giao an lop 5 tuan 19 chi tiet - Pdf 39

Tuần 19
Thứ hai ngày tháng 1 năm 2009

Tập đọc
ngời công dân số một
I- Mục tiêu:
1. Biết đọc đúng một văn bản kịch. Cụ thể:
- Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả.
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp
với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.
- Biết phân vai đọc diễn cảm đoạn kịch.
2. Hiểu ý nội dung phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng của ngời thanh
niên Nguyễn Tất thành day dứt, trăn trở tìm con đờng cứu nớc, cứu dân.
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch để hớng dẫn HS đọc diễn cảm.
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò

A- Mở đầu:
B- Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài đọc:(5)
- GV giới thiệu chủ điểm Ngời công
dân, tranh minh hoạ chủ điểm.
+ Quan sát tranh minh hoạ cho biết
tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu vở kịch
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
-Cảnh hai ngời thanh niên đang nói chuyện

- phắc- tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa.
- Giải nghĩa từ: (SGK- 5)
- Ngắt câu: Hôm qua.....muốn vào làng tây. - tìm việc làm ở Sài Gòn.
- Tất cả các câu nói trong đoạn trích đều thể
hiện :
Chúng ta là đồng bào. cùng máu đỏ da vàng.
Nhng anh . nghĩ đến đồng bào không?
Vì anh với tôi chúng ta là công dân nớc
Việt

-Anh Lê đòi thêm đợc thêm 2 bộ quần áo và
năm hào
-Không để ý đến công việc
-Vì anh chỉ nghĩ đến dân, đến nớc
Tâm trạng day dứt của anh Thành
Anh Lê- Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã
xin đợc việc làm cho anh Thành nhng anh
Thành lại không nói đến việc đó; anh Thành
thờng không trả lời vào câu hỏi của.
-Vì anh Lê nghĩ đến công ăn ,việc làm.Còn
anh Thành thì nghĩ đén việc cứu dân, cứu nớc +Nêu ý chính 2

- Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải bài tập có
liên quan
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị hình thang nh hình vẽ trong SGK (bằng bìa, cỡ to, có thể
dính), kéo
- HS chuẩn bị hình thang nh hình vẽ trong SGK (nhỏ, bằng giấy), kéo
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ(5)
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT tiết trớc
- Nhận xét và cho điểm
II Bài mới(25)
1. Giới thiệu bài:
2. Hình thành công thức tính diện
tích hình thang:
- GV vẽ hình thang lên bảng, gọi HS
nêu cạnh đáy và chiều cao của
h.thang.
- GV nêu vấn đề: Tính S hình thang.
- GV hớng dẫn HS (thao tác) cùng
xác định trung điểm M của cạnh BC,
nối M với A, cắt theo đờng MA.
+ Cắt đợc hai hình nào?
- Ghép hai hình vừa cắt thành một
hình tam giác và đặt tên hình.
- GV gọi HS nhận xét
+ Điểm C (K) trùng với điểm
nào?
+ S hình thang và S tam giác ADK
nh thế nào? (bằng nhau)

2
AHABDCAHCKDCAHDK
ì+
=
ì+
=
ì
Vậy diện tích h.thang ABCD là
2
)( xAHABDC
+

Công thức: S =
2
)( hba
ì+
(S =diện tích; a,b = độ dài các cạnh đáy;
3. Thực hành:
Bài 1:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng
- GV chữa bài và cho điểm
Củng cố qui tắc tính diện tích hình
thang.
Bài 2:
- HS nêu y/c BT
- Gv đa bảng phụ, nhắc lại y/c bài
- GV y/c HS nhắc lại khái niệm
h.thang vuông để thấy đợc cách tính

lợt là 110m và 90,2m. Chiều cao bằng trung
bình cộng của hai đáy. Tính diện tích thửa
ruộng đó.
Bài giải
Chiều cao của hình thang là:
(110+90,2):2 = 100,1 (m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110+90,2)
ì
100,1:2 = 10020,01 (m
2
)
Đáp số: 10 020,01m
2

