GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CHUẨN KTKN - Pdf 13

Giáo án Ngữ văn 8 GV Dương Hữu Thuận Trường THCS Hòa Tịnh
Trang:
Tuần 11
Tiết 41
Ngày soạn:: 14/10/2012
ĐỀ KIỂM TRA VĂN ( Truyện kí hiện đại Việt nam)
MƠN NGỮ VĂN LỚP 8- THỜI GIAN 45 PHÚT
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
Thu thập thơng tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình mơn Ngữ văn lớp 8 về
truyện kí hiện đại Việt Nam, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS
II.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Hình thức : Trắc nghiệp + Tự luận
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức độ
Lĩnh vực nội dung
Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng ổ
Thấp cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
Tức nước vỡ bờ C1 C7 C1 2,5
Lão Hạc C2, C4 C3 3,5
Trong lòng mẹ ( “NNTA”) C6 C5 0,5
Thời gian sáng tác C3,C8 0,5
Nội dung văn bản C2 3
Tổng số câu 4 4 2 1 11
Tổng số điểm 2 2
3
3 10
GV: Phát đề phơtơ cho hs:
Nh¾c nhë ý thøc lµm bµi
I Tr¾c nghiƯm ( 2® ): H·y khoanh trßn vµo nh÷ng c©u tr¶ lêi ®óng :
Câu 1. C©u nµo sau ®©y thĨ hiƯn th¸i ®é b¾t ®Çu cã sù ph¶n kh¸ng cđa chÞ DËu ®èi víi tªn cai lƯ .

Câu 8: Sắp xếp lại thứ tự các tác phẩm theo đúng trình tự thời gian mà tác phẩm ra đời.
A.Lão Hạc B.Những ngày thơ ấu. C.Tắt đèn. {đánh số 1,2,3}
II. Tù ln (8® )
C©u 1: (2®) H·y tãm t¾t ®o¹n trÝch Tøc nưíc vì bê b»ng lêi kĨ cđa m×nh kho¶ng 10 dßng ?
Câu 2: (3 đ) Qua bài “ Tôi đi học”,“ Trong lòng mẹ”và “ Tức nước vỡ bờ, em hãy khái quát phẩm chất về
người mẹ, người vợ-Người phụ nữ Việt Nam?
C©u 3. (3®) Em h·y viÕt mét ®o¹n v¨n miªu t¶ ch©n dung vµ t©m tr¹ng ®au khỉ cđa L·o H¹c sau khi b¸n cËu
Vµng trong trun ng¾n L·o H¹c cđa nhµ v¨n N¨m Cao
B- §¸p ¸n - biĨu ®iĨm .
I. Tr¾c nghiƯm ( 2® ) .
Mçi c©u tr¶ lêi ®óng : 0,25®iĨm .
1.A ; 2C ; 3. B ; 4.D 5.D, 6.A, 7.D, 8.CBA
II. Tù ln ( 8® ) .
Câu 1. ( 2® ) :
Tãm t¾t ®Çy ®đ c¸c ý chÝnh cđa trun
B¾t ®Çu diƠn biÕn vµ kÕt thóc (Lu ý nªu ®Çy ®đ c¸c sù viƯc chÝnh)
Dïng lêi v¨n cđa m×nh ®Ĩ dÉn chun.
Câu 2: ( 3đ ) Phẩm chất về người mẹ, người vợ – người phụ nữ VN:
+ Giàu lòng thương yêu( chồng, con) (1đ)
+ Đảm đang, tháo vát nhưng đau khổ, bất hạnh.(1đ)
+ Có tinh thần phản kháng và sức mạnh tiềm tàng.(1đ)
Câu 3. ( 3 đ ).
- TriĨn khai thµnh mét ®o¹n v¨n ( 1® ) .
- C¶m xóc ch©n thùc g¾n liỊn nh©n vËt néi dung ®o¹n trÝch (3® ) .
- DiƠn ®¹t lu lo¸t , chỈt chÏ . (1 ®)
yªu cÇu: ViÕt ®o¹n v¨n ng¾n gän, lêi v¨n cã c¶m xóc, néi dung tèt.
* Mçi c©u t theo møc ®é lµm bµi cđa HS ®Ĩ GV cho ®iĨm phï hỵp.

