TUẦ N 8 :
Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2010.
Tiết 8: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
___________________________________
Mơn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 8: NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được những việc cần phải làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết
ơn tổ tiên.
- Biết làm nhưng việc làm cụ thể tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
II. DỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tranh ảnh bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương.
- Tranh minh hoạ sgk .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta cần có trách nhiệm gì đối với tổ tiên, ơng bà:
- Gv nhận xét.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài : Hơm nay chúng ta tìm hiểu bài Nhớ
ơn tổ tiên qua tiết luyện tập thực hành, để các em có ý
thức thái độ biết ơn tổ tiên và tự hào về truyền thống tốt
đẹp của gia đình dòng họ.
b. Luyện tập thực hành :
Hoạt động 1. Tìm hiểu ngày giỗ tổ Hùng Vương ( bài 4
sgk ) để giáo dục học sinh có ý thức hướng về cội nguồn.
- Gv tổ chức lớp hoạt động nhóm.
- Gv phân cơng khu vực để các nhóm treo tranh ảnh sưu
tầm được về ngày giỗ tổ Hùng Vương.
- Gv nêu u cầu đại diện nhóm lên giới thiệu về tranh
ảnh và thơng tin mà nhóm sưu tầm được
dòng họ (BT2/ SGK:
- GV mời một số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ mình.
- GV chúc mừng các HS đó và hỏi thêm:
- Em có tự hào về các truyền thống đó không?
- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp
đó?
- GV kết luận: mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền
thống tốt đẹp riêng của mình. Chúng ta cần có ý thức giữ gìn
và phát huy các truyền thống đó.
Hoạt động 3: HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về
chủ đề Biết ơn tổ tiên (BT3/SGK):
- GV khen các em đã chuẩn bò tốt phần sưu tầm.
- GV mời 1-2 HS đọc lại phần Ghi nhớ trong SGK.
3. Củng cố dặn dò:
- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài tình bạn.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
tinh thần uống nước nhớ nguồn,
ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- HS lắng nghe.
- Một số HS hoặc nhóm HS trình
bày.
- Cả lớp trao đổi nhận xét
- HS lắng nghe.
- Một số HS hoặc nhóm HS trình
bày.
- Cả lớp trao đổi nhận xét
- 2 HS đọc phần ghi nhớ.
____________________________________
+ Đ3: phần còn lại.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 1 và kết hợp hướng dẫn
đọc các từ khó : loanh quanh,lúp xúp, sặc sỡ, mải miết.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2 và kết hợp giải nghĩa
trong phần chú giải: vàng rợi
- Hs luyện đọc theo cặp sau đó gọi học sinh đọc nối
tiếp lần 3.
- Gv đọc mẫu tồn bài : + Đoạn 1 đọc giọng chậm rãi.
+ Đoạn 2 và 3 đọc nhanh hơn ở nững câu miêu tả hình
ảnh thoắt ẩn thoắt hiện của mng thú.
b) Tìm hiểu bài:
- Câu hỏi 1 gồm 2 ý nhỏ:
+ Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên
tưởng thú vò gì?
+ Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm như
thế nào?
- Câu hỏi 2:
+ Những muông thú trong rừng đưoc miêu tả như thế
nào?
+ Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh
- HS lắng nghe.
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn.
- HS luyện đọc.
- Học sinh đọc nối tiếp và đọc các
từ khó : loanh quanh,lúp xúp, sặc
sỡ, mải miết.
- Học sinh đọc nối tiếp đọc phần
chú giải: vàng rợi
- Hs luyện đọc theo cặp
- HS lắng ghe.
- GV chọn một đoạn văn tiêu biểu, hướng dẫn cả lớp
luyện đọc và thi đọc diễn cảm.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc để cảm nhận được vẻ
đẹp của bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài
văn.
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện
của muông htú làm cho cảnh rừng trở
nên sống động, đầy những điều bất
ngờ và kì thú.
- Vì có sự phối hợp của rất nhiều màu
sắc vàng trong một không gian rộng
lớn, lá vàng như cảnh mùa thu ở trên
cây và rải thành thảm dưới gốcc,
những con mang có màu lông vàng,
nắng cũng rực vàng...
- Đoạn văn này làm cho em càng háo
hức muốn có dòp được vào rừng, tận
mắt ngắm nhìn cảnh đẹp của thiên
nhiên.
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm.
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
_________________________________________
Môn: TOÁN
Tiết 36: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU:
Biết:
Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên
- Gv ghi lên bảng.
Bài 2 : - Gọi học sinh đọc u cầu của bài.
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm .
- Học sinh làm vào bảng con.
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng .
* Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi trả lời miệng.
