Tuần 8:
Thứ hai ngày30 tháng 10 năm 2006.
Tập đọc:
Bài 15: Kì diệu rừng xanh.
I-Mục tiêu:
-Đọc trôi chảy toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng,cảm
xúc ngỡng mộ trớc vẻ đẹp của rừng.
-Cảm nhận dợc vẻ đẹp kì thú của rừng;tình cảm yêu mến,ngỡng mộ của t/g đối
với vẻ đẹp của rừng.
II-Đồ dùng:-Tranh trong SGK.
-Tranh,ảnh về vẻ đẹp của rừng:những cây nấm rừng,các loại muông
thú:vợn bạc má,chồn,sóc,hoẵng.
III-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ : HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà,trả lời
câu hỏi trong bài đọc.
B-Bài mới :
HĐ1:Giới thiệu bài:
HĐ2:Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a-Luyện đọc:
-Một HS khá đọc một lợt toàn bài.
-Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài:đọc 2-3 lợt.
+Đoạn 1:Từ đầu đến lúp xúp dới chân.
+Đoạn 2:Từ Nắng tra đến đa mắt nhìn theo.
+Đoạn 3:Phần còn lại.
-GV giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó.
-HS luyện đọc theo cặp
-Một HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b-Tìm hiểu bài:
-Những cây nấm rừng đã khiến t/g có những liên tởng gì thú vị?
-Nhờ những liên tởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm nh thế nào?
-HS làm bài 1,2,3 VBT.
-HS chữa bài
Lu ý: Bài 1: 35,020 = 35,02 (không thể bỏ chữ số 0 ở hàng phần mời)
III-Củng cố,dặn dò:-Hoàn thành các BT còn lại.
-Tìm đợc các số thập phân bằng nhau
____________________________
Mĩ thuật
Bài 8: Vẽ theo mẫu:Mẫu vẽ có dạng hình trụ và hình cầu
I-Mục tiêu:
-HS nhận biết các mẫu vật có dạng hình trụ và hình cầu.
-HS biết cách vẽ và vẽ đợc gần giống vật mẫu.
-HS thích quan tâm tìm hiểu đồ vật xung quanh.
II-Đồ dùng:
-Vật mẫu có dạng hình trụ,hình cầu.
-Hình gợi ý cách vẽ.
-Bài vẽ của HS năm trớc.
III-Hoạt động dạy học
HĐ1:Quan sát,nhận xét
-GV giới thiệu mẫu vật có dạng hình trụ,hình cầu.
-HS nhận xét vị trí,hình dáng,tỉ lệ,độ đậm nhạt của mẫu.
2
HĐ2:Cách vẽ.
-GV giới thiệu hình gợi ý trong SGK.
-HS nhắc lại quy trình chung các bớc vẽ theo mẫu.
-GV gợi ý HS vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen.
-HS vẽ màu theo ý thích.
HĐ 3: Thực hành:
-GV bày mẫu chung cho cả lớp vẽ.
-Nhắc nhở HS so sánh tỉ lệ các vật mẫu.
-H/d những HS còn lúng túng.
HĐ 2:Tác nhân gây bệnh và con đờng lây truyền viêm gan A.
-HS đọc thông tin trong SGK,đóng vai các nhân vật trong hình 1theo nhóm.
3
-Các nhóm lên trình diễn kịch theo SGK có sáng tạo thêm cho lời thoại.
-GV nêu một số câu hỏi
+Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?
+Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đờng nào?
-GV kết luận
HĐ 3:Cách đề phòng bệnh viêm gan A.
-Bệnh viêm gan A nguy hiểm nh thế nào?
-HS hoạt động theo nhóm 2 thảo luận tranh minh hoạ trong SGK và trình bày
theo các câu hỏi:
+Ngời trong hình minh hoạ đang làm gì?
+Làm nh vậy để làm gì?
-4 HS nối tiếp nhau trình bày,GV bổ sung.
+Theo em ,ngời bị bệnh viêm gan A cần làm gì?
