Bài tiểu luận môn học kiến trúc trường quặng - Pdf 23

2
0
0
9
Bài tiểu luận môn học kiến trúc trờng quặng
Đề bài: Các yếu tố kiến trúc khống chế vị trí các trờng quặng và mỏ
quặng. Phân loại các trờng quặng.
Bài làm:
Là một nhà địa chất tìm kiếm thăm dò khoáng sản chúng ta hiểu rằng các loại
khoáng sản đợc hình thành có liên quan mật thiết với các cấu trúc địa chất trong vỏ trái
đất, cụ thể hơn những nơi có đặc điểm cấu trúc đặc biệt( dị thờng) trong bình đồ kiến
tạo của các khu vực trong vỏ trái đất thờng là những vị trí mà các trờng quặng và mỏ
quặng xuất hiện. Nếu xem quá trình tạo quặng nội sinh là khâu cuối của chu trình hoạt
động nội sinh của mỗi khu vực thì các quá trình kiến tạo magma cũng nh các quá trình
địa chất - địa hoá diễn ra trớc đó đã tạo nên bình đồ kiến trúc khu vực trên đó có
những vị trí dị thờng thuận lợi cho việc định vị và hình thành các mỏ và trờng quặng.
Quá trình quặng hoá nội sinh trong một chu trình magma kiến tạo diễn ra trên quy mô
rất khác nhau từ tính sinh khoáng đến một thân quặng cụ thể. Vị trí của một trờng
quặngnội sinh đợc quyết định bởi sự kết hợp của các yếu tố kiến trúc khu vực, trong đó
đặc biệt quan trọng là là các yếu tố kiến trúc khống chế nh: các đứt gãy khu vực, các
kiến trúc uốn nếp, các khối đá xâm nhập và các tầng đá thuận lợi.
I) Các yếu tố kiến trúc khống chế vị trí các trờng và mỏ quặng
a) Các đứt gãy khu vực
Các đứt gãy khu vực là yếu tố quan trọng nhất trong việc định chỗ các trờng và mỏ
quặng nội sinh. Thực tế cho thấy vị trí các trờng quặng thờng trùng với một số khu vực
đặc biệt đó là:
Hình 1: Sơ đồ vị trí trên bình đồ của các trờng và mỏ quặng
Nơi đứt gãy uốn cong theo đờng phơng: hình a.
Nơi đứt gãy chính phân nhánh thành các đứt gãy khác: hình b.
Nơi các khe nứt sinh kèm đứt gãy: hình c.
Nơi giao nhau của đứt gãy sinh đôi: hình d.

Quan hệ giữa quặng hóa và đá magma có thể cùng hoặc khác nguồn, song các yếu tố
kiến trúc khống chế các khối magma thờng cũng là các yếu tố khống chế các trờng và
sv thực hiện: Nguyễn Văn Thanh
Page 2
Lớp: Địa Chất B K50
2
0
0
9
Bài tiểu luận môn học kiến trúc trờng quặng
mỏ quặng liên quan. Điều này thể hiện rõ nhất với các trờng quặng magma thực sự
trong các xâm nhập siêu mafic, mafic và kiềm.
Hình 4: Thân quặng Cu-Ni (Bản Phúc) nằm trong phức hệ đá siêu mafic.
Các trờng và mỏ quặng sau magma thờng nằm trên mái trong những đới tiếp xúc
giữa các xâm nhập granitoit có kích thớc lớn và đá vây quanh. Các xâm nhập này th-
ờng xuyên lên dọc theo các đứt gãy lớn từ trớc và bị dập vỡ, nứt nẻ do tác động của các
pha kiến tao muộn và trở thành kiến trúc thuận lợi cho việc hình thành các trờng và mỏ
quặng. Các đới tiếp xúc giữa thể xâm nhạp với đá vây quanh thờng bị cà nát mạnh dặc
biệt tại những nơi bề mặt tiếp xúc nghiêng thoải và có cấu tạo lồi lõm. Tại đây thờng
xuất hiện các trờng và mỏ quặng trong đó quặng hóa định vị trong các kiến trúc khe
nứt cắt qua cả đá xâm nhập lẫn đá vây quanh.
Các khối xâm nhập nông và á núi lửa thờng có dạng bớu và khá giòn, dễ vỡ vụn.
Quặng hóa có thể lấp đầy các hệ thống khe nứt trong đá tạo các mỏ dạng mạng mạch
điển hình. Các họng núi lửa thờng trùng với đới giao tuyến của hệ thông đứt gãy khác
phơng và đợc lấp đầy bởi các đá dăm kết núi lửa có thành phần khác nhau. Đối với
kiến trúc kiểu này thờng gặp các mỏ, trờng quặng trong các thành tạo dăm kết bị nứt
nẻ mạnh nằm gần họng nứi lửa.
Ngoài ra còn gặp nhiều trờng và mỏ quặng nằm trong các tầng đá phun trào bị băm
nát bởi các đứt gã và thớ phiến nhất là sự xen kẽ giữa các đá phun trào và đá trầm tích
lục nguyên. Quặng hóa phát triển chủ yếu trong những tập đá có độ lỗ hổng và dễ