4. Củng cố – dặn dò:
- Nếu thêm hoặc bớt chữ số 0 phần bên phải phần thập
phân thì kết quả như thế nào?
- Dặn HS về nhà làm thêm bài 3 .
- Học sinh làm và nêu kết quả :
9 dm = 90 cm.
9 dm = 0,9 m
90 cm = 0,90 m
0,9 m = 0,90 m
Hay : 0,9 = 0,90 0,90 = 0,9
0,90 = 0,900 hay 0,900 = 0,90
- Học sinh dựa vào cách chuyển
về phân số thập phân để so sánh.
+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên
phải phần thập phân của một số
thập phân thì được số thập phân
bằng nó.
+ Nếu một số thập phân có tận
cùng là những chữ số 0 khi bỏ chữ
số 0 đó đi thì ta được một số thập
phân bằng nó.
- Học sinh nêu thêm ví dụ :
23,25 = 23, 250 = 23,2500 ...
56,6000 = 56, 60 = 56,6 .
lan rộng ở Nghệ Tónh.
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn:
+ Trong những năm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ – Tónh nhân dân
giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới.
+ Ruộng đất của đòa chủ bò tòch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bò xoá
bỏ.
+ Các phong tục lạc hậu bò xoá bỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bn âäư hnh chênh Viãût Nam.
- Cạc hçnh minh hoả trong SGK.
- Phiãúu hc táûp ca HS.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nêu những nét chính về hội nghị thành lập đảng
Cộng sản Việt Nam.
+ Nêu ý nghĩa của việc Đảng cộng sản Việt Nam ra
đời.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Sau khi ra đời, Đảng Cộng sản
Việt Nam đã lãnh đạo một phong trào đấu tranh cách
mạng mạnh mẽ nổ ra trong cả nước (1930-1931).
Nghệ - Tĩnh (Nghệ An và Hà Tĩnh) là nơi phong
trào phát triển mạnh nhất mà đỉnh cao là Xơ Viết
Nghệ -Tĩnh.
b. Hoạt động 1 : Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở
Nghệ An
- Gv cho học sinh hoạt động cá nhân
- Gv treo bản đồ hành chính Việt Nam.
tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ
-Tĩnh.
- Hs suy nghĩ trả lời:
+ Trong những ăm 1930 – 1931, ở
nhiều vùng nơng thơn Nghệ - Tĩnh
nhân dân giành được quyền làm
chủ, xây dựng cuộc sống mới.
+ởiuongj đất của địa chủ bị tịch thu
để chia cho nơng dân; các thứ thuế
vơ lí bị xố bỏ
+ Các phong tục lạc hậu bị xố bỏ.
- Học sinh đọc lại phần tóm tắt sách
giáo khoa .
Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị
bài :
Cách mạng mùa thu.
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 28 tháng 09 năm 2010
Mơn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Tiết 8: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn ( BT2); tìm được tiếng có vần uyên
thích hợp để điền vào ô trống ( BT 3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3 sách giáo khoa .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:
HS viết những tiếng chứa ia/iê trog các thành ngữ,
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở bài tập tiếng
Việt.
- Gv gọi học sinh trình bày kết quả.
Bài 3 :
- Gọi học sinh đọc u cầu của bài .
- Gv cho học sinh quan sát tranh minh hoạ để làm
bài tập.
- Học sinh làm bài theo nhóm đơi.
- Học sinh trình bày kết quả.
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng .
4. Củng cố, dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại cách đánh dấu thanh ở các
tiếng có chứa , ya.
- Nhắc nhở học sinh chúi ý viết đúng dấu thanh
khi viết.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và chú ý từ khó.
- HS viết từ khó vào bảng con.
- HS viết chính tả.
Bài 2:
- Học sinh đọc bài Rừng khuya và tìm
các tiếng có chứa và ya.
- Học sinh lên bảng viết các tiếng có
chưa , ya là :
+ Khuya, truyền thuyết, xun , n.
Bài tập 3 :
- Học sinh đọc u cầu của bài .
- Học sinh làm bài và trình bày kết quả
như sau :
- GV nãu bi toạn: Såüi dáy thỉï nháút di
8,1m såüi dáy thỉï hai di 7,9m. Em hy so
sạnh chiãưu di ca hai såüi dáy.
- GV gi HS trçnh by cạch so sạnh ca
mçnh trỉåïc låïp.
- GV nháûn xẹt cạc cạch so sạnh m HS
âỉa ra, sau âọ hỉåïng dáùn HS lm lải
theo cạch ca SGK.
* So sạnh 8,1m v 7,9m
Ta cọ thãø viãút: 8,1m = 81dm
7,9m = 79dm
Ta cọ 81dm > 79dm
Tỉïc l 8,1m > 7,9m
- GV hi: Biãút 8,1m > 7,9m, em hy so
sạnh 8,1 v 7,9.
