BỘ MÔN CẦU HẦM GVHD:TS.NGUYỄN PHƯƠNG DUY
http://www.ebook.edu.vn GVĐD:THS.NGUYỄN XUÂN LAM SVTH: TRẦN VĂN KHOA LỚP:ĐƯỜNG HẦM & METRO_K46
3
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, tại Hà Nội, giao thông vận tải đô thị (GTVTĐT) đang phát triển
nhanh. Chủng loại phương tiện cũng ngày càng đa dạng và phong phú hơn. Hệ thống
cơ sở vật chất hạ tầng cho giao thông cũng có nhiều thay đổi. Toàn bộ hệ thống đường
xá, cầu, cống đã liên tục được nâng cấp, tại các ngã ba, ngã tư, các nút giao thông đã
được trang bị hệ thống đèn hiệ
u dải phân luồng. Nhiều tuyến đường lớn nhỏ tiếp tục
được qui hoạch, mở rộng hợp lý, đạt yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo phục
vụ tốt cho các hoạt động lưu thông. Bộ mặt giao thông đô thị ở Hà Nội đã và đang thay
đổi từng ngày.
Tuy nhiên, quá trình phát triển của GTVTĐT ở Hà Nội thể hiện nhiều bất
cập. Xu thế
phát triển hiện nay của toàn bộ hệ thống GTVTĐT ở Hà Nội chưa cân đối
và hợp lý. Điều này có thể thấy rõ ở sự phát triển thiếu hài hoà giữa số lượng và chủng
loại của các phương tiện giao thông với hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị. Hệ thống cơ sở
hạ tầng tuy phát triển nhanh và dần dần được hiện đạ
i hoá nhưng không theo kịp với
tốc độ phát triển nhanh đến mức không thể kiểm soát nổi của các phương tiện giao
thông. Với chính sách mở cửa trong nền kinh tế thị trường sôi động, trong những năm
gần đây, số lượng xe cộ, thành phần, chủng loại tăng rất nhanh và rất đa dạng. Phương
tiện giao thông cơ giới tư nhân tăng nhanh dẫn đến tình trạng quá tải của các đường
phố Hà Nội đến mức báo động gây trở ngại cho quá trình hiện đại hoá đô thị. Theo số
liệu của Phòng Cảnh sát giao thông (Công an TP Hà Nội), riêng trong năm 2006, thành
phố có thêm 580 nghìn xe máy đăng ký mới, nâng tổng số phương tiện trên địa bàn lên
tới 1,7 triệu xe máy, 175 nghìn ô-tô. Đó là chưa kể số phương tiện của khoảng 200
BỘ MÔN CẦU HẦM GVHD:TS.NGUYỄN PHƯƠNG DUY
http://www.ebook.edu.vn GVĐD:THS.NGUYỄN XUÂN LAM SVTH: TRẦN VĂN KHOA LỚP:ĐƯỜNG HẦM & METRO_K46
5
PHẦN I:GIỚI THIỆU CHUNG
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC TUYẾN GIAO CẮT.
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC GIAO CẮT.
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU VỰC GIAO CẮT.
cơ sở hạ tầng đô thị thành phố Hà Nội giai đoạn 1 .
Các dự án phát triển phát cơ sở hạ tầng được lựa chọn thực hiện trong giai đoạn 1 từ
danh sách các dự án phát triển khu vực là :
1. Dự án cải tạo nút giao thông Kim Liên
2. Dự án cải tạo nút giao thông Ngã T
ư Vọng
3. Dự án cải tạo nút giao thông Ngã Tư Sở
4. Dự án cải tạo nút giao thông Nam Cầu Thăng Long
5. Dự án cải tạo đoạn đường đê từ cầu Thăng Long đến đường vành đai 2 (Đê
Hữu Hồng)
6. Dự án cải tạo đường vành đai 1, đoạn Kim Liên - Ô Chợ Dừa
7. Dự án cải tạo đường vành đai 1, đoạ
n Trần Khát Trân
8. Dự án cải tạo đường Láng Trung và đường Liễu Dai
9. Dự án cải tạo đường Hoàng Quốc Việt
BỘ MÔN CẦU HẦM GVHD:TS.NGUYỄN PHƯƠNG DUY
http://www.ebook.edu.vn GVĐD:THS.NGUYỄN XUÂN LAM SVTH: TRẦN VĂN KHOA LỚP:ĐƯỜNG HẦM & METRO_K46
7
10. Phát triển khu tái định cư phục vụ giai đoạn 1 và khu mở rộng thêm 10 ha
(để kinh doanh đất lấy tiền đối ứng cho dự án vay).