Tuần 11 - Tiết 41
KIỂM TRA VĂN

hành kiểm tra 42'
Đề kiểm tra :
C©u 1: (2®) H·y tãm t¾t
®o¹n trÝch Tøc nưíc vì
bê b»ng lêi kĨ cđa m×nh
kho¶ng 10 dßng ?
Câu 2: (3 đ) Qua bài “ Tôi
đi học”,“ Trong lòng
mẹ”và “ Tức nước vỡ bờ,
em hãy khái quát phẩm
chất về người mẹ, người vợ-
Người phụ nữ Việt Nam?
C©u 3. (3®) Em h·y viÕt
mét ®o¹n v¨n miªu t¶ ch©n
dung vµ t©m tr¹ng ®au khỉ
cđa L·o H¹c sau khi b¸n
cËu Vµng trong trun ng¾n
L·o H¹c cđa nhµ v¨n N¨m
Cao
Đáp án biểu điểm :
- Phát đề
- Nhắc nhỡ hs đọc kĩ đề bài
Đáp án biểu điểm :
C©u 1 Tãm t¾t ®Çy ®đ c¸c ý chÝnh cđa trun
B¾t ®Çu diƠn biÕn vµ kÕt thóc (Lu ý nªu ®Çy ®đ c¸c sù viƯc chÝnh)
Dïng lêi v¨n cđa m×nh ®Ĩ dÉn chun.
Câu 2: ( 3đ ) Phẩm chất về người mẹ, người vợ – người phụ nữ
VN:
+ Giàu lòng thương yêu( chồng, con) (1đ)
+ Đảm đang, tháo vát nhưng đau khổ, bất hạnh.(1đ)

KỂ CHUYỆN THEO NGƠI KỂ
KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:Giúp HS:
- Nắm chắc kiến thức về ngơi kể .
- Trình bày đạt u cầu một câu chuyện có kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm .
1 . Kiến thức chuẩn:
• Ki ến thức :- Ngơi kể và tác dụng của việc thay đổi ngơi kể trong văn tự sự .
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự .
- Những u cầu khi trình bày văn nói kể chuyện .
• K ĩ năng : -Rèn kĩ năng nói cho HS
- Kể được một câu chuyện theo nhiều ngơi kể khác nhau ; biết lựa chọn ngơi kể phù
hợp với câu chuyện được kể .
- Lập dàn một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm .
- Diễn đạt trơi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các
yếu tố phi ngơn ngữ .
• Thái độ: Có thái độ mạnh dạn, tư tin khi nói trước đám đông.
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV ,
1 Học Sinh : Vở bài học, vở bài sọan .
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Kiến thức Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Khởi động (4’)
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra:.
3. Bài mới:
1. Ổn đònh:1’
2. Kiểm tra: Kiểm tra việc chuẩn
bò bài của học sinh ở nhà.
3. Bài mới: “Nói” là hình thức

Hỏi: Mỗi ngôi kể được sử dụng có
tác dụng gì trong việc kể chuyện?
I: người kể trực tiếp kể
chuyện, bộc lộ cảm xúc làm
câu chuyện chân thực, sinh
động
II: người kể giấu mình giúp
cách kể linh hoạt
Hỏi: Dựa vào đâu để lựa chọn ngơi
kể cho phù hợp?
Cốt truyện, tình huống và
u cầu đề.
Hỏi: Vì sao có những văn bản người
ta dùng kết hợp cả hai ngơi kể?(thay
đổi ngơi kể)
Để xem xét, đối chiếu sự
việc dưới các góc cạnh khác
nhau làm câu chuyện cụ thể
hơn, sâu sắc hơn.
*Hoạt động3:Thực hành nói (28’)
Hoạt động: Luyện tập
II. Luyện tập GV u cầu HS đọc đoạn trích “Tắt
đèn” của Ngơ Tất Tố.
HS đọc
-* Đề : Kể lại theo lời chị Dậu theo
ngơi thứ nhất đoạn văn SGK/ 110
Hỏi: Tìm sự việc, nhân vật chính,
ngơi kể trong đoạn văn ?
Hỏi: Xác định yếu tố miêu tả, biểu
cảm trong đoạn văn trên ?