Dựa vào điều kiện cấu trúc kiến tạo, đặc điểm nguồn gốc quặng hóa có thể
chia ra cá trờng và mỏ quặng nội sinh thành 4 nhóm:
Trờng quặng magma thực sự
Trờng quặng pegmatit
Trờng quặng carbonatit
Trờng quặng sau magma( gồm trờng quặng skarn và nhiệt dịch)
1) Trờng quặng magma thực sự
sv thực hiện: Nguyễn Văn Thanh
Page 4
Lớp: Địa Chất B K50
2
0
0
9
Bài tiểu luận môn học kiến trúc trờng quặng
Các trờng quặng thuộc nhóm này gồm toàn bộ các mỏ có liên quan mật thiết về
nguồn gốc với các khối xâm nhập xác định. Quy luật phân bố các trờng quặng magma
thực sự phụ thuộc vàoddieeuf kiện cấu trúc địa chất trong đó hình thành khối đá mẹ.
Các trờng quặng magma thực sự xuất hiện trong các hoàn cảnh kiến tạo khác nhau, ít
nhiều có các đặc điểm giống nhau.
Hình 6:Mô hình mặt cắt điển hình qua mỏ magma.
Trong các đới ophyolit phát triển trên vỏ đại dơng của những đới hút chìm( các
trũng máng đại dơng thực thụ) có các trờng quặng của Cr, Pt, Ti, F, V liên quan với
các xâm nhập mafic và siêu mafic, các xâm nhập này thờng có thể nấm, phân dị phức
tạp.
Trên các lục địa cổ có thể gặp các trờng quặng magma thực sự ở các kiểu uốn nếp
hoặc trong lớp phủ nền, điển hình cho các trờng quặng trong khiên cổ là Trasvalea ở
Nam Phi và Pechenga ở bán đảo Coli. Trờng quặng platin Trasvale liên quan chặt chẽ
với khối xâm nhập mafic và siêu mafic Busveld đợc khống chế bởi đứt gãy sâu phát
triển trong móng, quặng hóa platin tập trung trong tầng meren nằm ở đáy khối xâm

