BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THANH SƠN
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN DI DÂN,
TÁI ðỊNH CƯ THỦY ðIỆN SƠN LA LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội, 2013Hà Nội, 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iiLỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi
và ñược thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS. ðỗ Văn Viện.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong ðề tài này là trung thực và chưa
từng ñược công bố dưới bất cứ hình thức nào. Những số liệu trong các bảng
biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, ñánh giá ñược chính tác giả thu thập
ñược trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tôi xin chịu trách
nhiệm về nội dung và lời cam ñoan này.
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thanh Sơn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ban QLDA DD, TðC thủy ñiện Sơn La
30
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Ban QLDA di dân, TðC thủy ñiện Sơn La 32
3.1.3 Bộ máy tổ chức Ban QLDA di dân, TðC thủy ñiện Sơn La 34
3.2. Phương pháp nghiên cứu 39
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, thông tin 39
3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 40
3.2.3 Phương pháp phân tích 40
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1. Thực trạng công tác QLDA tại Ban QLDA di dân, TðC thủy ñiện Sơn La 41
4.1.1 Kết quả thực hiện kế hoạch Dự án DD, TðC thủy ñiện Sơn La 41
4.1.2 Quản lý tiến ñộ thi công xây dựng công trình 42
4.1.3 Quản lý chi phí 49
4.1.4 Quản lý chất lượng dự án 51
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt sử dụng
Qð
QHTT
TðSL
GPMB
UBND
HðND
CðT
NSNN
TMðT
TDT
XDCB
XDCT
CSHT
GT
GTNT
NSH
CTTL
THCS
QLDA
DA
TðC
KTKT
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
1.1
Các tình huống ñánh ñổi mục tiêu
9
2.1 Tổng hợp số lượng mẫu ñiều tra 38
4.1 Tổng hợp thực hiện kế hoạch vốn giao hàng năm 41
4.2 Những sai sót thường gặp trong thiết kế và lập dự toán 43
4.3
Những vướng mắc thường gặp trong quá trình thực hiện
GPMB
44
4.4 Các Dự án chậm tiến ñộ do giải phóng mặt bằng 45
4.5
Những vướng mắc thường gặp trong quá trình thi công xây
dựng công trình
47
4.6 Các dự án có TMðT tăng do tăng chi phí 49
4.7
Các dự án tăng TMðT do công tác chuẩn bị ñầu tư chưa tốt
2.1
Mô hình chu kì của một dự án
4
2.2
Chu trình quản lý dự án
7
2.3
Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả
10
2.4
Hình thức Chủ ñầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
13
2.5
Chủ ñầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý ñiều hành dự án
14
3.1 Bộ máy tổ chức Ban QLDA di dân, TðC tỉnh Sơn La 33
4.1
Sơ ñồ quy trình kiểm soát tiến ñộ thực hiện dự án
77
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Di dân, tái ñịnh cư là một hiện tượng kinh tế - xã hội thường diễn ra dưới
quá trình phân công lại lực lượng lao ñộng xã hội và là nhân tố quan trọng cho
phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, di dân, tái ñịnh cư là một vấn ñề
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng công tác quản lý Dự án di dân, tái ñịnh cư
thủy ñiện Sơn La tại Ban quản lý Dự án di dân, tái ñịnh cư tỉnh Sơn La, Luận
văn ñề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Dự án di dân, tái ñịnh
cư thuỷ ñiện Sơn La trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn ñề lý luận về dự án, quản lý dự án và quản lý
Dự án di dân, tái ñịnh cư;
- Phân tích, ñánh giá thực trạng công tác quản lý dự án di dân, tái ñịnh cư
thuỷ ñiện Sơn La, tỉnh Sơn La;
- ðề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Dự án di dân, tái
ñịnh cư thuỷ ñiện Sơn La những năm tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Các hoạt ñộng liên quan ñến công tác quản lý Dự án di dân, tái ñịnh cư
thuỷ ñiện Sơn La, tỉnh Sơn La.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu tại Ban quản lý Dự án di dân, tái ñịnh cư
thuỷ ñiện Sơn La, tỉnh Sơn La.