tin.
u cầu đại diện nhóm trình bày
u cầu nhóm khác nhận xét.
GV nhận xét, sửa chữa
HS trình bày
Nhậh xét- sửa chữa
118
Giáo án Ngữ văn 8 GV Dương Hữu Thuận Trường THCS Hòa Tịnh
Trang:
- Cần đảm bảo thay đổi được ngơi kể
hợp lý; thể hiện được cảm xúc của
nhân vật trong đoạn trích., có thề sử
dụng các yếu tố phi ngơn ngữ
- Trước khi trình bày nội dung
phải chào (kính thưa thầy (cô) và
các bạn!)
- Hết bài phải nói lời cảm ơn.
- Dưới lớp phải chú ý lắng nghe,
ghi chép ưu, khuyết điểm của bạn
để nhận xét.
2. Cách trình bày:
a, Mở bài.
Kính thưa (thầy) cơ giáo và các
bạn. ……
b, Nội dung :
c, Kết thúc:
Em xin ngừng lời tại đây. Cảm ơn
cơ và các bạn đã chú ý lắng nghe.
3. Luyện nói. (’)
Ví dụ : Tơi xám mặt, vội vàng đặt con

+ Tiếp tục luyện nói ở nhà.
+ Tự thực hành thay đổi ngơi kể cho một số đoạn trong một số văn bản đã học.
- Chuẩn bị bài mới : Soạn bài Câu ghép
-Hoàn thành phần tìm hiểu bài mục I,II (trả lời các câu hỏi .
-Thực hiện thử bài tập 1 SGK phần luyện tập .
13 - Bài sẽ trả bài : Học bài Nói giảm nói tránh
 Hướng dẫn tự học :
Về nhà ơn lại thật kỹ về ngơi kể.
Tập kể chuyện và nghe kể chuyện và đồng thời nhận xét trong các nhóm tự học .
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
119
Giáo án Ngữ văn 8 GV Dương Hữu Thuận Trường THCS Hòa Tịnh
Trang:
Tuần 11
Tiết 43
Tiếng Việt Ngày soạn: 14/10/2012
CÂU GHÉP

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- Nắm được đặc điểm của câu ghép, cách nối các vế câu ghép .
- Biết sử dụng câu ghép phù hợp với u cầu giao tiếp .
Lưu ý : học sinh đã học về câu ghép ở Tiểu học .
 . Kiến thức chuẩn:
• Ki ến thức :
- Đặc điểm của câu ghép .
- Cách nối các vế câu ghép .
• K ĩ năng :
- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần .
- Sử dụng câu ghép phù hợp với hồn cảnh giao tiếp .
- Nối được các vế của câu ghép theo u cầu .

nghe cậu nói đâu !
b. Anh đi đi !
c. Chiếc áo của chị
khơng được sắc sảo
cho lắm !
120
Giáo án Ngữ văn 8 GV Dương Hữu Thuận Trường THCS Hòa Tịnh
Trang:
d. Anh nên chăm
chỉ học bài !
Hoạt động 2: Hình thành kiến
thức mới (22’)
I- Tìm hiểu chung: Hoạt động 1: Đặc điểm của câu ghép 10’
GV treo bảng phụ ghi 3 câu in đậm trong sgk. HS đọc vd
1/ Đặc điểm của câu ghép: Hỏi: Phân tích cấu trúc ngữ pháp của các câu này:
a.Tôi//quên cảm giác/nảynở cành hoa tươi/mỉm cười

CN VN CN VN
CN VN
Hỏi: Trong ví dụ a có mấy cụm C-V ? Đâu là cụm
C-V chính ?
 1 cụm chủ vị lớn
Và 2 cụm C-V còn
lại nằm trong V làm
bổ ngữ cho động từ
quên và nảy nở
> ta gọi đó là câu
có cụm C-V nhỏ
nằm trong cụm C-V
lớn hay câu có cụm