Khoa học
dung dịch
I- Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
1. Cách tạo ra một dung dịch.
2. Kể tên một số dung dịch. Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch.
II- Đồ dùng dạy học:
- Đờng, muối, nớc sôi, cốc, ....
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:(5)
+ Hỗn hợp là gì? Ví dụ.
+ Nêu cách tạo ra một hỗn hợp.
- Nhận xét, đánh giá.
B- Dạy bài mới:(25)
HĐ1: Thực hành Tạo ra một dung dịch

+ Qua thí nghiệm trên, theo em ta có
-
- Những giọt nớc đọng trên đĩa lhông có
vị mặn nh nớc muối trong cốc. Vì chỉ có
hơi nớc bốc lên, khi gặp lạnh sẽ ngng tụ
lại thành nớc. Muối vẫn còn lại trong cốc.
- KL: Bạn cần biết (SGK- 49)
thể làm thế nào để tách các chất trong
dung dịch?
Kết luận:
* Củng cố- dặn dò:(5)
- HS chơi trò chơi Đố bạn SGK- 77.
- Nhận xét giờ học:
- Dặn dò: Học thuộc bài; chuẩn bị bài sau.
địa lý
châu á
I- Mục tiêu:
Học xong bài này, HS :
- Nhớ tên các châu lục, đại dơng.
- Biết dựa vào các lợc đồ (bản đồ) nêu đợc vị trí địa lí, giới hạn của châu á.
- Nhận biết đợc độ lớn và sự đa dạng của thiên nhiên châu á.
- Đọc đợc tên các dãy núi cao, đồng bằng lớn của châu á.
- Nêu đợc một số cảnh thiên nhiên châu á và nhận biết chúng thuộc khu vực nào
của châu á.
II-Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Tự nhiên châu á; quả địa cầu.
- Tranh ảnh về một số cảnh tự nhiên của châu á.
III- Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:(5)
- - Gọi HS trả lời các câu hỏi trong SGK- 101

- GV chốt:
+ Dựa vào hình 2, hãy mô tả một cảnh
thiên nhiên đó.
- Yêu cầu HS nhắc lại tên các cảnh thiên
nhiên và nhận xét về sự đa dạng của thiên
nhiên châu á.
Kết luận:
HĐ 4: ( Làm việc cả lớp)
- Yêu cầu HS quan sát hình 3, nhận biết

- 6 châu lục:
- 4 đại dơng: .
- Phía bắc giáp Bắc Băng Dơng.
Phía nam ấn Độ Dơng.
Phía đông Thái Bình Dơng.
Phía tây và tây nam châu Âu và châu
Phi.
trải dài từ gần cực Bắc đén quá đờng
xích đạo.
- ... chịu ảnh hởng của 3 đới khí hậu ...

châu á lớn nhất, gấp 5 lần châu Đại D-
ơng, hơn 4 lần diện tích châu Âu, hơn 3
lần diện tích châu Nam Cực.
a) Vịnh biển Nhật Bản ở khu vực đông á.
b) Bán hoang mạc (Ca-dắc-xtan) ở khu
vực Trung á.
c) Đồng bằng (đảo Ba-li; In-đô-nê-xi-a)
khu vực ĐNá.
d) Rừng Tai-ga (LB Nga) ở Bắc á.

-Thực tế ở địa phơng, gia đìng thờng cho ăn những thứ ăn gì?vào lúc
nào?
-Nuôi dỡng gà gồm những công việc chủ yếu nào?Có tác dụng gì?
+Gồm 2công việc:Cho gà ăn và cho gà uống.Nhầm cung cấp chất
dinh dỡng ,nớc cần thiết cho gà
b.HĐ2:Tìm hiểu cách cho gà ăn uống
+Cách cho ăn:
-hs đọc mục 2a sgk
-GV chốt:Cần cho ăn thức ăn phù hợp để gà mau lớn
+Cách cho uống:
-hs đọc mục 2bsgk
-GV chốt:Uống là thành phần chủ yếu cấu tạo nên cơ thể động vật-
Cần cho gà uống nớc sạch
4.Củng cố-dặn dò(5)
Hs thực hành nuôi gà ở gia đình

