giao an lop 3 tuan 19 chi tiet - Pdf 39

Tuần 19: Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2008
Tập đọc: ngời công dân số một
I- Mục tiêu:
1. Biết đọc đúng một văn bản kịch. Cụ thể:
- Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả.
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính
cách, tâm trạng của từng nhân vật.
- Biết phân vai đọc diễn cảm đoạn kịch.
2. Hiểu ý nội dung phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng của ngời thanh niên Nguyễn
Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đờng cứu nớc, cứu dân.
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch để hớng dẫn HS đọc diễn cảm.
III- Các hoạt động dạy học :
A- Mở đầu:
B- Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài đọc:
- GV giới thiệu chủ điểm Ngời công
dân, tranh minh hoạ chủ điểm.
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a/ Luyện đọc:
* 1 HS khá (giỏi) đọc lời giới thiệu
nhân vật, cảnh trí diễn ra trích đoạn kịch.
-GV chia on:
+ Bài này có thể chia làm mấy đoạn?
+ Quan sát tranh minh hoạ cho biết
tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu vở kịch ...
* 3 HS đọc nối tiếp (2lần) GV kết hợp
sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi, giọng đọc

- 3 HS đọc cả bài theo cách phân vai
Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc cho từng
nhân vật.
+ Theo em, toàn bài đọc với giọng ntn
thì hay?
- GV hớng dẫn HS luyện đọc đoạn 1, 2
theo qui trình và theo gợi ý đọc ở SGV.
- Từng tốp HS phân vai luyện đọc.
- Tổ chức đọc diễn cảm 2 nhóm thi
đọc diễn cảm đoạn 1,2.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân
đọc tốt nhất.
3- Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
- VN: Luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị bài sau: Ngời công dân số
một. (tiếp)

- tìm việc làm ở Sài Gòn.

- Tất cả các câu nói trong đoạn trích đều thể hiện
:
Chúng ta là đồng bào. cùng máu đỏ da vàng. Nh-
ng anh . nghĩ đến đồng bào không?
Vì anh với tôi chúng ta là công dân n ớc Việt

- Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin đợc việc
làm cho anh Thành nhng anh Thành lại không nói
đến việc đó; anh Thành thờng không trả lời vào câu

nối M với A, cắt theo đờng MA.
+ Cắt đợc hai hình nào?
- Ghép hai hình vừa cắt thành một
hình tam giác và đặt tên hình.
- GV gọi HS nhận xét
+ Điểm C (K) trùng với điểm nào?
+ S hình thang và S tam giác ADK
nh thế nào? (bằng nhau)
+ Hãy tính S tam giác ADK?
+ Độ dài cạnh đáy bằng tổng độ dài
hai đoạn nào?
+ Diện tích tam giác ADK còn viết
dới dạng nào?
+ (DC + AB) là yếu tố nào của
hình thang?
+ Hãy tính S hình thang BCD?
- GV kết luận và ghi công thức tính
diện tích h.thang
- GV gọi HS nhắc lại công thức
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng
- GV chữa bài và cho điểm
Củng cố qui tắc tính diện tích hình
thang.
3. Thực hành:
Bài 1: Tính diện tích hình thang,
biết
A B A
M M

ì+
(S =diện tích; a,b = độ dài các cạnh đáy;
h = chiều cao)
:
3
- HS nêu y/c BT
- Gv đa bảng phụ, nhắc lại y/c bài
- GV y/c HS nhắc lại khái niệm
h.thang vuông để thấy đợc cách tính
diện tích h.thang vuông
- Cả lớp làm bài ... 2 em làm trên
bảng
- GV nhận xét và đánh giá bài của
HS
- Bài 2: Tính diện tích của mỗi hình
thang sau:
Gọi HS đọc đề
- Y/c HS nêu hớng giải bài toán.
- GV kết luận: Trớc hết phải tìm
chiều cao của hình thang.
- GV yêu cầu HS tự giải toán
- GV gọi 1 HS lên bảng làm mẫu.
- GV đánh giá và cho điểm
Bài 3:
Một thửa ruộng hình thang có độ
dài hai đáy lần lợt là 110m và
90,2m. Chiều cao bằng trung bình
cộng của hai đáy. Tính diện tích
thửa ruộng đó.
III-Củng cố, dặn dò:

