báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng - Pdf 13

Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế
quốc dân. Các sản phẩm của ngành phục vụ cho mọi lĩnh vực của đời sống và xã
hội , thể hiện tính hiện đại, thẩm mỹ và bản sắc của dân tộc nên có ý nghĩa quan
trọng cả về mặt kinh tế lẫn xã hội. Trong những năm gần đây, đất nước đang
chuyển mình, hòa nhập nền kinh tế khi vực và thế giới. Mọi mặt của đời sống
kinh tế xã hội đều phát triển không ngừng, đầu tư nước ngoài tăng mạnh, nền
kinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh…điều đó đòi hỏi một sự đầu tư thích đáng
vào cơ sở hạ tầng. Chính vì thế vốn đầu tư vào xây dựng cơ bản đã tăng mạnh
với một khối lượng xây dựng lớn. Do đó đối với các doanh nghiệp, công ty hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng, việc tổ chức một bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ
mà vẫn đảm bảo được việc theo dõi các công trình lớn phức tạp là một điều rất
quan trọng. Các công ty xây dựng hiện nay đang dần dần chuyển đổi công tác tổ
chức kế toán cho phù hợp với nền kinh tế thị trường phát triển và phù hợp với
điều kiện hoàn cảnh sản xuất kinh doanh của công ty.
Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa đó, em đã chọn Công ty trách
nhiệm hữu hạn Phú Vượng là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng làm đề
tài cho báo cáo thực tập của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục của báo cáo gồm ba phần chính:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý
tại Công ty TNHH Phú Vượng.
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán kế toán tại
công ty TNHH Phú Vượng.
Phần 3: Một số nhận xét, đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty
TNHH Phú Vượng.
Mặc dù đã rất cố gắng xong với kiến thức, trình độ năng lực còn hạn chế,
thời gian thực tập không nhiều nên bài viết của em không thể tránh khỏi những
sai sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và các cán bộ
phòng kế toán Công ty TNHH Phú Vượng để hoàn chỉnh hơn bài báo cáo của
mình. Em xin chân thành cảm ơn!

1
Phạm Mạnh
Hùng
SN17, ngõ 241, phố Khâm
Thiêm, Tp.Hà Nội
6.000 52,2
2 Phạm Thị Dung
Phường Thanh Bình,TX.Ninh
Bình, tỉnh Ninh Bình
2.200 19,2
3 Đặng Đức Tín
Phường Thanh Bình,TX.Ninh
Bình, tỉnh Ninh Bình
500 4,3
4 Trần Hữu Thanh
Phường Trường Thi, thành phố
Nam Định
1.250 10,9
5 Nguyễn Duy Ưng
Huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam
Định
500 4,3
6 Nguyễn Văn Hán
Phường Thanh Bình,TX.Ninh
Bình, tỉnh Ninh Bình
700 6,1
7 Phạm Văn Độ Huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 350 3,0
9. Người đại diện theo pháp luật của công ty:
- Chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – Lớp D1KTA - 2 -

không ngừng của công ty cùng với sự giúp đỡ của các cơ quan ban ngành có liên
quan mà công ty đã từng bước mở rộng được thị trường cũng như quy mô sản
xuất kinh doanh của mình, từ đó nâng cao được doanh thu của doanh nghiệp và
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – Lớp D1KTA - 3 -
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
cải thiện thu nhập cho người lao động, bên cạnh đó còn đáp ứng được nhu cầu
của thị trương và khách hàng, từng bước nâng cao và khẳng định uy tín cũng
như thương hiệu của công ty trên thị trường, góp phần công lao của mình xây
dựng nên những công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi cho đất nước. Các
công trình sau khi hoàn thành luôn đạt chất lượng tốt và giàu tính mỹ thuật, đảm
bảo tiến độ đã đề ra và đựơc chủ đầu tư đánh giá cao.
Công ty TNHH Phú Vượng quyết tâm trở thành một công ty mạnh trong
lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là xây dựng các công trình có quy mô lớn, đồng thời
phát triển năng lực bất động sản và đóng góp ngày càng nhiều vào sự phát triển
kinh tế Việt Nam.
1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Phú Vượng
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và các định hướng phát triển
1.2.1.1. Chức năng
- Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (công nghiệp, giao thông,
thủy lợi, đường dây và trạm biến áp tới 35KV).
- Làm tăng tổng sản phẩm nội địa trong nước.
- Tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống cho người lao động.
- Góp phần xây dựng đất nước ngày càng vững mạnh.
(đừng để cách thế này b ạ, b còn nhớ bài nhóm nhung thảo luận bị chê ko. Lý do
gần như thế này đấy) cách đoạn kiểu này ko ổn!
1.2.1.2. Nhiệm vụ
- Đáp ứng nhu cầu của thị trường, phát huy những thành quả đạt được,
tăng cường đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất.
- Đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động và cuối cùng là thu lợi
cho công ty. Đảm bảo uy tín trong sản xuất cũng như chất lượng, thời gian thực