- Hy so sạnh pháưn ngun ca 8,1 v 7,9.
- 2 HS lãn bng lm bi.
- HS làõng nghe.
- HS trao âäøi âãø tçm cạch so sạnh
8,1m v 7,9m.
- Mäüt säú HS trçnh by trỉåïc låïp, HS
c låïp theo di v nãu kiãún nháûn
xẹt, bäø sung. HS cọ thãø cọ cạch:
* So sạnh ln 8,1m > 7,9m
* Âäøi ra âãư-xi-mẹt räưi so sạnh:
8,1m = 81dm
7,9m = 79dm
Vç 81dm > 79dm
Nãn 8,1m > 7,9m
- HS nghe GV ging bi.
pháưn mỉåìi ca hai säú âãưu bàòng nhau
thç ta lm tiãúp nhỉ thãú no?
2.4. Ghi nhåï.
- GV u cáưu HS måí SGK v âc pháưn c)
trong pháưn bi hc, hồûc treo bng phủ
cọ sàơn ghi nhåï ny cho HS âc.
2.5. Luûn táûp - thỉûc hnh
Bi 1
- GV u cáưu HS âc âãư bi v hi: Bi
táûp u cáưu chụng ta lm gç?
- GV u cáưu HS tỉû lm bi.
- GV gi HS nháûn xẹt bi lm ca bản.
- GV nháûn xẹt cáu tr låìi ca HS v cho
âiãøm.
Bi 2
- GV u cáưu HS lm bi.
- GV nháûn xẹt v cho âiãøm HS.
*Bi 3
- GV täø chỉïc cho HS lm bi tỉång tỉû
nhỉ bi táûp 2.
- GV chỉỵa bi, cho âiãøm HS.
hån.
- HS nghe v ghi nhåï u cáưu ca bi.
- HS: Khäng so sạnh âỉåüc vç pháưn
ngun ca hai säú ny bàòng nhau.
- HS trao âäøi v nãu kiãún. HS cọ
thãø âỉa ra kiãún:
* Âäøi ra âån vë khạc âãø so sạnh.
* So sạnh hai pháưn tháûp phán våïi
nhau.
10
698
1000
3. CNG CÄÚ, DÀÛN D
- GV u cáưu HS nhàõc lải cạch so sạnh
hai säú tháûp phán.
- GV täøng kãút tiãút hc, dàûn d HS vãư
nh lm cạc bi táûp hỉåïng dáùn luûn
táûp thãm v chøn bë bi sau.
- 1 HS nhàõc lải trỉåïc låïp, c låïp
theo di v bäø sung kiãún.
____________________________________________
Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 15
: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
Hiểu nghóa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên
nhiên trong một số thành ngữ , tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông
nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:
HS làm lại BT4 của tiết LTVC trước.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Trong tiết học hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
nghĩa của từ thiên nhiên. Sau đó các em sẽ được
mở rộng vốn từ chỉ các sự vật hiện tượng thiên
nhiên và được biết thêm một số thành ngữ, tục
ngữ mượn các sự vật hiện tượng thiên nhiê để nói
- Các nhóm làm bào giấy khổ to sau đó gián trên
bảng lớp.
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng và tun dương
nhóm làm tốt.
Câu d dành cho Hs khá, giỏi tìm và đặt câu
Bài 4 : - Gọi học sinh đọc u cầu của bài .
- Học sinh thi tiếp sức :
+ Chia hai đội mỗi đội cử bốn học sinh lên thi.
+ Đội nào viết được nhiều từ và đúng thì đội đó
thắng.
- Gv tun dương đội làm tốt.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS viết thêm vào vở những từ ngữ tìm được ở
BT3, 4, thực hành nói, viết những từ ngữ đó.
+ Nước chảy đá mòn. ( kiên trì bền bỉ thì
việc gì cũng làm xong .)
+ Khoai đất lạ mạ đất quen. ( khoai trồng
đất lạ còn mạ trồng đất quen mới tốt).
- Học sinh đọc u cầu của bài .
- Học sinh các nhóm trình bày kết quả .
+ Từ ngữ tả chiều rộng : mênh mơng,
bao la, bát ngát, thênh thang, vơ tận...
+ Từ ngữ tả chiều dài : xa tít tắp, mn
trùng, thăm thẳm, xa tít, ...
+ Từ ngữ tả chiều cao : vời vợi, cao ngất,
chót vót, cao vút...
+ Từ ngữ tả chiều sâu : hun hút, sâu
hoắm, sâu hoăm hoắm...
+ Đặt câu : Đường làng em mới làm rộng