- Đọc đợc tên các dãy núi cao, đồng bằng lớn của châu á.
4
- Nêu đợc một số cảnh thiên nhiên châu á và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu
á.
II-Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Tự nhiên châu á; quả địa cầu.
- Tranh ảnh về một số cảnh tự nhiên của châu á.
III- Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- - Gọi HS trả lời các câu hỏi trong SGK- 101
- Nhận xét, đánh giá.
B- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
1. Vị trí địa lí và giới hạn.
HĐ 1: ( Làm việc theo nhóm nhỏ)
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 và trả lời câu
hỏi trong SGK. (theo nhóm 2)
+ Cho biết tên các châu lục và đại dơng
trên trái đất.Chỉ vị trí của chúng trên quả
địa cầu.
+ Châu á tiếp giáp với các châu lục và đại
dơng nào?
+Em có nhận xét gì về vị trí địa lí của châu
á.
- Giới thiệu các đới khí hậu của châu á.
Kết luận:
2. Diện tích và dân số
HĐ 2: (Làm việc theo cặp)
+ Dựa vào bảng số liệu, so sánh diện tích
châu á với diện tích các châu lục khác.

Trung á.
c) Đồng bằng (đảo Ba-li; In-đô-nê-xi-a)
khu vực ĐNá.
d) Rừng Tai-ga (LB Nga) ở Bắc á.
đ) Dãy núi Hi-ma-lay-a (Nê-pan) ở Nam á.
- Châu á có nhiều dãy núi và đồng bằng
lớn. Núi và cao nguyên chiếm phần lớn
5
- Yêu cầu HS nhắc lại tên các cảnh thiên
nhiên và nhận xét về sự đa dạng của thiên
nhiên châu á.
Kết luận:
HĐ 4: ( Làm việc cả lớp)
- Yêu cầu HS quan sát hình 3, nhận biết kí
hiệu núi, đồng bằng và làm bài 3 (VBT-27).
- Uốn nắn kĩ năng chỉ bản đồ.
Kết luận:
* Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS trả lời câu hỏi cuối bài.
- Tổng kết bài:
- Nhận xét giờ học:
- Dặn dò: Học thuộc bài; chuẩn bị bài sau.
diện tích.
Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2008
Thể dục: Bài 37
trò chơi Đua ngựa và lò cò tiếp sức
I- Mục tiêu:
- Ôn đi đều và đổi chân khi đi đều sai nhịp. Y/c thứcc hiện đợc động tác tơng đối chính
xác.
- Chơi hai trò chơi Đua ngựa và Lò cò tiếp sức. Yêu cầu biết đợc cách chơi và tham

6

2. Ôn đi đều 2- 4 hàng dọcvà đổi
chân khi đi đều sai nhịp.

3. Chơi trò chơi Lò cò tiếp sức C. Phần kết thúc:
- Thả lỏng: Đứng tại chỗ, vỗ tay hát.
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học.
- BVN: Ôn bài TD.
5 - 7 phút
5 phút
6 7 phút
4 - 6 phút
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại
cách chơi, qui định chơi.
- Cả lớp chơi thử
- Chơi chính thức.Sau mỗi lần
chơi có khen và phạt
- Lần 1: Cả lớp luyện tập.
- Lần 2: Các tổ thi đua và đi đều
từ 15 20 m. GV biểu dơng,
nhắc nhở.
- GV nêu tên trò chơi cùng HS
nhắc lại cách chơi.
- Chơi chính thức. GV điều khiển,
làm trọng tài, nhắc HS đề phòng

4
9
m
7
- GV cho HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS trao đổi vở kiểm tra và
chữa chéo
- GV gọi 1 HS đọc kết quả từng trờng hợp
- Gv đánh giá và cho điểm bài làm của HS
Bài 2:
- 1 HS đọc đề toán, cả lớp theo dõi.
- HS đọc thầm lại đề bài.
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- GV gọi 1 HS lên bảng nêu hớng giải
- Cả lớp làm bài ... 1 em làm trên bảng
- HS và GV nhận xét, chữa bài.
Bài 3 : Đúng ghi Đ, sai ghi S:
-1 HS đọc y/c bài và nội dung BT.
- GV yêu cầu HS quan sát hình và ớc lợng
để giải bài toán
- HS tự làm bài
- GV y/c HS trao đổi vở để kiểm tra bài
làm của bạn
- GV đánh giá và cho điểm HS
III /* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
c) a = 2,8m; b = 1,8m; h = 0,5m
Bài giải
Đáy bé của thửa ruộng hình thang là:
)(80