vài năm, quá trình thi công thường được tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hưởng
của các nhân tố môi trường.
- Thị trường: Chủ yếu thực hiện các gói thầu của các chủ đầu tư về các
công trình dân dụng, giao thông.
- Khách hàng: Là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các Ban quản lý dự án
trong tỉnh và các tỉnh lân cận như Nam Định, Thanh Hoá và Hà Nam
1.2.3. Quy trình công nghệ sản xuất
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – Lớp D1KTA - 5 -
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ SXKD tại Công ty TNHH Phú
Vượng
Bác nên cho thêm nguồn chỗ này? Phòng kỹ thuật chẳng hạn
Bước đầu khi nhận được thông tin mời thầu thì ban lãnh đạo công ty cùng
các phòng ban phối hợp với nhau làm hồ sơ dự thầu bao gồm các dự án và dự
toán thi công, sau đó công ty đăng ký tham gia đầu thầu. Khi trúng thầu, hợp
đồng giữa công ty và đơn vị chủ đầu tư được thống nhất về giá trị thanh toán của
công trình cùng với các điều kiện khác.
Căn cứ theo hợp đồng, dự toán đã được duyệt và kế hoạch công tác được
lập, phòng thi công phân công và giao công việc xuống cho các đội xây dựng, tổ
thi công để chuẩn bị nguồn nhân lực. Căn cứ vào dự toán đã được lập, phòng kế
toàn tài chính xét duyệt và chuẩn bị nguyên vật liêu, vốn, tạm ứng, cho đội, tổ
thi công. Quá trình quản lý chi phí nguồn nhân lực, nguyên vật liệu, vốn được
phòng Tài chính kế toán thực hiện. Trong quá trình xây dựng, các đội tổ tiến
hành xây dựng và định kỳ báo cáo tình hình sử dụng nguồn tài nguyên cho
phòng tài chính kế toán. Nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công
trình… hoàn thành cho bên giao thầu chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm xây
dựng.
Việc sản xuất ra những sản phẩm có tiêu chuẩn, chất lượng như thế nào đã
được xác định cụ thể, chi tiết trong Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt. Công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – Lớp D1KTA - 6 -

xuất kinh doanh của Công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – Lớp D1KTA - 7 -
Giám đốc công ty
Phòng TC – HC Phòng TC - KT
Các đội thi công Đội cơ giới
Phó giám đốc
Phòng KH-KT
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty theo các nội quy, quy chế, nghị quyết được ban hành trong
Công ty và các chế độ chính sách của Nhà nước.
Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến các hoạt động hằng ngày của
Công ty, chuẩn bị và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, ký
kết hợp đồng.
- Phó giám đốc:
Là người giúp việc, tham mưu cho giám đốc. Phó Giám đốc thường
xuyên hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện nghiêm túc và báo cáo
cho Giám đốc những phần được phân công.
- Phòng Tổ chức – hành chính:
Tham mưu cho giám đốc Công ty về việc tổ chức tuyển dụng lao động,
phân công sắp xếp nhân sự, bố trí nhân sự cho các phòng ban. Giúp giám đốc
theo dõi tình hình nhân sự, thực hiện chế độ thi đua khen thưởng-kỷ luật trong
nhân viên để có cơ sở trả lương hợp lý. Ngoài ra còn giúp giám đốc theo dõi tình
hình công tác thực hiện chế độ chính sách tài liệu, công tác lưu trữ hồ sơ, công
văn có liên quan.
- Phòng Tài chính – Kế toán:
Xây dựng kế hoạch tài chính, lập các dự toán trên cơ sở kế hoạch sản
xuất kinh doanh hằng năm cua Công ty. Phản ánh đúng và chính xác các nghiệp
vụ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo
đúng pháp lệnh.