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 33.
IV - Củng cố,dặn dò :
-Nhận xét ,khen những HS có hiểu biết về bệnh viêm gan A.
-Học thuộc mục bạn cần biết,su tầm tranh ảnh,các thông tin về bệnh viêm gan A.
____________________________
Chiều thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2006
Đạo đức*
Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)
I. Mục tiêu
( Nh tiết 1 )
II. Hoạt động dạy và học
1. Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc phần ghi nhớ .
2. Các hoạt động chủ yếu
* HĐ
1
HS hoàn thành bài tập trong SGK.
* HĐ
2
Luyện tập thêm
Bài tập 1.Nối hai số thập phân bằng nhau( Theo mẫu)
9,25 0,24 40,5 5,00
40,505 9,250 5 0, 2400
Bài tập 2. Viết thêm những chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của các số
thập phân sau đây để các phần thập phân của chúng có số chữ số bằng nhau ( Ba
chữ số )
a) 17,425 12,1 0,94 12
b) 34,6 1,06 356,09 76,54
Bài tập 3. Khoanh vào trớc câu trả lời đúng
A. 1,02 = 1,0200 B. 1,02 = 1,2000 C. 1,02 = 1,002
* HĐ
3
Chấm chữa bài
- Gv nhận xét dặn dò
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Thi kể chuyện , đọc thơ, hát về chủ đề thầy, cô giáo
I. Mục tiêu
- HS thuộc nhiều bài hát, thơ hoặc câu chuyên hay về thầy, cô giáo.
- giáo dục HS lòng biết ơn đối với thầy, cô giáo.
II. Hạt động dạy và học
* HĐ
1
+Cha hoàn thành:Thực hiện sai 3/6 động tác quy định.
b.Trò chơi Kết bạn : 3-4 phút.
-GV tập hợp lớp theo đội hình chơi,nêu tên trò chơi,quy định chơi.
-Cho cả lớp cùng chơi.
HĐ 3:Phần kết thúc:4-6 phút.
-HS cả lớp chạy đều
-Hát bài theo nhịp vỗ tay.
-GV nhận xét,đánh giá kết quả bài học.
___________________________
Âm nhạc
(GV bộ môn dạy)
________________________________
Toán(tiết 37)
So sánh hai số thập phân.
I-Mục tiêu: Giúp HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số
thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
II-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ -HS nêu nhận biết về STP bằng nhau.
-Chữa BT trong SGK.
B-Bài mới:
HĐ 1:Hớng dẫn HS so sánh hai STP có phần nguyên khác nhau.
VD: 8,1 và 7,9
-GV h/d HS so sánh hai độ dài 8,1m và 7,9m nh trong SGK
6
-GV giúp HS nêu nhận xét:Trong hai STP có phần nguyên khác nhau,STP nào có
phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
-HS tự lấy VD.
HĐ 2:Hớng dẫn HS so sánh hai STP có phần nguyên bằng nhau,phần thập phân
khác nhau
VD:35,7 và 35,698.
-HS thảo luận theo nhóm 4.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Một số HS có thể giải nghĩa các thành ngữ,tục ngữ
+Lên thác xuống ghềnh: Gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống.
+Góp gió thành bão: Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn.
7
+Nớc chảy đá mòn:Kiên trì,bền bỉ thì việc gì cũng thành công.
-HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ.
Bài tập 3:
-GV phát phiếu cho cả nhóm làm việc.
-Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng,trình bày k/q
-HS nối tiếp nhau đặt câu với những từ tìm đợc.
-Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 4:
-Thực hiện nh bài tập 3.
-Tìm từ ngữ:
+Tả tiếng sóng: ì ầm,ầm ầm.ào ào,rì rào,ì oạp,oàm oạp,lao xao,thì thầm...
+Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn,dập dềnh,lững lờ,đập nhẹ lên...
+Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn,trào dâng,ào ạt,cuộn trào,điên cuồng,dữ dội...