- Câu 3 “ Những ý tưởng … nhớ
hết ” Từ nối : vì.( nguyên
nhân) , và ( tương đồng)
- Câu 6: “ Con đường … thấy lạ
” Từ nối : nhưng.( tương
phản)
- “ Cảnh vật … đi học ” Từ
nối : vì
HS tiếp tục quan sát đoạn văn mục 1 /SGK/111.
Hỏi: Tìm thêm các câu ghép trong đoạn văn trên.?
Hỏi: Trong mỗi câu ghép , các vế câu được nối
với nhau bằng cách nào ?
Câu 1, 3,6 là câu
ghép
-Câu 1: “ Hằng năm
… tựu trường ”  từ
nối: và chỉ sự tương
đồng.
- Câu 3 “ Những ý
tưởng … nhớ hết ”
Từ nối : vì.( nguyên
nhân) , và ( tương
đồng)
- Câu 6: “ Con đường
121
Giáo án Ngữ văn 8 GV Dương Hữu Thuận Trường THCS Hòa Tịnh
Trang:
… thấy lạ ” Từ
nối : nhưng.(tương
phản)

hiện theo nhóm
a)(3), (5), (6): không dùng từ
nối; (7): nối bằng cặp từ nếu …
thì.
b) (1), (2): không dùng từ nối.
c) (2): nối bằng dấu :
d) (3): nối bằng bởi vì
2/Đặt câu ghép theo cặp QHT: Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT2 theo nhóm HS đọc và thực
hiện theo nhóm
a)Vì trời mưa nên đường lầy lội.
b)Nếu bạn học hành chăm chỉ
thì bạn sẽ đạt kết quả tốt.
c)Tuy nhà ở khá xa nhưng Bắc
vẫn đi học đúng giờ.
d)Không những Vân học giỏi
mà còn rất khéo tay.
3/Chuyển câu ghép đã đặt thành
câu câu ghép mới
Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT3 HS đọc và thực
hiện
a) Trời mưa, đường lầy lội.
b) Bạn sẽ đạt kết quả tốt nếu bạn
học hành chăm chỉ.
4/Đặt câu ghép với mỗi cặp từ
hô ứng:
Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT4 HS đọc và thực
hiện
- Nó vừa được điểm khá đã huênh
122
Giáo án Ngữ văn 8 GV Dương Hữu Thuận Trường THCS Hòa Tịnh

 Hướng dẫn tự học :
Về nhà tìm và phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép trong văn bản “Ơn dịch, thuốc lá” .
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
123
Giáo án Ngữ văn 8 GV Dương Hữu Thuận Trường THCS Hòa Tịnh
Trang:
Tuaàn 11
Tieát 44
Tập làm văn Ngày soạn:14/10/2012
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾTI-MỤC TIÊU BÀI DẠY:Giúp HS:
Nắm được đặc điểm, vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh.
 Kiến thức chuẩn:
• Ki ến thức :
- Đặc điểm của văn bản thuyết minh .
- Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh .
- Yêu cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung, ngôn ngữ , …)
• K ĩ năng :
- Nhận biết văn bản thuyết minh, phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn bản đã được học
trước đó .
-Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua những tri thức của ngôn
ngữ và các môn học khác .
• Thaùi ñoä: Có thái độ đúng đắn khi tìm hiểu về văn bản thuyết minh. Tích hợpGDKNS
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV ,
- Học Sinh : Vở bài học, vở bài sọan .
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Kiến thức Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a)Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người:
-Nhóm 2:
Hỏi: Văn bản “Tại sao lá cây có màu
xanh lục” giải thích ta hiểu về vấn đề
gì?
-Giải thích nguyên nhân lá
cây có màu xanh.
-Nhóm 3:
Hỏi: Văn bản “Huế” giới thiệu cho
ta vấn đề gì?
-Giới thiệu về Huế với
những nét riêng tiêu biểu, là
trung tâm văn hóa nghệ thuật
lớn
Hỏi: Các vấn đề được trình bày giải
thích ở đây mang tính chất như thế
nào?
Tính chất khách quan, tự
nhiên, không phụ thuộc vào
cảm xúc người viết
Văn bản thuyết minh là nhằm cung
cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm,
tính chất, nguyên nhân, … của các
hiện tượng trong tự nhiên, xã hội
bằng phương thức trình bày, giới
thiệu, giải thích.
Hỏi: Em thường gặp loại văn bản
mang đặc điểm này ở đâu?
Hỏi: Các văn bản trên là văn bản

chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
125
Giáo án Ngữ văn 8 GV Dương Hữu Thuận Trường THCS Hòa Tịnh
Trang:
Điều đó đúng khơng? Vì sao? Còn văn bản này lại làm rõ
bằng cơ chế bằng qui luật của
đồ vật.
-Nhóm 3:
Hỏi: Văn bản “Huế” là văn bản tự
sự. Điều đó đúng khơng? Vì sao?
-Văn tự sự trình bày diễn
biến sự việc, có nhân vật. Ở
đây văn bản chỉ nói một cách
khách quan khơng có diễn
biến.
-Phải cung cấp tri thức khách quan
về sự vật
Hỏi: Vậy nhiệm vụ quan trọng
nhất của văn bản thuyết minh là gì?
-Tơn trọng sự thật khách quan
Hỏi: Từ đó người viết cần đảm bảo
yêu cầu gì khi viết loại văn bản
này?
-Trình bày rõ ràng, chính xác, chặt
chẽ.
Hỏi: Cần trình bày như thế nào để
đạt được những u cầu trên?
YC HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập 10’
II- Luyện tập:

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dò . (2’)
 Củng cố : u cầu hs đọc ghi nhớ
126
Giáo án Ngữ văn 8 GV Dương Hữu Thuận Trường THCS Hòa Tịnh
Trang:
 Dặn dò :
- Bài vừa học :
+ Xem lại lí thuyết, học kó bài học
+ Hoàn tất các bài tập vào vở.
+ Tiếp tục mở rộng tìm hiểu yếu tố thuyết minh trong các loại văn bản khác.
- Chuẩn bị bài mới : “Ôn dòch, thuốc lá.”
+ Đọc kó chú thích *
+Đọc kó văn bản, suy nghó kó trả lời các câu hỏi phần đọc –hiểu văn bản ở SGK
- Trả bài : Thông tin về ngày trái đất năm 2000
 Hướng dẫn tự học :
Đến thư viện tìm đọc thêm các văn bản thuyết minh .
Đến phòng internet của trường để tìm thêm trên mạng các bài văn thuyết minh .
- Tìm sách, báo để đọc thêm các văn bản thuyết minh .
-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Tuần 12
Tiết 45
Văn bản Ngày soạn:21/10/2012
ƠN DỊCH, THUỐC LÁ
Nguyễn Khắc Viện

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:Giúp HS:
- Biết cách đọc-hiểu, nắm bắt các vấn đề xã hội trong một văn bản nhật dụng ;
- Có thái độ quyết tâm phòng chống thuốc lá .
- Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và thuyết minh trong
văn bản .

2000 ?
Cõu 2: Nờu nguyờn nhõn v tỏc
hi ca vic s dng bao ni lụng ?
- Gii thiu bi mi: Đã từ lâu ở Việt
Nam cũng nh nhiều nớc trên thế giới,
nhiều ngời dân có thói quen hút thuốc
lá, nhiều ngời trở thành nghiện không bỏ
đợc. Điều đó rất có hại cho sức khỏe và
kinh tế. Nhiều công trình nghiên cứu
khoa học đã cho thấy, thuốc lá là nguyên
nhân gây nên nhiều căn bệnh ung th. Vì
vậy chơng trình văn 8 đã giới thiệu bài
viết Ôn dịch thuốc lá để đa ra một lời
cảnh báo nhắc nhở cho tất cả chúng ta.
Hôm nay cô trò ta cùng nhau tìm hiểu
văn bản này.
ỏp ỏn :
Cõu 1 : Ghi nh /sgk /
107.
Cõu 2 : Nguyờn nhõn
v tỏc hi ca vic s dng
bao ni- lụng.
Nguyờn nhõn : do c tớnh
khụng phõn hu ca plaxtic
.
Tỏc hi :
+ Lm cn tr quỏ trỡnh
sinh trng ca cỏc lũai
thc vt
+ Gõy ụ nhim mụi

điểm, thái độ đánh giá đối với tệ
nạn thuốc lá.
Hỏi:Văn bản trên thuộc kiểu văn bản
gì? Vì sao em khẳng định như vậy ?
Hỏi: Em hiểu như thế nào là “ơn dịch”?
Việc đặt dấu phẩy trong nhan đề có ý
nghĩa gì?
- VB nhật dụng- Thuyết
minh về 1 vấn đề khoa học
–xã hội . Vì nội dung bài
này cung cấp các tri thức về
tác hại của thuốc lá để bạn
đọc nhận thức và biết cách
đề phòng .
- Ơn dịch : + là bệnh lan
truyền rộng .
+ là tiếng
chửi rủa .
> Dấu phẩy được sử dụng
theo lối tu từ , tạo một sự
ngắt giọng để nhấn mạnh
thái độ căm giận, ghê tởm
bao hàm được cả ý : “Thuốc
lá ! Mày là đồ ơn dịch .”
Hỏi: Văn bản có thể chia ra làm mấy
phần?
GV treo bảng phụ ghi bố cục
-P1: từ đầu đến “AIDS”
-> Nêu tính chất nghiêm
trọng của nạn dịch