- Về thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu ñược thu thập từ năm 2005 ñến
2013; số liệu ñiều tra thực hiện trong năm 2013; thời gian thực hiện ðề tài từ
tháng 5/2012 ñến tháng 10/2013.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
4
cách khác, dự án là một hệ thống phức tạp, ñược phân chia thành nhiều bộ phận,
phân hệ khác nhau ñể thực hiệnvà quản lý nhưng ñều phải thống nhất ñảm bảo
các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao.
- Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án
là một sự sáng tạo, giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai
ñoạn: Hình thành, phát triển, có thời ñiểm bắt ñầu, kết thúc… Dự án không kéo
dài mãi mãi. Mọi dự án ñều có chu kì sống, nó bắt ñầu khi một mong muốn hoặc
một nhu cầu của người yêu cầu và nếu mọi việc tốt ñẹp nó sẽ ñược kết thúc sau
khi bàn giao cho người yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như là một sự thỏa
mãn cho nhu cầu của họ.
Sơ ñồ 2.1: Mô hình chu kì của một dự án
Theo mô hình này: Mức ñộ sử dụng các nguồn lực (vật tư, máy móc thiết
bị…) tăng dần và ñạt cao nhất ở giai ñoạn thực hiện dự án, nó tỷ lệ với chi phí
của dự án.
Chu kì sống của dự án ñược coi là biến ñộng vì nó diễn ra theo các giai
ñoạn rất khác nhau, chúng ñược phân biệt bằng bản chất các hoạt ñộng của
chúng cũng như bằng số lượng và loại nguồn lực mà chúng ñòi hỏi. Ví dụ: với
- Dự án liên quan ñến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ
phận quản lý chức năng với quản lý dự án. Dự án nào cũng có sự tham gia của
nhiều bên hữu quan như chủ ñầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, Nhà
thầu, các cơ quan quản lý nhà nước… Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu
của chủ ñầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau. Giữa các
bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ
với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức ñộ tham gia của các bộ
phận không giống nhau. Tính chất này của dự án dẫn ñến hai hậu quả nghiêm
trọng: (1) Không dễ các bên tham gia có cùng quyền lợi, ñịnh hướng và mục tiêu;
(2) khó khăn trong việc quản lý, ñiều phối nguồn lực… ðể thực hiện thành công
mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối liên hệ
với các bộ phận quản lý khác.
- Môi trường hoạt ñộng “va chạm”. Quan hệ giữa các dự án là quan hệ
chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn
nhau và với các hoạt ñộng tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
Trong ñó có “hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp
trên trực tiếp nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau… Do ñó, môi trường quản lý
dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng ñộng.
- Tính bất ñịnh và rủi ro cao. Hầu hết các dự án ñòi hỏi quy mô tiền vốn,
vật tư và lao ñộng rất lớn ñể thực hiên trong một khoảng thời gian nhất ñịnh. Mặt
khác, thời gian ñầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án ñầu tư phát triển thường
có ñộ rủi ro cao. Tuy nhiên các dự án không chịu cùng một mức ñộ không chắc
chắn, nó phụ thuộc vào: Tầm cỡ của dự án, mức ñộ hao mòn của dự án, công
nghệ ñược sử dụng, mức ñộ ñòi hỏi của các ràng buộc về chất lượng, thời gian,
chi phí, tính phức tạp và tính không thể dự báo ñược của môi trường dự án…
ñược các yêu cầu ñã ñịnh về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng
những phương pháp và ñiều kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý dự án bao gồm 3 giai ñoạn chủ yếu. ðó là việc lập kế hoạch, ñiều
phối thực hiện và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm ñạt ñược các
mục tiêu xác ñịnh.
- Lập kế hoạch: ðây là giai ñoạn xây dựng mục tiêu, xác ñịnh những công
việc cần ñược hoàn thành, nguồn lực cần thiết ñể thực hiện dự án và là quá trình
phát triển một kế hoạch hành ñộng theo trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới
dạng sơ ñồ hệ thống.
- ðiều phối thực hiện dự án: ðây là quá trình phân phối nguồn lực bao
gồm: tiền vốn, lao ñộng, thiết bị và ñặc biệt quan trọng là ñiều phối và quản lý
tiến ñộ thời gian. Giai ñoạn này chi tiết hoá thời hạn thực hiện cho từng công
việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt ñầu, khi nào kết thúc).
- Giám sát là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
hoàn thành, giải quyết những vấn ñể liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.
