét.
H: Em hãy kể lại truyện
Thánh Gióng một cách ngắn
gọn?
- Kể.
- GV nhận xét khi HS kể
xong
- Treo 2 bức tranh đã chuẩn bị
sẵn trên bảng cho HS xem. - Xem tranh.
H: Hai bức tranh đã minh
họa chi tiết nào trong
truyện?
- Thánh Gióng nhổ cụm tre
ngà bên đường để đánh giặc
khi roi sắc gãy.
- Thánh Gióng bay về trời sau
khi đánh tan lũ giặc.
- Hướng dẫn HS đọc các chú
thích 1,2,4,6,10,11,17,18,19 - Đọc chú thích.
2. Bố cục:
H: Mạch kể chuyện có thể
ngắt làm mấy đoạn nhỏ? Ý
chính của mỗi đoạn?
* Chia làm 4 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến “đặt
đâu thì nằm đấy”: Sự ra đời
của Gióng.
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “chú
bé dặn”: Gióng đòi đi đánh
giăc.

tiếng nói xin đi đánh giặc.
- Sau đó Gióng lớn nhanh
như thổi, cơm ăn mấy cũng
không no, áo vừa mặt xong
đã đức chỉ.
- Giặc đến, Gióng vươn vai
biến thành một tráng sĩ, mình
cao hơn trượng, oai phong
lẫm liệt.
- Ngựa sắt hí được, phi được,
lại phun lửa.
- Thánh Gióng nhổ tre cạnh
đường quật vào giặc, giặc tan
vỡ.
- Cả người lẫn ngựa từ từ bay
về trời.
- Ngựa phun lửa thiêu cháy
một làng, tre ngả màu vàng
óng, vết chân ngựa thành hồ
ao liên tiếp.
- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc đoạn 1 1. Sự ra đời của Gióng:
H: Những chi tiết nào kể về
sự ra đời của Gióng? - Bà mẹ đặt bàn chân mình
lên vết chân to ướm thử rồi có
thai và 12 tháng sau sinh ra
Gióng.
- Lên ba tuổi mà vẫn không
biết nói, không biết cười,
không biết đi, đặt đâu nằm
đấy.

người.
- Gióng là người anh hùng
của nhân dân.
- Gọi HS đọc đoạn 2.
Bấy giờ có giặc Ân đến xâm
phạm bờ cõi nước ta, thế giặc
mạnh, nhà vua bèn sai sứ giả
đi khắp nơi rao tìm người tài
giỏi cứu nước.
- Đọc đoạn 2. 2. Gióng đòi đi đánh
giặc:
H: Sứ giả là ai? - Trả lời theo chú thích 5
SGK.
H: Nghe sứ giả rao tìm
người tài giỏi cứu nước thì
đứa bé lên ba cất tiếng nói
đầu tiên là tiếng nói gì?
- Tiếng nói đòi đi đánh giặc. - Tiếng nói đầu tiên của
Gióng là tiếng nói đòi
đánh giặc Ý thức đối
với đất nước được đặt
lên đầu tiên với người
anh hùng.
H: Tiếng nói này có ý nghĩa
ra sao?
Gióng là hình ảnh nhân dân.
Nhân dân lúc bình thường thì
âm thầm, lặng lẽ cũng giống
như Gióng ba năm không nói,
- Ca ngợi ý thức đánh giặc

để đánh giặc:
H: Từ sau hôm gặp sứ giả
thì thân hình Gióng có đổi
khác không?
Trong dân gian còn truyền
tụng những câu ca về sự ăn
uốn phi thường của Gióng.
Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước, cạn đà
khúc sông
- Thánh Gióng lớn nhanh như
thổi, cơm ăn mấy cũng không
no, áo vừa mặc xong đã căng
đức chỉ.
- Thánh Gióng lớn nhanh
như thổi, cơm ăn mấy
cũng không no, áo vừa
mặc xong đã căng đức
chỉ.
H: Điều đó nói lên suy nghĩ
và ước mong gì của nhân
dân về người anh hùng
đánh giặc?
- Người anh hùng là người
khổng lồ trong mọi sự việc,
kể cả sự ăn uống.
- Ước mong Gióng lớn nhanh
để kịp đánh giặc giữ nước.
H: Những người nuôi Gióng
lớn lên là ai? Nuôi bằng