nhiều nhà bác học , nghiên
cứu lâu dài từ mấy chục
năm.
b)Tác hại của thuốc lá:
Hoạt động Tác hại của thuốc lá
+Khói thuốc lá gặm nhấm dần cơ
thể con người
YC hs đọc thầm đoạn:Ngày trước
Khói thuốc lá sẽ dần dần
129
Giáo án Ngữ văn 8 GV Dương Hữu Thuận Trường THCS Hòa Tịnh
Trang:
của thuốc lá.
Hỏi: Thuốc lá tác hại đến sức khoẻ
của con người như thế nào? Và bằng
cách nào?
tích tụ dần vào cơ thể gây
ra hàng loạt tác hại, gặm
nhấm cơ thể dần.
Hỏi: Vậy, việc tác giả dẫn lời THĐ bàn
về việc đánh giặc trước khi phân tích tác
hại của thuốc lá có ý nghĩa gì? Hãy
phân tích?
Giảng: Khi nói về sự nguy hiểm của
thuốc lá , tg dẫn lời của Trần Hưng
Đạo, một danh tướng Việt Nam để
nhấn mạnh tính chất nguy hiểm và
đáng sợ của thuốc lá . Thuốc lá tấn
cơng lồi người như giặc ngoại xâm
đánh phá .Nhưng đây là giặc thù

khỏe con người .
Hỏi: Em có nhận xét gì về tác hại của
thuốc lá đến sức khoẻ?
Vô cùng ghê gớm, huỷ
hoại đời sống con người.
+Tác hại cho xã hội
-Khói thuốc lá làm nhiễm độc
những người xung quanh
-Nhiễm độc thai nhi
-Đầu độc và nêu gương xấu
-Dễ đẩy trẻ em vào con đường
phạm pháp trộm cắp, ma t,
AIDS.
YC hs đọc thầm đoạn : “Khơng cần
nhắc phạm pháp.”
Hỏi: Ngoài tác hại đến sức khoẻ của
người hút, thuốc lá còn tác hại đến
những người xung quanh như thế nào??
Đến những người xung
quanh, tác hại cho xã hội.
Hỏi: Trước trình bày tác hại này, vì sao
tác giả lại đưa ra giả định: có người bảo
Đây là một trong những
cách chống chế của người
130
Giáo án Ngữ văn 8 GV Dương Hữu Thuận Trường THCS Hòa Tịnh
Trang:
…? hút thuốc. Họ chưa thấy
được tác hại của việc mình
làm. Nên tác giả nêu ra rồi

lại thêm nạn ơn dịch thuốc lá nữa. Vậy
mọi người cần phải có hành động gì
đối với nạn ơn dịch này ?
- VIỆT NAM : “…mọi
người phải chống lại, ngăn
ngừa nạn ơn dịch này.”
Hỏi: Suy nghĩ của em về trách nhiệm
của một người học sinh trong việc
chống hút thuốc lá ?
GV bình : Cũng như việc khơng
dùng bao nilơng, khơng thể ra lệnh
cấm hút thuốc lá . Khơng thể đóng
cửa các nhà máy sản xuất thuốc lá
mà phải tun truyền , vận động,
hướng vào tinh thần , ý thức tự giác
của mỗi người , nhất là nam giới .
Khơng khuyến khích những người
thân hút thuốc lá, quy định những
nơi hút thuốc riêng . Tóm lại , đây là
một việc rất khó khăn và nan giải ,
khó giải quết dứt điểm và triệt để.
Cần kiên trì và chờ đợi .Để mơi
trường sống của chúng ta trong sạch.
Tun truyền chống hút
thuốc lá , khun người
thân hạn chế rồi bỏ thuốc
lá, bản thân k đua đòi, k
tập hút thuốc lá , k coi việc
hút thuốc lá là biểu hiện
sành điệu , q phái …