1.2 . TUYẾN HIÊN HỮU
9 Nút giao thông Kim Liên hiện tại là nút giao thông cùng mức, được tổ chức
giao thông cưỡng bức bằng đảo tròn. Hiện trạng các đường dẫn vào nút như
sau:
Phía Nam: Đường Giải Phóng, rộng 42m. Gồm 4 làn xe cơ giới và hai
làn xe thô sơ, ở giữa có dải phân cách trung tâm rộng 3m.
Phía Bắc: Đường Lê Duẩn, rộng 21m. Lòng đường rộng 15m được chia
o
6m
18m
3m 15m
mặt cắt ngang đờng Giải Phóng
Nhà máy ô tô 3-
2
Trờng đại học Bách Khoa
Đờng Đào Duy
A
Phờng Kim Liên
mặt cắt ngang đờng Kim Liên-Trung T
ự
4m
7,5m
1m
7,5m
3m
7,5m
1m
7,5m
8m
8m
65m
10m
BỘ MÔN CẦU HẦM GVHD:TS.NGUYỄN PHƯƠNG DUY
http://www.ebook.edu.vn GVĐD:THS.NGUYỄN XUÂN LAM SVTH: TRẦN VĂN KHOA LỚP:ĐƯỜNG HẦM & METRO_K46
9
Bảng: Kết quả điều tra lưu lượng xe năm 1999 và dự báo năm 2015 tại nút KL
Tên
nút
Số lượng xe-
Hướng đường
1999
2015
Ô tô
các
loại
Xe
máy
Xe
đạp
Xe
qui
đổi
Ô tô
các
loại
Xe
Cải tạo nút giao thông Kim Liên để trở thành một mắt xích quan trọng điều tiết
lưu lượng giao thông vành đai 1 theo trục Đông – Tây và điều tiết lưu lượng giao
thông trục đường Lê Duẩn – Gải Phóng ra vào thành phố.
Nằm trong hệ thống đường nội thành Hà Nội, đường vành đai 1 có chiều dài
khoảng 9Km, với vị trí vai trò là đường vành đai của thành phố, đường vành đai 1
BỘ MÔN CẦU HẦM GVHD:TS.NGUYỄN PHƯƠNG DUY
http://www.ebook.edu.vn GVĐD:THS.NGUYỄN XUÂN LAM SVTH: TRẦN VĂN KHOA LỚP:ĐƯỜNG HẦM & METRO_K46
10
được UBND TP Hà Nội qui hoạch và có kế hoạch xây dựng từ năm 1960, nhưng cho
đến nay chưa hoàn thành do việc di dân giải phóng mặt bằng chưa được giải quyết.
Trong khi đó, với tình hình đi lại ngày càng tăng, nhất là trên hướng Đông-Tây.
Việc thiếu một vành đai nối các trục hướng tâm của thành phố với khu vực Tây Nam
đã tạo nên một áp lực giao thông nặng nề lên các trục hướng tâm. Hầu hết các trục
h
ướng tâm ở phía Nam và Tây Nam như quốc lộ 1A-Giải Phóng, quốc lộ 6-Tây Sơn-
Tôn Đức Thắng…Sau khi xây dựng đường vành đai 1 (Kim Liên-Ô Chợ Dừa) sẽ góp
phần giải toả áp lực hướng tâm lên các trục hướng tâm, góp phần thông thoáng khu
vực Nam và Tây Nam Hà Nội. Đồng thời tăng mạnh áp lực giao thông cho nút giao
thông Kim Liên.
Việc cải tạo nút giao thông Kim Liên này cùng với việc thông suốt đường vành đai
1 sẽ góp phần giải quyết các khó khăn trên. Việc áp dụng xây dự
ng theo qui mô, qui
hoạch và các tiêu chuẩn Quốc tế sẽ góp phần tạo nên bộ mặt hiện đại của Thủ Đô
trong tương lai.
Đường vành đai 1 với qui mô mặt cắt rộng 37m với đầy đủ các thành phần của mặt
cắt ngang được lập trên cơ sở nhu cầu giao thông dự báo trong tương lai.