8
Sau bài học, HS biết:
1. Cách tạo ra một dung dịch.
2. Kể tên một số dung dịch. Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch.
II- Đồ dùng dạy học:
- Đờng, muối, nớc sôi, cốc, ....
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
+ Hỗn hợp là gì? Ví dụ.
+ Nêu cách tạo ra một hỗn hợp.
- Nhận xét, đánh giá.
B- Dạy bài mới:
HĐ1: Thực hành Tạo ra một dung dịch
* Mục tiêu: Nh mục tiêu 1,2.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm tạo ra
một dung dịch đờng, tỉ lệ đờng và nớc do
từng nhóm quyết định và ghi vào phiếu
+ Để tạo ra dung dịch cần có những
điều kiện gì?
+ Dung dịch là gì?
+Kể tên một số dung dịch mà em biết?

- Làm việc theo nhóm
phải có từ 2 chất trở lên, trong đó phải có
một chất lỏng, chất kia phải hoà tan đợc trong
chất lỏng đó.
mục Bạn cần biết.
- ... dung dịch nớc xà phòng, giấm + đờng, ...
* Kết luận:

- Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn, xác định đợc các vế câu trong câu ghép, đặt đ-
ợc câu ghép.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở mục 1 để hớng dẫn HS nhận xét.
III. Lên lớp
- GV nêu MĐ, YC của tiết học.
1. Giới thiệu bài:
2. Phần nhận xét
- 2 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội dung
các bài tập. Cả nhóm theo dõi SGK.
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, lần l-
ợt thực hiện từng y/c theo hớng dẫn
của GV.
+ Đánh số thứ tự các câu trong
đoạn văn, xác định CN,VN trong
từng câu.

+ Xếp 4 câu trên vào 2 nhóm: câu
đơn, câu ghép.
+ Có thể tách mỗi cụm C-V trong
các câu ghép trên thành một câu đơn
đợc không? Vì sao?
- HS phát biểu, GV chốt lại:
3. Ghi nhớ: (SGK- )
- 3,4 em đọc ghi nhớ
4. Luyện tập
Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn văn
dới đây. Xác định các vế câu trong

-

- Cả lớp làm bài ...2 em làm trên
bảng.
- HS nhận xét, bổ sung những phơng
án trả lời khác.
3. Củng cố, dặn dò
- 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- Nhận xét giờ học
Số TT Vế 1 Vế 2
Câu 1 Trời/xanh thẳm biển/ cũng ... nịch.
Câu 2 Trời/ rải mây trắng
nhạt,
biển/ mơ màng dịu hơi
sơng.
Câu 3 Trời / âm ... ma, biển/xám .... nề.
Câu 4 Trời/ ầm ầm giông
gió,
biển/đục ngầu, giận
dữ...
Câu 5 Biển/ nhiều khi rất
đẹp,
ai/cũng thấy nh thế.
- Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành
một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan
hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác.
- Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc.
- Mặt trời mọc, sơng tan dần.
- Trong chuyện cổ tích Cây khế, ngời em chăm
chỉ, hiền lành, còn ngời anh thì tham lam, độc ác.
- Vì trời ma to nên đờng ngập nớc.
Chính tả: Nhà yêu nớc nguyễn Trung trực

ô trống để hoàn chỉnh bài thơ sau. Biết
rằng:
. HS đọc y/c bài.
- GV giúp HS hiểu y/c bài.
- Cả lớp làm bài, 1 em làm trên bảng
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng.
Bài tập 3/a: Tìm những tiếng bắt đầu
bằng r/ d/ gi thích hợp với mỗi ô trống
- HS đọc yêu cầu BT3/a.
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn rồi tìm tiếng
để điền theo nhóm bàn.
- HS phát biểu Cả lớp nhận xét. - GV
nhận xét chốt lại lời giải đúng.
- 1, 2 HS đọc lại mẩu chuyện.
Củng cố, dặn dò:
- ... Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nớc nổi
tiếng của VN. Trớc lúc hi sinh, ông đã có một
câu nói khảng khái lu danh muôn thuở: Bao
giờ ngời Tây nhổ hết cỏ nớc Nam thì mới hết
ngời Nam đánh Tây
- Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An,
Long An, ... chài lới, nổi dậy, khảng khái,...
1. Chữ r, d hoặc gi.
2.Chữ o hoặc ô và thêm dấu thanh thích
hợp.
Làm việc cho cả ba thời
-Thứ tự các từ cần điền: ra, giải, gia, dành.
- ...
12


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status