ma tuý?
Đều là chất gây ghiện, gây
nguy hiểm đến tính mạng
con người
Hỏi: Ghi lại cảm nghĩ của em sau khi
đọc xong bản tin này?
HS tự trình bày
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dò. (3’)
 Củng cố :
-Tác hại của thuốc lá?
-Với tệ nạn hút thuốc lá của Việt Nam, ta phải làm gì để hạn chế và bò thuốc lá ?
 Dặn dò :
-Bài vừa học :
+ Học thuộc ghi nhớ Hoàn thiện các bài tập
+ Nắm được những vấn đề về tác hại của thuốc lá.
- Tự sưu tầm thêm tư liệu về những tác hại của thuốc lá
-Chuẩn bị bài mới : “Câu ghép (tt)” , cần chú ý :
+ Tìm hiểu các ví dụ để trả lời câu hỏi trong SGK .
+ Ghi nhớ .
+ Vẽ sơ đồ câu .
-Bài sẽ trả bài : Câu ghép : Ghi nhớ, các ví dụ, bài tập và vẽ sơ đồ câu ghép .
 Hướng dẫn tự học :
Về nhà sưu tầm tranh ảnh , tài liệu của tệ nghiện hút thuốc lá và khói thuốc lá đối với sức khỏe cà con người
và cộng đồng .
*RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tuaàn 12
Tieát 46
Tiếng Việt Ngày soạn : 21/10/2012
CÂU GHÉP (tt)
132

(1) Những cây mới trồng khó mà
sống được . (2) Trời hơm nay mưa to.
(3) Gió thổi mạnh .
-Giới thiệu bài mới: Vậy thì giữa các
vế câu ghép có những mối quan hệ
nào?
♦ Trả lời: Là câu có hai
vế khơng bao chứa
nhau; Có hai cách để
nối các vế câu ghép:
có dùng từ nối và
khơng dùng từ nối.
♦ Trả lời: Trời hơm nay
mưa to , gió thổi mạnh
nên những cây mới trồng
khó mà sống được .
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức: 20’ Hoạt động : Quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu ghép
I- Tìm hiểu chung: GV treo bảng phụ ghi câu văn sgk HS đọc vd
1/ Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
ghép:
Hỏi: Câu ghép trên có mấy vế câu? Có 3 vế
-Tiếng Việt chúng ta đẹp
-Tâm hồn người Việt rất
đẹp
-Đời sống, cuộc đấu
tranh là cao q
Hỏi: Các vế đđược nối với nhau
bằng phương tiện gì?
Hỏi: Mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa

g. Chồng//cày, vợ //cấy, con trâu// đi bừa.
 QH đồng thời .
h. Tơi bật khóc :chỉ còn mình tơi ở lại.
 QH giải thích .
Học sinh tiếp tục quan sát bảng phụ.
Các vế câu ghép có quan hệ ý nghĩa với
nhau khá chặt chẽ. Đó có thể là: quan hệ
điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản,
quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan
hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ
đồng thời, quan hệ giải thích.
Hỏi: Vậy em hãy rút ra đặc điểm
quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong
câu ghép ?
* Chốt ghi
Quan hệ điều kiện (giả
thiết), tương phản, tăng
tiến, lựa chọn, bổ sung,
tiếp nối, đồng thời, giải
thích
GV treo bảng phụ ghi
Hỏi: Xác đònh các phương tiện dùng
để liên kết các vế câu ghép?
a/ Hễ còn một tên xâm lược trên đất
nước ta thì chúng ta quyết tâm qt
sạch nó đi. ( Điều kiện - kết quả )
b/ Càng học càng tiến bộ ( phụ từ
trong q.hệ tăng tiến)
c/ Để cha mẹ vui lòng thì em cố gắng
học tập. ( Mục đích )