IV-Củng cố,dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-HS viết thêm vào vở BT những từ ngữ vừa tìm đợc;thực hành nói,viết những từ
ngữ đó.
____________________________
Lịch sử.
Bài 8: Xô viết Nghệ-Tĩnh.
I-Mục tiêu:Sau bài học,HS nêu đợc:
-Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào c/m VN trong những năm 1930-
1931.
-Nhân dân một số địa phơng ở Nghệ - Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm
-HS thảo luận nhóm 2,trả lời câu hỏi.
+Phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh nói lên điều gì về tinh thần chiến đấu của nhân
dân ta?
+Phong trào có tác động gì đến phong trào cả nớc?
IV-Củng cố,dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Bài sau: Cách mạng mùa thu.
______________________________
Chiều thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2006
Luyện tiếng việt
Luyện tập văn tả cảnh
( Viết đoạn văn tả cảnh sông nớc )
I. Mục tiêu
HS viết đợc đoạn văn tả cảnh sông nớc: Nêu đợc đặc điểm của sự vật đợc miêu
tả theo trình tự, miêu tả hợp lí, nêu đợc nét đặc sắc, riêng biệt của cảnh vật, thể
hiện đợc tình cảm của ngời viết khi miêu tả.
II. Hoạt động dạy và học
* HĐ
1
GV nêu yêu cầu tiết học
* HĐ
2
Hớng dẫn HS làm bài tập
- HS lập dàn bài sau đó viết đoạn vaaăn miêu tả một cảnh sông nớc(Một vùng
biển, một dòng sông, một con suối, một hồ nớc)
- Gợi ý:
- Xác đinh đối tợng miêu tả.
- Xác định trình tự miêu tả rong đoạn:
+ Theo trình tự thời gian.
+ Theo trình tự không gian.
b. Kiểm tra một số em.
c. Tổ chức trò chơi Trao tín gậy
3. Phần kết thúc
- Cho HS chạy đều nhẹ nhàng tại chỗ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học.
Thứ t ngày 1 tháng 11 năm 2006.
Tập đọc.
Bài 16: Trớc cổng trời.
I-Mục tiêu:
-Đọc trôi chảy,lu loát bài thơ.
-Hiểu nội dung bài thơ:ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống miền núi cao-nơi có thiên
nhiên mơ mộng,trong lành cùng những con ngời chịu thơng,chịu khó,hăng say
lao động làm đẹp cho quê hơng mình.
II-Đồ dùng:
-Tranh minh hoạ trong SGK.
10
-Tranh su tầm về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của ngời vùng cao.
III-Hoạt động dạy học
A- Bài cũ : HS đọc lại bài Kì diệu rừng xanh và trả lời câu hỏi sau bài đọc
B- Bài mới :
HĐ 1:Giới thiệu bài
HĐ 2:Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a.Luyện đọc
-HS khá đọc toàn bài.
-HS luyện đọc nối tiếp (2-3 lợt bài)theo đoạn
+Đoạn 1:4 dòng đầu.
+Đoạn 2:Tiếp theo đến Ráng chiều nh hơi khói...
+Đoạn 3:Phần còn lại
-GV h/d HS giải nghĩa từ.:Nguyên sơ,vạt nơng,triền,áo chàm,nhạc ngựa...
-HS luyện đọc theo cặp kết hợp h/d từ khó đọc.
-Bài 4: a. x = 1 vì 0,9 < 1 <1,2.
b. x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14
III- Củng cố,dặn dò:Hoàn thành các bài tập
___________________________
Địa lí
Bài 8:Dân số nớc ta.
I-Mục tiêu:Sau bài học,HS có thể:
-Biết dựa vào bảng số liệu,biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân số
của nớc ta.
-Biết và nêu đợc:nớc ta có dân số đông,gia tăng dân số nhanh.
-Nhớ và nêu đợc số liệu dân số nớc tảơ thời điểm gần nhất.
-Nêu đợc một số hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh.
-Nhận biết đợc sự cần thiết của kế hoạch hoá gia đình.