Như vậy khi đường Kim Liên-Trung Tự-Ô Chợ Dừa xây dựng xong thì nút Kim
Tỷ lệ tăng trung bình DS hàng năm là : 2,48% (từ 1998 đến 2005)
2,11% (từ 2005 đến 2020)
Các dự báo DS cho năm kiểm soát trung gian 2010 , 2020 được nội suy từ các năm
khác , các ước tính đó được điều chỉnh trong bảng II.1
Bảng II.1 : Điều chỉnh về dân số và việc làm trong tương lai (ĐV.nghìn)
1998 2005 2010 2015 2020
Dân số 2583981 3106172 3481150 3858900 4356688
Việc làm 1059432 1286087 1445872 1577425 1798692
Nông nghiệp 342831 368099 327600 308417 234197
Công nghiệp 236543 272794 330257 370576 453683
Dịch vụ 453058 645194 788105 898433 1101749
BỘ MÔN CẦU HẦM GVHD:TS.NGUYỄN PHƯƠNG DUY
http://www.ebook.edu.vn GVĐD:THS.NGUYỄN XUÂN LAM SVTH: TRẦN VĂN KHOA LỚP:ĐƯỜNG HẦM & METRO_K46
12
Bảng .II.2: Dự báo dân số việc làm của quận (Đ.v : Nghìn)
Quận 1998 2005 2010 2015 2020
Dân
số
Việc
làm
Dân
số
Việc
làm
Dân
số
Việc
SVTH: TRẦN VĂN KHOA LỚP:ĐƯỜNG HẦM & METRO_K46
13
2.1.2. Tăng trưởng GDP
Trong những năm gần đây gia tăng GĐP đầu người ở Hà Nội tăng hơn 9% mỗi
năm . Tỷ lệ gia tăng này được coi là không thể giữ được trong tương lai xa và hiện tại
sẽ đưa tốc độ gia tăng thấp hơn nhiều .
Các ước tính sự gia tăng GĐP đầu người ở HN là 7% tới năm 2002 , 8,8% từ năm
C 2005 đến 2010 và 7,8% từ nă
m 2010 đến năm 2020.
2.1.3. Hiện trạng một số ngành kinh tế
2.1.3.1. Nông nghiệp
Bảng II.3 : Giá trị sản xuất nông nghiệp của Hà Nội trong một số năm gần đây
Giá trị sản xuất
nông nghiệp
Đơn vị 1995 1996 1997 1998
tỷ đồng 1000,1 1097,0 1271,5 1360,0
2.1.3.2. Công nghiệp
Bảng II.4 : Giá trị sản xuất công nghiệp của Hà Nội trong một số năm gần đây
Giá trị sản xuất
công nghiệp
Đơn vị 1995 1996 1997 1998
tỷ đồng 8479,0 9495,1 10810,7 12205,9
Sản lượng công nghiệp dự báo sẽ tăng 8,1% mỗi năm trong giai đoạn 1998 – 2005
và phục hồi lại mức giai đoạn 2005 – 2010 , ước tính khoảng 14,3% mỗi năm và sau
đó là một con số vừa phải 11,5% .
2.1.3.3. Các ngành dịch vụ
Tỷ lệ gia tăng dự báo cho giai đoạn : 1998 - 2005 là 11,5%
2005 – 2010 là 10,3%
2010 – 2020 là 9,6%
Tỷ lệ việc làm dự báo cho ngành : 1998 - 2005 là 2,8%
đồng
8315 22950 50000 178454
Phần trăm
trên tổng
% 36 45 42 69
Gia tăng TB
hàng năm
% 15.6 16.8 13.6
Dich vụ Tỷ
đồng
13654 26439 39299 77525
Phần trăm
trên tổng
% 59 52 56 30
Gia tăng TB
hàng năm
% 9.9 8.2 7
BỘ MÔN CẦU HẦM GVHD:TS.NGUYỄN PHƯƠNG DUY
http://www.ebook.edu.vn GVĐD:THS.NGUYỄN XUÂN LAM SVTH: TRẦN VĂN KHOA LỚP:ĐƯỜNG HẦM & METRO_K46
15
Tất cả các
ngành
Tỷ
đồng
22949 50618 90510 257063
Phần trăm
trên tổng
hàng năm
% 5.2 4.1 3.4
Tất cả các
ngành
Tỷ
đồng
1059 1286 1446 1799
Phần trăm % 2.4 2.2
BỘ MÔN CẦU HẦM GVHD:TS.NGUYỄN PHƯƠNG DUY
http://www.ebook.edu.vn GVĐD:THS.NGUYỄN XUÂN LAM SVTH: TRẦN VĂN KHOA LỚP:ĐƯỜNG HẦM & METRO_K46
16
trên tổng
Gia tăng TB
hàng năm
% 41 2.8 41 41
Tổng số dân 2584 2.7% 3106 2.3% 3481 2.3% 4357
GDP
Nông nghiệp Tỷ
đồng
2887 3316 3661 4463
Gia tăng TB
hàng năm
% 2 2.0 2
Công nghiệp Tỷ
đồng
31615 84094 151546 393070
Gia tăng TB
hiện đại, bãi bồi cao và các bậc thềm. Xen giữa các bãi bồi hiện đại và các bãi bồi cao
còn có các vùng trũng với các hồ đầm ( dấu vết của các lòng sông cổ).