được miêu tả qua các chi
tiết nào?
- Thánh Gióng vươn vai một
cái thành tráng sĩ, oai phong
lẫm liệt. Tráng sĩ mặc áo giáp
sắt, cầm roi sắt nhảy lên mình
ngựa, ngựa phun lửa lao
- Gióng vươn vai một cái
thành tráng sĩ, oai phong
lẫm liệt. Tráng sĩ mặc áo
giáp sắt, cầm roi sắt
nhảy lên mình ngựa,
thẳng đến nơi có giặc, đánh
giặc chết như rạ. Roi sắt gãy,
tráng sĩ nhổ những cụm tre
cạnh đường quật vào quân
giặc
ngựa phun lửa lao thẳng
đến nơi có giặc, đánh
giặc chết như rạ.
- Roi sắt gãy, tráng sĩ
nhổ những cụm tre cạnh
đường quật vào quân
giặc.
H: Thế nào là tráng sĩ?
Các từ “sứ giả, tráng sĩ,
trượng, phi…” là những từ
mượn của tiếng Trung Quốc.
- Người có sức lực cường
tráng, chí khí mạnh mẽ, hay

anh hùng phải khổng lồ về
thể xác, sức mạnh, chiến
công. Thần Trụ trời, Sơn
Tinh… đều là những nhân vật
khổng lồ. Cái vươn vai của
Gióng là để đạt được sự phi
thường ấy.
- Trong truyện, dường như
việc cứu nước có sức mạnh
làm cho Gióng lớn lên. Gióng
vươn vai là tượng đài bất hủ
về sự trưởng thành vượt bậc,
về hùng khí, tinh thần của
một dân tộc trước nạn ngoại
xâm. Khi lịch sử đặt ra vấn đề
sống còn cấp bách, khi tình
thế đòi hỏi dân tộc vươn lên
một tầm vóc phi thường thì
dân tộc vụt lớn dậy như
Thánh Gióng, tự mình đổi tư
thế, tầm vóc của mình.
H: Theo em, chi tiết “Gióng
nhổ những cụm tre bên
đường để quật vào giặc” khi
roi sắt gãy có ý nghĩa gì?
Cả những vật bình thường
nhất của quê hương cũng
cùng Gióng đánh giặc. Tre là
sản vật của quê hương, cả quê
hương sát cánh cùng Gióng

cách ấy. Bay lên trời, Gióng
là non nước, đất trời, là biểu
tượng của người dân Văn
Lang, Gióng sống mãi.
- Đánh giặc xong, Gióng
không trở về nhận phần
thưởng, không hề đòi hỏi
công danh. Dấu tích của
chiến công Gióng để lại cho
quê hương xứ sở.
- Vua phong là Phù
Đổng Thiên Vương và
lập đền thờ ngay tại quê
nhà.
H: Em hãy nêu ý nghĩa của
hình tượng Thánh Gióng?
Phải có hình tượng khổng lồ,
đẹp và khái quát như Thánh
Gióng mới nói được lòng yêu
nước, khả năng và sức mạnh
quật khởi của dân tộc ta trong
cuộc đấu tranh chống ngoại
xâm.
* Thảo luận trả lời:
- Gióng là hình tượng tiêu
biểu rực rỡ của người anh
hùng đánh giặc giữ nước.
Trong văn học dân gian Việt
Nam nói riêng, văn học Việt
Nam nói chung đây là hình

trở nên ác liệt, đòi hỏi phải
huy động sức mạnh của cả
cộng đồng.
- Số lượng và kiểu loại vũ khí
Hình tượng Thánh
Gióng với nhiều màu sắc
thần kì là biểu tượng rực
rỡ của ý thức và sức
mạnh bảo vệ đất nước,
đồng thời là sự thể hiện
quan niệm và ước mơ
của nhân dân ta ngay từ
buổi đầu lịch sử về
người anh hùng cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status