II-Đồ dùng :
-Bảng số liệu dân số các nớc Đong Nam á năm 2004.
-Biểu đồ gia tăng dân số VN.
III-Hoạt động dạy học :
A-Bài cũ :
-Chỉ và nêu vị trí,giới hạn nớc ta trên bản đồ?
-Nêu vai trò của đất rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
-Nêu vai trò của biển đối với đời sông,sản xuất của nhân ta?
B-Bài mới :
HĐ 1:Dân số,so sánh dân số VN với dân số các nớc Đông Nam á
-GV treo bảng số liệu số dân các nớc Đông Nam á,HS đọc bảng số liệu
+Đây là bảng số liệu gì?Theo em bảng số liệu này có t/d gì?
+Các số liệu trong bảng đợc thống kê vào thời gian nào?
+Số dân đợc nêu trong bảng thống kê theo đơn vị tính nào?
-HS làm việc cá nhân,trả lời câu hỏi.
+Năm 2004,dân số nớc ta là bao nhiêu?
+Nớc ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong các nớc Đông Nam á?
-Rèn kĩ năng nói:+Biết kể tự nhiên bằng lời nói của mình một câu chuyện đã
nghe,đã đọc nói về quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên.
+Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện,biết đặt câu hỏi cho bạn và trả lời
câu hỏi của bạn;tăng cờng ý thức bảo vệ môi trờng thiên nhiên.
-Rèn kĩ năng nghe:Chăm chú nghe bạn kể chuyện,nhận xét đúng lời kể của bạn .
II-Đồ dùng:Một số truyện nói về q/h giữa con ngời với thiên nhiên:Truyện cổ
tích,ngụ ngôn,truyện thiếu nhi...
III-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ : HS kể 1-2 đoạn câu chuyện Cây cỏ nớc Nam.
B-Bài mới : H/d HS kể chuyện:
a.Hớng dẫn HS hiểu đúng y/c của đề.
-Một HS đọc đề bài
-GV gạch dới những chữ quan trọng:nghe,đọc,quan hệ giữa con ngời với thiên
nhiên.
-Một HS đọc gợi ý1,2,3 trong SGK.
-Một số HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể.
b.HS thực hành kể chuyện
-Từng HS kể chuyện
13
-HS kể chuyện theo cặp,trao đổi về nhân vật,ý nghĩa câu chuyện
-Thi kể chuyện trớc lớp
+Các nhóm cử đại diện nhóm thi kể
+Mỗi HS kể xong,trao đổi cùng các bạn về nội dung,ý nghĩa chuyện
-Cả lớp và GV nhân xét.
IV-Củng cố,dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Đọc trớc nội dung tiết KC tuần 9.
_____________________
Chiều thứ 4 ngày 1 tháng 11 năm 2006
H ớng dẫn tự học
2. Phần hoạt động
*HĐ
1
Ôn tập bài Hãy giữ cho em bầu trời xanh
+ tập hát rõ lời, thể hiện khí thế của bài hát theo nhịp đi.
14
+ Tập biểu diễn bài hát theo hình thức tốp ca, đến đoạn 2 có lời ca la la la..vừa
hát vừa vỗ tay.
+ HS trả lời câu hỏi:
+ Trong bài hát hình ảnh nào tợng trng cho hòa bình?
+ Hãy hát một câu trong một bài hát khác về chủ đề hòa bình.
* HĐ
2
Nghe nhạ
Nghe một bài hát thiếu nhi.
3. Phần kết thúc
+ Hát lại bài hát vừa ôn tập
-----------------------------------------
Thể dục
Luyện tập : Độ hình đội ngũ- Trò chơi Trao tín gậy
I. Mục tiêu
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ
- Tập hợp nhanh và thao tác thành thạo các kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ
- Chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình
II. Đồ dùng dạy và học
- Chuẩn bị 1 chiếc còi
- San trờng sạch sẽ.
III. Hoạt động dạy và học
1. Phần mở đầu
- GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu tiết học.