2.3. TÌNH TRẠNG GIAO THÔNG
2.3.1. Những đặc điểm của giao thông đô thị Hà Nội
2.3.1.1 Biến động giao thông vào các giờ trong ngày
Giao thông thành phố Hà Nội gồm 2 giai đoạn cao điểm nổi vào buổi sáng và buổi
chiều :
- Sáng : giữa 7h và 9h theo chiều đi vào thành ph
ố . Lưu lượng giao thông tối
đa vào giờ này tương tương 13,4% lưu lượng giao thông hàng ngày theo chiều
đi vào thành phố
- Chiều : từ 4h đến 7h theo chiều đi ra thành phố . Lưu lượng giao thông tối đa
vào giờ này tương tương 11,8% lưu lượng giao thông hàng ngày theo chiều ra
vào thành phố
+ 10h tối đến 6h sáng , lưu lượng chiếm 5% lượng giao thông hàng ngày.
2.3.1.2. Tốc độ đi lại
Tốc độ xe máy gần như bằng tốc
độ xe hơi
Tốc độ chạy của xe máy không lớn hơn 40 km/h
Tốc độ của xe đạp không lớn hơn 13 km/h
Xe buýt , nói chung mỗi km vào giờ cao điểm bị chậm hơn 30 giây đến 40 giây so
với xe con.
2.3.2 Hiện trạng giao thông khu vực
2.3.2.1. Vị trí nút giao
Nút giao thông Kim Liên nằm trong phạm vi của hai Quận Đống Đa và Quận Hai
Bà Trưng là giao cắt giữa đường trục xuyên tâm Lê Duẩn – Giải Phóng và đường vành
đai 1 Kim Liên - Đại Cổ Việt . Nút giao thông Kim Liên đượ
c coi là một trong những
cửa ngõ chính đi vào trung tâm thành phố.
BỘ MÔN CẦU HẦM GVHD:TS.NGUYỄN PHƯƠNG DUY
trình kỹ thuật hạ tầng khác để hình thành cơ cấu quy hoạch thành phố hoàn
chỉnh nhằm phục vụ một cách có hiệu quả các hoạt động kinh tế , xã h
ội có
hiệu quả của thủ đô
- Đất xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông bao gồm cả hệ thống giao thông công
cộng và giao thông tĩnh phải đạt tỷ lệ bình quân 25% đất đô thị
BỘ MÔN CẦU HẦM GVHD:TS.NGUYỄN PHƯƠNG DUY
http://www.ebook.edu.vn GVĐD:THS.NGUYỄN XUÂN LAM SVTH: TRẦN VĂN KHOA LỚP:ĐƯỜNG HẦM & METRO_K46
19
- Việc phát triển giao thông vận tải của thủ đô phải lấy phát triển vận tải hành
khách công cộng làm khâu trung tâm , đảm bảo tỷ lệ vận tải hành khách công
cộng đến năm 2010 là 30% và đến năm 2020 là 50% số lượng hành khách .
Đường bộ
- Cải tạo và mở rộng các tuyến quốc lộ vào thành phố : Quốc lộ 1, Quốc lộ 2,
Quốc lộ 3, Quốc lộ 5, Quốc lộ 6, Quốc lộ 18, và Quốc lộ 32 . Xây dựng hoàn
chỉnh đường cao tốc Láng Hoà Lạc.
- Hoàn thành xây dựng các tuyến đường vành đai số 1 , số 2 và số 3 đồng thới
cần nghiên cứu để mở rộng vành đai 4 .