Trong 3 năm 2008, 2009, 2010 nền kinh tế thế giới và Việt Nam có nhiều
biến động làm cho nhiều công ty điêu đứng, rơi vào tình trạng phá sản nhưng
với sự lãnh đạo tài tình và sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên công ty tình hình
tài chính của công ty trong 3 năm qua vẫn được duy trì ổn định và có sự phát
triển tương đối vững chắc. Tuy nhiên, để có cái nhìn đúng đắn hơn về tình hình
tài chính của công ty trong 3 năm qua chúng ta sẽ phân tích một số chỉ tiêu dưới
đây.
1.4.1. Đánh giá tình hình huy động nguồn vốn
Do đặc thù của ngành xây dựng là thường phải ứng trước một lượng vốn
tương đối lớn để phục vụ thi công công trình nên yêu cầu huy động được vốn 1
cách hợp lý, đồng thời tận dụng và phát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn luôn
được đặt lên hàng đầu trong công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – Lớp D1KTA - 9 -
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
Bảng số 1.1: Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động nguồn vốn của a
công ty TNHH Phú Vượng năm 2010
Đơn vị tính : VNĐ
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
Chênh lệch
Tỷ
trọng
đầu
năm
Tỷ
trọng
cuối
năm
Tuyệt đối
Tương
đối

không ít khó khăn khi đơn giá nhân công và vật liệu ngày càng tăng cao, cộng
thêm lãi suất ngân hàng cũng tăng đột biến khiến cho áp lực tài chính công càng
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – Lớp D1KTA - 10 -
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
đè nặng lên công ty. Ngoài ra, mức lạm phát tăng đột biến lên tới 11,75% và
những bất ổn trong thị trường vốn đã dẫn đến hàng loạt những dự án xây dựng
không thể triển khai được vì thiếu vốn. Công tác xây dựng của công ty cũng gặp
nhiều khó khăn trong khai thác thị trường.
Trước tình hình đó, nhằm duy trì và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty trong giai đoạn khó khăn, công ty đã phải đưa ra biện pháp ứng phó
với tình hình thực tế là vay ngân hàng đề mua nguyên vật liệu và trang trải các
chi phí khác để đảm bảo cho tiến độ công trình được hoàn thành. Chính điều đó
đã làm cho nợ phải trả của doanh nghiệp trong năm qua chiếm tỷ trọng rất lớn
trong tổng nguồn vốn ( chiếm 75,10%). Tuy nhiên, để đảm bảo tính cân đối giữa
nợ và vốn chủ sở hữu công ty phải chú trọng tăng tốc độ nguồn vốn chủ sở hữu
nhanh hơn để giải quyết gánh nặng về tài chính.
1.4.2. Đánh giá tính tự chủ trong hoạt động tài chính
Khả năng độc lập và tự chủ về mặt tài chính của công ty được thể hiện
qua các chỉ tiêu sau đây:
Bảng số 1.2: Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của Công ty
TNHH Phú Vượng
Đơn vị tính : Lần
Chỉ tiêu
Cuối năm
2008
Cuối năm
2009
Cuối năm
2010
So sánh

Năm 2008 hệ số tài trợ tài sản dài hạn là 2,33 và năm 2009 con số này là 2,36
tức là mức độ đầu tư vốn chủ sở hữu vào tài sản dài hạn đã tăng lên 0,03 lần.
Năm 2010 hệ số tài trợ tài sản dài hạn là 2,53, tức là đã tăng 0,17 lần so với năm
2009. Như chúng ta đã phân tích ở trên thì trong 3 năm 2008, 2009, 2010 nền
kinh tế có nhiều bất ổn và ngành xây dựng cũng gặp những khó khăn do đó tình
hình vay nợ của công ty là khá lớn, thế nhưng công ty không sử dụng các khoản
vốn chiếm dụng đó để đầu tư vào tài sản dài hạn mà vẫn sử dụng vốn chủ sở hữu
của mình để tăng mức độ đầu tư vào tài sản dài hạn Đây là một yếu tố tích cực
chứng tỏ công ty vẫn có khả năng độc lập về mặt tài chính. Nhưng nhìn chung ở
cả 3 năm, hệ số tài trợ của công ty đều thấp, tức là khả năng tự chủ về mặt tài
chính của công ty là chưa được đảm bảo.
1.4.3. Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Bảng số 1.3: Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán của Công ty
TNHH Phú Vượng (nguồn????)
Đơn vị tính: Lần
Chỉ tiêu
Cuối
năm
2008
Cuối
năm
2009
Cuối
năm
2010
So sánh
2009/200
8
2010/2009
1. Hệ số khả năng thanh