Thứ ba ngày tháng 1 năm 2009
Thể dục
trò chơi Đua ngựa và lò cò tiếp sức
I- Mục tiêu:
- Ôn đi đều và đổi chân khi đi đều sai nhịp. Y/c thứcc hiện đợc động tác tơng
đối chính xác.
- Chơi hai trò chơi Đua ngựa và Lò cò tiếp sức. Yêu cầu biết đợc cách
chơi và tham gia chơi ở mức độ tơng đối chủ động.
II- Đồ dùng dạy học:
- Kẻ sân cho trò chơi.
III- Các hoạt động dạy học:
Nội dung
A- Phần mở đầu:(5)
- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu

- BVN: Ôn bài TD.
- Cả lớp chơi thử
- Chơi chính thức.Sau mỗi lần chơi
có khen và phạt
- Lần 1: Cả lớp luyện tập.
- Lần 2: Các tổ thi đua và đi đều từ
15 20 m. GV biểu dơng, nhắc
nhở.
- GV nêu tên trò chơi cùng HS nhắc
lại cách chơi.
- Chơi chính thức. GV điều khiển,
làm trọng tài, nhắc HS đề phòng
chấn thơng. Sau mỗi lần chơi GV
thay đổi hình thức chơi.
- Cán sự điều khiển.
Toán
Luyên tập
I . Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang
(Kể cả hình thang vuông) trong các tình huống khác nhau.
II.Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ(5)
- Gọi 1 HS lên bảng làm BT 3.
+ Muốn tính diện tích hình thang
ta làm thế nào?
- Nhận xét và cho điểm
2. Bài mới(25)
Bài 1: :

a =14cm; b = 6cm; h = 7cm
a =
3
2
m; b =
2
1
m; h =
4
9
m
a = 2,8m; b = 1,8m; h = 0,5m
Bài giải
Đáy bé của thửa ruộng hình thang là:
)(80
3
2
120 m

Chiều cao của thửa ruộng hình thang
là:
)(75580 m
=
Diện tích của thửa ruộng là:
)(75002:75)80120(
2
m
=ì+
Số ki-lô-gam thóc thu hoạch đợc trên
thửa ruộng là:

- Cả lớp đọc thầm lại
đoạn văn, lần lợt thực
hiện từng y/c theo hớng
dẫn của GV.
+ Đánh số thứ tự các
câu trong đoạn văn, xác
định CN,VN trong từng
câu.
+ Xếp 4 câu trên vào 2
nhóm: câu đơn, câu
ghép.
- Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/ cũng nhảy
phốccon chó to.
- Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ/ cấu hai tai chó
giật giật.
- Con chó /chạy sải thì khỉ/ gò lng.. ngựa.
- Chó/ chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay,
ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
- Câu đơn: câu 1
- Câu ghép: câu 2,3,4
+ Có thể tách mỗi cụm
C-V trong các câu ghép
trên thành một câu đơn
đợc không? Vì sao?
3. Ghi nhớ: (SGK-
- HS phát biểu, GV chốt
lại:
4. Luyện tập(16)
Bài 1: - 1 HS đọc y/c BT
và đoạn văn.

các vế câu trong từng câu ghép.
Số TT Vế 1 Vế 2
Câu 1 Trời/xanh thẳm biển/ cũng ... nịch.
Câu 2 Trời/ rải mây trắng
nhạt,
biển/ mơ màng dịu hơi
sơng.
Câu 3 Trời / âm ... ma, biển/xám .... nề.
Câu 4 Trời/ ầm ầm giông
gió,
biển/đục ngầu, giận
dữ...
Câu 5 Biển/ nhiều khi rất
đẹp,
ai/cũng thấy nh thế.
Có thể tách mỗi vế câu ghép ở BT 1thành 1 câu
đơn đợc không? Vì sao?
- Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành
một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan
hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác.
Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu
ghép.
- Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc.
- Mặt trời mọc, sơng tan dần.
- Trong chuyện cổ tích Cây khế, ngời em chăm
chỉ, hiền lành, còn ngời anh thì tham lam, độc ác.
- Vì trời ma to nên đờng ngập nớc.
Lịch sử :
chiến thắng lịch sử Điện biên phủ
I- Mục tiêu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status