- Cải tạo, nâng cấ
p các tuyến đường hiện có trong thành phố, đặc biệt là cải tạo,
mở rộng các hành lang giao thông và các nút như: đường Tây Sơn với nút
Ngã Tư Sở ; Đường Lê Dủn với nút Ngã Tư Vọng; đường La Thành với nút
Kim Liên, nút Ô Chợ Dừa, nút Cầu Giấy; đường Trần Quang Khải với nút
đầu cầu Chương Dương; đương Đại La, Bạch Mai với nút Ngã Tư Vọng ;
đường Hoàng Hoa Thám, Thụy Khuê với nút ngã tư Bưởi; đường Quang
Trung - đương Nguy
ễn Chí Thanh - Liễu Dai - Hoàng Hoa Thám; đồng thời
Bát, Gia Lâm, Phú Diễn là ga lập tàu khách .
- Ưu tiên xây dựng hệ thống đường sắt đô thị , tuyến xe buýt nội đô để tạo nên
những trục chính của mạng lưới vận tải hành khách công cộng của Thủ đô ,
bao gồm cả đi trên cao và đi trên mặt đất .
- Cần chú trọng tổ chức và xây dựng các trung chuyể
n hành khách có lưu lượng
lớn và hiện đại như ga Hàng Cỏ và ga Nội Bài
Hàng không
- Mở rộng và hoàn chỉnh sân bay Nội Bài. Xây dựng các xân bay Gia Lâm,
Bạch Mai, Hoà Lạc là các xân bay nội địa. Trong tương lai xây dựng thêm
xân bay quốc tế Miếu Môn.
Đường sộng
- Tiến hành nạo viét , tiến tới kênh hoá Sông Hồng ; nâng cấp các cảng Hà Nội,
Khuyến Lương, đồng thời mở thêm các cảng Vạn Kiếp , Thượng Cát .
2.3.4. Các qui hoạch và chiến lược phát trển tổng thể liên quan đến dự án
2.3.4.1. quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp tập trung
Khu vực nội thành :
- Khu vực này được giới hạn bởi vành đai 2 và đê Sông Hồng . Khu vực nay có
diện tích là 3.4557 ha và dân số hiện tại là 0,9 triệu người với mật độ dân số là
253 người/ha . Khu vực này có trức năng là trung tâm kính tế và chính trị của
BỘ MÔN CẦU HẦM GVHD:TS.NGUYỄN PHƯƠNG DUY
http://www.ebook.edu.vn GVĐD:THS.NGUYỄN XUÂN LAM SVTH: TRẦN VĂN KHOA LỚP:ĐƯỜNG HẦM & METRO_K46
21
cả nước nhưng nó lại bị ảnh hưởng trực tiếp của việc đô thị hoá một cách
nhanh chóng sau khi có chính sách đổi mới .
- Quy hoạch tổng thể năm 2020 có dự kiến phân bố lại các chức năng đô thị
trung tâm từ khu vực này sang các khu vực khác trong khu vực phía Nam và
SVTH: TRẦN VĂN KHOA LỚP:ĐƯỜNG HẦM & METRO_K46
22
trực tiếp từ đê sông Hồng tới sông Tô Lịch . Đường vành đai 1
đượnâng cấp xẽ có chức năng là đường khu vực cấp II và phục vụ như
là đường đô thị trên đường ngoại vi của khu vực trung tâm .
- Quy mô : Thành phố Hà Nội đã và đang tiến hành nâng cấp đường
vành đai 1 với thời gian và quy mô từng đoạn như sau :
STT Đoạn Thời gian Chiều rộng (m)
1 Cầu Giấy - Ô Chợ Dừa 2000 36.5
2 Ô Chợ Dừa- Kim Liên 2000 33.5
3 Kim Liên - Trần Khát Chân 1999 50.0
4 Trần Khát Chân - Đường Đê 1999 33.5
9 Đường vành đai 2:
Trong QHTT năm 2020 thì đường vành đai này chạy xuyên từ khu vực phía Nam
Hà Nội đến khu vực phía Bắc Hà Nội với 2 cầu bắc qua sông Hồng , trong khi đó
đường vành đai 2 hiện tại nằm trong khu vực phía Nam Hà Nội và đường đê với chức
năng như vành đai bên trong . Đường vành đai này nối với tất cả các đường trục chính
hướng tâm của khu vực phía Tây và khu vực phía Nam của thành phố Hà Nội nên vai