Các giai ñoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng
ñộng từ việc lập kế hoạch ñến ñiều phối thực hiện và giám sát, sau ñó phản hồi
cho việc tái lập kế hoạch dự án trình bày trong Sơ ñồ 1.2.
Lập kế hoạch
- Thiết lập mục tiêu;
- ðiều tra nguồn lực;
- Xây dựng kế hoạch.
ðiều phối thực hiện
- ðiều phối tiến ñộ thời gian;
- Phân phối nguồn lực;
- Phối hợp các nỗ lực;
- Khuyến khích và ñộng viên
Sơ ñồ 2.2: Chu trình quản lý dự án
2.1.2.2 Mục tiêu quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc
dự án theo ñúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách ñược
duyệt và theo tiến ñộ thời gian cho phép. Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên
quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:
C = f (P, T, S)
Trong ñó: C: Chi phí
P: Mức ñộ hoàn thành công việc (kết quả)
T: Yếu tố thời gian
S: Phạm vi dự án
Phương trình trên cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố: Mức ñộ
hoàn thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án. Nói chung, chi phí
của dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài
thêm và phạm vi dự án ñược mở rộng. Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài,
gặp trường hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số
khoản mục nguyên vật liệu. Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn ñến tình trạng làm
việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ ñợi và thời gian máy chết tăng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
theo… làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí. Thời gian thực hiện dự án
kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí gián tiếp cho bộ phận (chi phí hoạt
ñộng của văn phòng dự án) tăng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh
tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành ñúng tiến ñộ ghi trong hợp ñồng.
Ba yếu tố: Thời gian, chi phí và mức ñộ hoàn thiện công việc có quan hệ
chặt chẽ với nhau. Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các
dự án, giữa các thời kỳ ñối với cùng một dự án, nhưng nói chung, ñạt ñược kết
Tình huống
Ký hiệu Thời gian Chi phí Hoàn thiệnA1 Cố ñịnh Thay ñổi Thay ñổi
A
A2 Thay ñổi Cố ñịnh Cố ñịnh
A3 Thay ñổi Thay ñổi Cố ñịnh
B1 Cố ñịnh Cố ñịnh Thay ñổi
B
B2 Cố ñịnh Thay ñổi Cố ñịnh
B3 Thay ñổi Cố ñịnh Cố ñịnh
C
C1 Cố ñịnh Cố ñịnh Cố ñịnh
C2 Thay ñổi Thay ñổi Thay ñổi
Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn ñạt ñược một
cách tốt nhất tất cả các mục tiêu ñặt ra. Tuy nhiên, thực tế không ñơn giản. Dù
phải ñánh ñổi hay không ñánh ñổi mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng ñạt ñược sự
kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án như thể hiện trong sơ ñồ 2.3.
quá trình vận ñộng của hệ thống dự án. Quá trình vận ñộng này ñược gọi là chu
kỳ tồn tại của dự án.
Mục ñích của quản lý dự án là ñể thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sản
phẩm cuối cùng phải ñáp ứng ñược yêu cầu của khách hàng. Bản thân việc quản
lý không phải là mục ñích mà là cách thực hiện mục ñích.
Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế
hoạch, tổ chức, chỉ ñạo, ñiều tiết, khống chế dự án. Nếu tách rời các chức năng
này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không
ñược thực hiện. Quá trình thực hiện mỗi dự án ñều cần có tính sáng tạo, vì thế
chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo.
2.1.2.4 Ý nghĩa của quản lý dự án
Mục ñích của quản lý dự án là từ góc ñộ quản lý và tổ chức, áp dụng các
biện pháp nhằm ñảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá
thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng. Vì thế, làm tốt công tác quản lý
là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Thông qua quản lý dự án có thể tránh ñược những sai sót trong quá trình
tổ chức triển khai thực hiện dự án.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và không ngừng nâng cao
ñời sống nhân dân, nhu cầu xây dựng các dự án công trình quy mô lớn, phức tạp
cũng ngày càng nhiều. Cho dù là nhà ñầu tư hay người tiếp quản dự án ñều khó
gánh vác ñược những tổn thất to lớn do sai lầm trong quản lý gây ra. Thông qua
việc áp dụng phương pháp quản lý dự án khoa học hiện ñại giúp việc thực hiện
các dự án công trình lớn, phức tạp ñạt ñược mục tiêu ñề ra một cách thuận lợi.
Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, ñiều tiết hệ
thống mục tiêu dự án.
Nhà ñầu tư (khách hàng) luôn có rất nhiều mục tiêu ñối với một dự án
công trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án. Trong
ñó, một số mục tiêu có thể phân tích ñịnh lượng, một số lại không thể phân tích
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án. Những người ñược cử tham
gia quản lý dự án làm việc theo chế ñộ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách.
Trường hợp áp dụng mô hình 2 thì phải bảo ñảm các nguyên tắc sau ñây:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
- Ban quản lý dự án do chủ ñầu tư thành lập, là ñơn vị trực thuộc chủ ñầu
tư. Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ ñầu tư giao.
- Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của
chủ ñầu tư ñể tổ chức quản lý thực hiện dự án.
- Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám ñốc (hoặc Trưởng
ban), các phó giám ñốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn,
nghiệp vụ. Cơ cấu bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ
ñược giao và bảo ñảm dự án ñược thực hiện ñúng tiến ñộ, chất lượng và tiết
kiệm chi phí. Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế ñộ
chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
- Một Ban quản lý dự án có thể ñược giao ñồng thời quản lý thực hiện
nhiều dự án nhưng phải bảo ñảm từng dự án ñược theo dõi, ghi chép riêng và
quyết toán kịp thời theo ñúng quy ñịnh của pháp luật.
- Ban quản lý dự án hoạt ñộng theo Quy chế do chủ ñầu tư ban hành, chịu
trách nhiệm trước chủ ñầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn ñược giao.
- Chủ ñầu tư phải cử người có trách nhiệm ñể chỉ ñạo, ñôn ñốc, kiểm tra
Ban quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ ñể bảo ñảm dự án ñược thực
hiện ñúng nội dung và tiến ñộ ñã ñược phê duyệt. Chủ ñầu tư phải chịu trách
nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo
quy ñịnh của pháp luật, kể cả những công việc ñã giao cho Ban quản lý dự án
thực hiện.
Sơ ñồ 2.4: Hình thức Chủ ñầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
2.1.3.2 Hình thức chủ ñầu tư thuê tư vấn quản lý
Là hình thức chủ ñầu tư ký hợp ñồng thuê một pháp nhân khác làm Tư
vấn quản lý dự án. Trong trường hợp này, Chủ ñầu tư phải cử cán bộ phụ trách,
ñồng thời phân giao nhiệm vụ cho các ñơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ ñầu tư và quản lý việc thực hiện hợp ñồng của
tư vấn quản lý dự án.
- Tư vấn quản lý dự án phải có ñủ năng lực phù hợp với công việc ñảm
nhận theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP ngày 12/02/2009 của
Chính phủ về quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình;
- Tư vấn quản lý dự án thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án
theo hợp ñồng ký với Chủ ñầu tư. Hợp ñồng thuê tư vấn quản lý dự án phải nêu
Giám sát
Thực hiện
Hợp ñồng
Hợp ñồng
Nhà thầu
CHỦ ðẦU TƯ
BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN
DỰ ÁN
Tư vấn khảo sát, thiết
kế, ñấu thầu, giám sát
…
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
Quản lý
Thực hiện
Trình
Hợp ñồng
Phê duyệt
CHỦ ðẦU TƯ
Tư vấn quản lý
dự án
Người có
thẩm
quyền
quyết ñịnh
ñầu tư
DỰ ÁN
Nhà thầu
Hợp ñồng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16
- Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận: Là mô hình trong ñó thành
viên của nhóm dự án ñược tập hợp từ các cán bộ của các bộ phận chức năng khác
nhau dưới sự ñiều hành của nhóm trưởng còn gọi là giám ñốc (chủ nhiệm) dự án.
Mỗi cán bộ có thể tham gia cùng lúc vào hai hoặc nhiều dự án khác nhau và chịu
sự chỉ huy ñồng thời của cả trưởng nhóm dự án và trưởng bộ phận chức năng.
2.1.5 Những vấn ñề chung về di dân, tái ñịnh cư
2.1.5.1 Khái niệm di dân
Có hai nhóm ñịnh nghĩa chủ yếu: Di dân theo nghĩa rộng và di dân theo