+GV nêu tên động tác,phân tích kĩ thuật,làm mẫu và cho HS tập theo.
+Chú ý:Hô nhịp chậm và nhắc HS hít vào bằng mũi,thở ra bằng miệng.
-HĐ tác tay:3-4 lần.Nhịp 2 ngẩng đầu căng ngực,nhịp 3:nâng khuỷu tay cao
ngang vai.
-Ôn hai ĐT vơn thở và tay:2-3 lần:GV chia nhóm để HS tự điều khiển.
-Trò chơi Dẫn bóng: 4-5 phút
+GV nhắc tên trò chơi,cho HS chơi thử 1 lần
+Tổ chức cho các tổ thi đua trong trò chơi.
HĐ 3:Phần kết thúc:4-6 phút.
-Cho HS thả lỏng
-GV nhận xét đánh giá kết quả buổi tập,vể nhà ôn hai động tác đã học.
_____________________________
Tập làm văn.
Tiết 15: Luyện tập tả cảnh.
I-Mục tiêu:
-Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phơng.
-Biết chuyển một phần trong dàn ý dã lập thành một đoạn văn hoàn chỉnh(thể
hiện rõ đối tợng miêu tả,trình tự miêu tả,nét đặc sắc của cảnh,cảm xúc của ngời
tả.)
II-Đồ dùng:
-Tranh,ảnh minh hoạ cảnh đẹp đất nớc.
- Bảng phụ.
III-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ : HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh sông nớc,GV nhận xét,chấm diểm.
B-Bài mới:
HĐ 1:Giới thiệu bài:
-GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của cả lớp
-GV nêu y/c của tiết học.
HĐ 2:Hớng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1:
Bài 4:HS tự làm rồi chữa bài
VD: a.
54
56
9566
56
4556
=
ì
ììì
=
ì
ì
b.
49
89
7978
89
6356
=
ì
ììì
=
ì
ì
III-Củng cố dặn dò -HS về nhà làm bài tập
- Ôn cách đọc,viết,so sánh STP
Luyện từ và câu
Tiết 16:Luyện tập về từ nhiều nghĩa.
I -Mục tiêu:
Nặng Có trọng lợng lớn hơn mức bình ở mức độ cao hơn,trầm trọng
thờng mức bình thờng.
Ngọt Có vị nh vị của đờng,mật loại sô-cô-la này rất ngọt
Lời nói(dễ dàng ,dễ nghe) Cu cậu chỉ a nói ngọt
Âm thanh(nghe êm tai) Tiếng đàn thật ngọt.
III-Củng cố :
-GV nhận xét tiết học.
-Ghi nhớ ngững kiến thức đã học.
Chính tả.(nghe-viết)
Bài: Kì diệu rừng xanh.
I-Mục tiêu:
-Nghe-viết chính xác,trình bày đúng một đoạn trong bài Kì diệu rừng xanh.
18
-Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê,ya.
II-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ : HS viết tiếng chứa ia/iê trong các thành ngữ,tục ngữ và nêu q/t đánh
dấu thanh trong các tiếng ấy:Sớm thăm tối viếng-trọng nghĩa khinh tài-ở hiền gặp
lành-một điều nhịn là chín điều lành-liệu cơm gắp mắm.
B-Bài mới:
HĐ 1:Giới thiệu bài.
HĐ 2 :Hớng dẫn HS nghe viết:GV nhắc HS những từ ngữ dễ viết sai:ấm lạnh,gọn
ghẽ,len lách,mải miết...
HĐ 3:Hớng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 2:
-HS viết các tiếng có chứa yê,ya:khuya,truyền thuyết,xuyên,yên.
-Nhận xết cách đánh dấu thanh.
Bài tập 3: -HS q/s tranh để làm BT
-Đọc lại hai câu thơ có chứa vần uyên.
III-Củng cố,dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
b)
100
5
. 0,05
100
8
0,8000 67 .. 666,999
Bài tập 3. Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
a) 0,007 ; 0,01 ; 0,008 ; o,o15
19