trò chủ yếu của nó là kiểm soát lượng giao thông vào/ra khu vực nội thành . Đoạn phía
tây của đường vành đai 2 có vị trí quan trọng trong việc phát triển khu đô thị mới
(CBD) ở phía tây Hà Nội , nhằm mục đích khống chế mật độ dân cư ở khu vực nội
thành và bảo tồn không gian khu nội thành hiẹen tại . Các đoạn chia phía Nam hiện có
lưu lượng giao thông quá cảnh lớn và sẽ còn tăng lên QL5 được cải tạo sẽ nối liền Hà
Nội với các tỉnh phía Bắc với Cảng Hải Phòng . Đường vành đai này cũng được quy
hoạch mở rộng thành 5 đoan , với các phân đoạn như sau :
BỘ MÔN CẦU HẦM GVHD:TS.NGUYỄN PHƯƠNG DUY
http://www.ebook.edu.vn GVĐD:THS.NGUYỄN XUÂN LAM
BỘ MÔN CẦU HẦM GVHD:TS.NGUYỄN PHƯƠNG DUY
http://www.ebook.edu.vn GVĐD:THS.NGUYỄN XUÂN LAM SVTH: TRẦN VĂN KHOA LỚP:ĐƯỜNG HẦM & METRO_K46
24
2.3.4.2.2. Phát triển giao thông đường sắt và xe buýt nội đô
Đường sắt quốc gia :
Các tiểu dự án nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đường sắt quốc gia đang được
thực hiện với muức độ khẩn cấp thấp , trong đó có mộy số tiểu dự án có liên quan đến
dự án như sau :
1. Xây dựng đường sắt giữ trung tâm Hà Nội với sân bay Nội Bài
2. Nâng cấp hệ thống đường sắt Bắc Nam
3. Nâng cấp hệ thống đường sắt Đông - Tây
4. Nâng c
ấp hệ thống đường sắt : Tuyến Văn Điển - Cổ Bi qua cầu Thanh Trì
đến sông Đuống - Yên Viên và phía Bắc của Sông Hồng
Đường sắt nội đô :
Theo dự án nghiên cứu khả thi đường sắt đô thị Hà Nội . Hành lang được chọn làm
hệ thống đường sắt đô thị được đề xuất trong nghiên cứu này , ở phía Bắc bắt đầu từ
Yên Viên và tới Văn Điển ở phía Nam . Tổng chiều dài đoạn này là 19.5 km trong đó :
Từ Văn Điển đến Giáp Bát đường sắt đô thị đi trên mặt đất .
Từ Giáp Bát
đến Nam cầu Long Biên và từ Gia Lâm đến Yên Viên đường sắt đô
thị đi trên cao .
Tuyến xe buýt nội đô :
Trong nghiên cứu Dự án khả thi đường sắt đô thị Hà Nội có đề xuất phương án
xây dựng tuyến đường sắt nội đô với chiều dài khoảng 11 km hướng tuyến như sau :
Hành lang của đường xe buýt bắt đầu từ ga Hà Nội , với bến xe buýt trung chuyển và
Ô tô con 10.0 7.0 5.0
Xe tải 8.0 6.0 4.0
Xe buýt 7.0 13.0 10.0
BỘ MÔN CẦU HẦM GVHD:TS.NGUYỄN PHƯƠNG DUY
http://www.ebook.edu.vn GVĐD:THS.NGUYỄN XUÂN LAM SVTH: TRẦN VĂN KHOA LỚP:ĐƯỜNG HẦM & METRO_K46
26
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU VỰC
GIAO CẮT
3.1. MÔ TẢ ĐỊA CHẤT KHU VỰC HẦM
3.1.1. Địa chất khu vực
Địa chất quanh nút tương đối tốt và ổn định. Địa chất được xác định thông qua kết
quả khoan khảo sát của hai hố khoan và tham khảo bản đồ địa chất Hà Nội:
- Hố khoan tại nút Kim Liên có: Lớp đất đổ nền, lớp sét dẻo, lớp sét pha cát, cát
xám hạt trung, cát hạt thô, sỏi cuội lẫn cát thô.
- H
ố khoan phía trường ĐH Bách Khoa có các lớp: Đất đổ nền lẫn gạch đá vụn,
cát pha sét, đất sét dẻo, cát hạt trung, bùn, đất pha cát, cát hạt to, cát lẫn sạn,
cuội sỏi lẫn các ổ cát.
BỘ MÔN CẦU HẦM GVHD:TS.NGUYỄN PHƯƠNG DUY
http://www.ebook.edu.vn GVĐD:THS.NGUYỄN XUÂN LAM
20
30
10
1,8
5,6
16,4
20,9
28,4
32,9
35,9
39,4
61,4
22
3,5
3
4,5
7,5
4,5