công ty vẫn sẽ ở tình trạng căng thẳng, khó khăn trong việc trả nợ ngắn hạn
đúng hạn và dễ xuất hiện các khoản nợ quá hạn. Vì vậy, vào lúc cần công ty sẽ
buộc phải sử dụng các biện pháp bất lợi như bán tài sản với giá thấp để trả nợ.
Sau khi đánh giá tình hình huy động nguồn vốn, đánh giá tính tự chủ
trong hoạt động tài chính, đánh giá khả năng thanh toán của công ty trong 3 năm
2008, 2009, 2010 ta thấy công ty đang có những bất ổn về tài chính, công ty vay
nợ khá nhiều để trang trải cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, khả
năng thanh toán của công ty cũng không được khả quan lắm. Đây là điều mà ban
lãnh đạo công ty phải thận trọng, xem xét thật kỹ để có thể vuợt qua được những
khó khăn này. Sau đây, chúng ta tiến hành phân tích khả năng sinh lời của công
ty để có cái nhìn tổng quan nhất về toàn bộ tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – Lớp D1KTA - 13 -
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
1.4.4. Đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Bảng số 1.4: Bảng đánh giá khái quát tỷ suất sinh lời của Công ty TNHH
Phú Vượng (Nguồn)
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu
Cuối
năm
2008
Cuối
năm
2009
Cuối
năm
2010
So sánh
2009/200

1,08 0,53 0,33 -0,55 -0,2
Năm 2008 với bình quân 1 đồng doanh thu tạo ra 0,0146 đồng lợi nhuận
trước thuế và tạo ra 0,0105 đồng lợi nhuận sau thuế. Đến năm 2009 con số này
đã giảm, tức là bình quân 1 đồng doanh thu tạo ra 0,0045 đồng lợi nhuận trước
thuế và tạo ra 0,0037 (nếu b viết thế này thì đơn vị trên kia phải là đồng????)
đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy, doanh thu bán hàng của doanh nghiệp tăng
lên nhưng lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống nguyên nhân là năm 2009
doanh nghiệp đang thi công 1 số công trình dở dang mà giá vật liệu ngày càng
tăng làm cho giá vốn tăng lên và lợi nhuận giảm xuống. Đến năm 2010, tỷ suất
lợi nhuận trước thuế trên doanh thu giảm xuống 0,21% (bác xem lại chỗ này
xem có đúng là số tương đối ko? Đây là kết quả b trừ 0,24 – 0,45 là số tuyệt đối
chứ nhỉ??? Tương đối phải là 0,21/0,45 = 46% ????)so với năm 2009 (giảm từ
0,45% xuống 0,24%) và đương nhiên tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
cũng giảm từ 0,37% xuống 1,18% tương ứng với tỷ lệ giảm là 0,19%. Nguyên
nhân có thể là do vốn kinh doanh của công ty còn thấp nên việc phải nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp cao khiến cho lợi nhuận sau thế giảm đáng kể.
Doanh lợi tài sản ( Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản) của năm 2010 thấp hơn
năm 2008 và năm 2009. Năm 2008 cứ đưa bình quân một đồng giá trị tài sản
vào sử dụng làm ra 0,0064 đồng lợi nhuận trước thuế và làm ra 0,0046 đồng lợi
nhuận sau thuế. Đến năm 2009 cứ đưa 1 đồng giá trị tài sản vào sử dụng chỉ làm
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – Lớp D1KTA - 14 -
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
ra 0,0017 đồng lợi nhuận trước thuế và 0,0014 đồng lợi nhuận sau thuế. Đến
năm 2010 con số này vẫn tiếp tục giảm (thể hiện qua bảng số 1.4 trên). Điều này
chứng tỏ việc sử dụng tài sản năm 2010 kém hiểu quả hơn năm 2009, 2008.
Với chỉ tiêu lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu. Một đồng vốn chủ sở hữu mà
công ty bỏ vào kinh doanh đem lại 0,0108 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2008,
0,0053 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2009 và 0,0033 đồng lợi nhuận sau thuế
năm 2010. Chứng tỏ vốn chủ sở hữu năm 2010 được sử dụng không hiệu quả
bằng năm 2008 và năm 2009.