theo nhóm
HS đọc và thực hiện BT1
theo nhóm
a)Quan hệ nhân quả.
b) Quan hệ điều kiện
c) Quan hệ tăng tiến
d) Quan hệ tương phản
e)Quan hệ thời gian nối tiếp; quan hệ
ngun nhân.
BT 2/sgk/124: Xác định quan hệ ý nghĩa
– tác dụng.
a. Trời xanh thẳm biển cũng xanh thẳm
điều kiện kết quả
& 3 câu còn lại đều là QH điều kiện (vế
đầu )- kết quả (vế sau ).
b. QH giữa các vế trong 2 câu ghép là
QH ngun nhân( vế đầu )- kết quả (vế
sau ).
Khơng nên tách mỗi vế câu trong câu
ghép đã cho thành câu riêng vì chúng có
quan hệ ý nghĩa khá chặt chẽ với nhau .
u cầu HS đọc và thực hiện BT2 HS đọcvà thực hiện BT2
BT 3 /sgk/125 Đánh giá về giá trị câu
ghép:
-Xét về lập luận mỗi vế câu là một việc
LH nhờ ơng giáo
->Khơng thể tách (mỗi câu ghép trình bày
một sự việc mà Lão Hạc nhờ ơng giáo. )
vì làm mất tính liền mạch
-Xét về giá trị biểu hiện ->Tác giả cố ý

-Mỗi quan hệ giữa các câu ghép thường được đánh dấu bằng gì ?
 Dặn dò :
-Bài vừa học :
+ Học thuộc ghi nhớ .
+ Xem lại các ví dụ và bài tập ->- Hoàn tất các bài tập vào vở. .
+ Nhận biết và phân tích câu ghép .
-Chuẩn bị bài mới : TLV “Phương pháp thuyết minh” , chú ý .
+ Tìm hiểu ví dụ và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa .
+ Soạn đủ các bài tập .
-Bài sẽ trả bài : Tìm hiểu chung về văn thuyết minh (ghi nhớ , các ví dụ) .
 Hướng dẫn tự học :
Về nhà tìm câu ghép trong sách báo, bài kiểm tra mà em có và phân tích quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
của những câu ghép .
*-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
136
Giáo án Ngữ văn 8 GV Dương Hữu Thuận Trường THCS Hòa Tịnh
Trang:
Tuaàn 12
Tieát 47
Tập làm văn Ngày soạn : 21/10/2012
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS Nâng cao hiểu biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh trong việc tạo lập văn bản .
 Trọng tâm
1. Kiến thức :
- Kiến thức về văn bản thuyết minh.
- Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh .
2. Kĩ năng :
- Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng .

cảm )
- Giới thiệu bài mới: Về bài văn
thuyết minh ta đã biết được một số
♦ Trả lời: Văn bản thuyết
minh là nhằm cung cấp tri
thức (kiến thức) về đặc
điểm, tính chất, nguyên
nhân, … của các hiện
tượng trong tự nhiên, xã
hội bằng phương thức
trình bày, giới thiệu, giải
thích. Đặc điểm:
-Phải cung cấp tri thức khách
quan về sự vật
-Tôn trọng sự thật khách quan
-Trình bày rõ ràng, chính xác,
chặt chẽ.
137
Giáo án Ngữ văn 8 GV Dương Hữu Thuận Trường THCS Hòa Tịnh
Trang:
đặc điểm của nó nhưng vấn đề là làm
thế nào để thực hiện thuyết minh có
kết quả? Tiết học này ta sẽ tìm hiểu.
Hoạt động 2: Hình thành kiến
thức: 25’
I /Tìm hiểu các phương pháp
thuyết minh
Hoạt động : Quan sát, học tập, tích
luỹ tri thức
Hỏi: Mục đích chính của văn bản

biểu hiện khơng tiêu biểu, khơng
quan trọng .
Hỏi: Như vậy để làm được bài văn
thuyết minh, người viết cần thiết
phải có được điều gì?
* Chốt ghi nhớ 1
Tri thức và nó được tích
luỹ qua việc quan sát, học tập
2) Phương pháp thuyết minh Hoạt động : Phương pháp thuyết
minh. 15’
Thảo luận:
u cầu 6 nhóm thảo luận cho 6 câu
hỏi của 6 phương pháp trong sgk.
HS thảo luận.
- Phương pháp định nghĩa, giải thích Hỏi: Đoạn văn a. -Ở các câu văn ta thường
gặp hệ từ là – biểu thị một
phán đốn
-Sau từ ấy ta chỉ ra đặc điểm,
cơng dụng của sự vật
-Loại câu định nghĩa thường
đứng ở đầu đoạn, đầu bài giữ
vai trò giới thiệu vấn đề
-Phương pháp liệt kê Hỏi: Đoạn văn b.
Ở hai đoạn văn tác giả đã
dùng phép liệt kê(Kể ra lần
lượt các đặc điểm , tính chất
…của sự vật), nó giúp cho văn
138


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status