Giúp Giám đốc công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiên công tác kế toán của
của công ty. Kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công việc trong
phòng Tài chính kế toán, hướng dẫn hạch toán, kiểm tra việc tính toán, ghi chép
tình hình hoạt động của Công ty trên chế độ, chính sách kế toán tài chính đã quy
định.
Ngoài ra, kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trực tiếp về tính trung
thực, chính xác của số liệu báo cáo, phân tích hoạt động và đề xuất ý kiến tham
mưu cho các bộ phận chức năng khác, cho Ban giám đốc về công tác tài chính,
các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Kế toán thanh toán và tiền lương:
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – Lớp D1KTA - 16 -
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh
toán và
tiền
lương
Kế
toán
vật tư,
tài sản
cố
định
Kế toán
thuế và
tổng hợp
Thủ
quỹ
Kế toán
chi phí sản

Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra, lập
các báo cáo tổng hợp thuế, theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng
ngân sách, hoàn thuế của công ty, cập nhật kịp thời các thông tinvề Luật thuế…
Sau khi các bộ phận đã lên báo cáo, cuối kỳ kế toán tổng hợp kiểm tra,
xem xét lại tất cả các chỉ tiêu, xác định kết quả kinh doanh và giúp kế toán
trưởng lập báo cáo tài chính.
- Thủ quỹ:
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – Lớp D1KTA - 17 -
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
Là người trực tiếp chi tiền trên cơ sở các chứng từ hợp lệ của kế toán
thanh toán chuyển sang, chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt,
ngân phiếu,vàng bạc… tại quỹ tiền mặt.
(b ko nên để những khoảng trống cuối đoạn như thế này, tự dưng có cảm giác
nội dung của b chưa hoàn thiện????)
2.2. Tổ chức hạch toán kế toán nói chung
2.2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng:
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định
số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực và
chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký
chung.
2.2.2. Các chính sách kế toán áp dụng
- Kỳ kế toán: bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp hạch toán hàng
tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
+ Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Giá hàng xuất kho được tính
theo giá bình quân gia quyền.

hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
- Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty đều
được lập chứng từ kế toán, lập 1 lần cho 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nội dung
của chứng từ kế toán có đầy đủ các chỉ tiêu, rõ ràng và trung thực. Chứng từ
được lập đầy đủ số liên theo quy định.
- Bảng chứng từ kế toán theo phần hành của công ty: được thể hiện theo
bảng dưới đây
Bảng số 2.1. Danh mục chứng từ kế toán công ty hiện đang sử dụng
TT Tên chứng từ TT Tên chứng từ
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – Lớp D1KTA - 19 -
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
I Lao động tiền lương III Vốn bằng tiền
1 Bảng chấm công 1 Phiếu thu
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 2 Phiếu chi
3 Bảng thanh toán tiền lương 3 Giấy đề nghị tạm ứng
4 Bảng thanh toán tiền thưởng 4 Giấy thanh toán tạm ứng
5 Phiếu xác nhận sản phẩm 5 Biên lai thu tiền
6 Hợp đồng làm khoán 6 Giấy đề nghị thanh toán
7 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 7 Bản kiểm kê quỹ
8
Bảng kê trích nộp các khoản theo
lương
8 Ủy nhiệm chi
II Hàng tồn kho 9 Ủy nhiệm thu
1 Phiếu nhập kho IV Tài sản cố định
2 Phiếu xuất kho 1 Biên bản giao nhận TSCĐ
3 Hóa đơn GTGT 2 Thẻ TSCĐ
4 Biên bản kiểm nghiệm vật tư 3 Biên bản thanh lý TSCĐ
5

641, 642….
TK loại 7 (thu nhập khác): TK 711
TK loại 8 (chi phí khác): TK 811.
TK loại 9 (xác định kết quả kinh doanh): TK 911.
TK loại 0 (tài khoản ngoài bảng): gồm TK 001, 002, 004, 008
Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm kinh doanh của
Công ty, trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và
hạch toán cho thuận tiện.
(đầu dòng vẫn chưa đều???) B nên sử dụng công cụ thước phía trên để
định dang, khi enter nó sẽ định dạng đầu dòng cho b, bác đừng ấn cách.
2.2.5. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
- Công ty vận dụng hệ thống sổ sách kế toán theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Hệ thống sổ kế toán của công ty bao gồm: các sổ chi tiết, bảng tổng hợp
chi tiết, bảng cân đối số phát sinh, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản .
+ Sổ chi tiết: được mở cho các tài khoản chi tiết, nhằm tập hợp số liệu
phát sinh trong kỳ một cách cụ thể, chi tiết. Bao gồm: các sổ chi tiết được lập
riêng cho từng đối tượng theo dõi, bảng tổng hợp chi tiết.
+ Sổ tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung được khái quát qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – Lớp D1KTA - 21 -
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
Trình tự ghi sổ:
1. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra, kế toán ghi các
nghiệp vụ phát sinh vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan và đồng thời phản
ánh trên sổ Nhật ký chung.
2. Sau đó, căn cứ vào số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo
các tài khoản kế toán phù hợp.

trưởng Bộ Tài chính, các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành phản ánh
thông tin kinh tế tài chính chủ yếu của công ty.
Hệ thống báo cáo tài chính công ty sử dụng gồm 4 loại cơ bản sau:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu B02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN
• Báo cáo quản trị: Hàng năm, theo yêu cầu của giám đốc công ty thì kế
toán trưởng sẽ lập các báo cáo quản trị sau:
- Báo cáo quản trị công nợ
- Báo cáo phân tích doanh thu, chi phí
2.3. Tổ chức phần hành kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại công
ty TNHH Phú Vượng
2.3.1. Kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phú Vượng
2.3.1.1. Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu
Công ty TNHH Phú Vượng hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng,
xây dựng các công trình nên vật liệu sử dụng trong công ty có số lượng lớn và
phải sử dụng nhiều loại NVL khác nhau, phong phú về chủng loại, đa dạng về
chất lượng. Chẳng hạn như xi măng có rất nhiều loại xi măng như: xi măng
PCB30, xi măng Bỉm Sơn, xi măng trắng Hải Phòng, thép gồm thép D14, thép
D22, thép 1,63x63, đá gồm đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 6x8. Phần lớn các loại vật
liệu chiếm tới 60-80% giá trị công trình.
Do đó, để quản lý có hiệu quả, NVL của công ty được chia thành các loại
sau:
- Nguyên vật liệu chính : bao gồm xi măng, sắt thép, cát, đá…
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – Lớp D1KTA - 23 -
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
- Nguyên vật liệu phụ : bao gồm đinh, búa, kìm, sơn, vôi…
- Nhiên liệu : xăng, dầu để chạy máy thi công…
2.3.1.2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu

nhập, xuất vật tư thi công, giảm chi phí thì vật tư mua của công trình nào được
đưa vào kho của công trình đó, còn những vật tư có tính chất dự trữ như xi
măng, sắt thép… được nhập tại kho của công ty.
Căn cứ vào tiến độ thi công các công trình, cán bộ phòng kế hoạch – kỹ
thuật lập kế hoạch thu mua vật tư cho các công trình. Khi cán bộ thu mua và
người giao hàng chuyển vật tư về kho thì ban kiểm nhận hàng gồm: thủ kho,
nhân viên phòng KH - KT cùng người giao vật tư tiến hành cân đo, đong đếm số
lượng NVL mua vào sau đó tiến hành lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư và cho
vật tư vào nhập kho. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT do đơn vị cung cấp vật tư giao
cho và Biên bản kiểm nghiệm vật tư, thủ kho lập phiếu nhập kho. Phiếu nhập
kho gồm 3 liên: liên 1 giữ lại cuống để lưu, liên 2 giao cho thủ kho ghi thẻ kho,
sau đó chuyển cho kế toán vật tư để ghi sổ, và người giao hàng giữ liên 3. Cuối
tháng, kế toán vật tư tập hợp các Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho để lên Bảng
kê mua hàng, đồng thời ghi sổ kế toán và lưu các chứng từ.
Ví dụ: Ngày 18/08/2011 công ty mua 10 tấn xi măng Bỉm Sơn của Công ty
TNHH Xây dựng Đài Loan
Bảng số 2.2 Hoá đơn giá trị gia tăng
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – Lớp D1KTA - 25 -
Người giao
hàng
Ban kiểm
nhận hàng
Thủ kho
Kế toán
vật tư
Đề nghị
nhập kho
Biên bản
kiểm nghiệm
Phiếu NK,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status