2) Trờng quặng pegmatit
Pegmatit là một thành tạo độc lập, đợc hình thành vào giai đoạn cuối quá trình kết
cứng các thể xâm nhập. Trên thực tế thờng gặp các thân dạng mạch, dạng thấu kính
hoặc mạch phức tạp, ít khi phân bố đơn lẻ, thờng đi cùng với nhau tạo thành các đai,
trờng pegmatit có quy mô lớn và rất lớn.
Hình 7:Mô hình mặt cắt điển hình qua mỏ Pegmatit.
Về không gian các trờng, mỏ pegmatit có thể phân bố trong khối xâm nhập
granitoit, ở ranh giới tiếp xúc giữa xâm nhập này với các đá biến chất cổ( đá phiên kết
tinh, gonai) hoặc lấp đầy khe nứt, mặt bong lớp của các đá có thành phần
alumosilicat. Các trờng pegmatit có thể xuất hiện trong mọi nền kiến tạo, có tuổi địa
chất từ cổ đến trẻ là nguồn cung cấp các nguyên liệu sứ gốm và thủy tinh, các tích tụ
ngọc( rubi, saphire, beryl, topar) và các tích tụ kim loại hiếm, kim loại phóng xạ.
Trong mỗi trờng pegmatit có thể có hàng trăm, hàng ngàn thân pegmatit khác nahu
trong đó có 3-5% thân khoáng có giá trị thực tế. Độ sâu thành tạo của các trờng
pegmetit dao động từ 1-2 km đến 5-6 km, biên độ khoáng hóa dao động 1-1.5 km.
sv thực hiện: Nguyễn Văn Thanh
Page 6
Lớp: Địa Chất B K50
2
0
0
9
Bài tiểu luận môn học kiến trúc trờng quặng
Hình 8:Mô hình biểu diễn độ sâu thành tạo và biên độ khoáng hóa của trờng
quặng pegmatit.
Vị trí của các trờng pegmatit đợc quy định bởi 3 yếu tố cơ bản:
Hình thái và cấu tạo của mái thể xâm nhập
Đặc điểm kiến tạo khu vực
Sự có mặt của các tầng đá thuận lợi
Ngoài ra vị trí của các trờng còn phụ thuộc đáng kể vào độ sâu mức xâm thực khác

vùng:
Vùng bồi tụ
Vùng ổn định
Vùng hủy hoại
a) Trờng quặng trong các miền bồi tụ
Trong miền diễn ra quá trình uốn nếp và hoạt động magma mạnh mẽ. Liên quan với
các quá trình này có thể hình thành câc trờng quặng sau magma thuộc 2 kiểu: các tr-
ờng quặng liên quan với kiến trúc uốn nếp và các trờng quặng liên quan với kiến trúc
phá hủy đứt đoạn. Vị trí các trờng quặng liên quan với kiến trúc uốn nếp chủ yếu đợc
xác định bằng sự kết hợp giữa đặc tính của cấu trúc nếp uốn, tính chất thuận lợi của
các đá tạo thành nếp uốn và các phá hủy đứt đoạn đi kèm với quá trình uốn nếp. Các
trờng quặng liên quan với kiến trúc phá hủy có hoàn cảnh kiến trúc địa chất đihj vị rất
phức tạp và đa dạng.
sv thực hiện: Nguyễn Văn Thanh
Page 8
Lớp: Địa Chất B K50
2
0
0
9
Bài tiểu luận môn học kiến trúc trờng quặng
Dới đây là một số ví dụ điển hình:
Hình10:sơ đồ địa chất vùng Zurianov điển hình cho trờng quặng có vị trí địa
chất khống chế bởi sự kết hợp của các kiến trúc uốn nếp và đứt gãy.
sv thực hiện: Nguyễn Văn Thanh
Page 9
Lớp: Địa Chất B K50
2
0
0

Các miền hoạt hóa sau nền thờng đặc trng bởi 2 tầng kiến trúc chính: tầng móng
kết tinh nằm dới và tầng phủ nằm không chỉnh hợp lên trên. Trong tầng móng kết tinh
do các đứt gãy sâu hoạt động trở lại tạo thành những đới cà nát, phân phiến, milonit
rộng tới 300-500 m.Những đới này có độ thẩm thấu cao tạo điều kiện cho các dung
dịch chứa quặng vận động đồng thời cũng là yếu tố quan trọng khống chế vị trí các tr-
ờng quặng.Trong tầng phủ nền xuất hiện các khối nâng và hố sụt liên quan đến hoạt
động khối tảng của móng. Trong các hố sụt thờng đợc lấp đầy bởi các tầng trầm tích
lục nguyên hoặc lục nguyên núi lửa. Phần lớn các trờng quặng Pb, Zn, Cu, Au phân
bố trong tầng trầm tích phủ trên các khối móng nhô cao ứng với độ sâu 500-1500m.
Các trờng quặng loại này thờng nằm trong các tầng đá dễ thấm nớc và đọng quặng, bị
khống chế bởi các đứt gãy sâu từ móng đôi khi cắt qua cả phần thấp của lớp phủ.
Tóm lại, có thể thấy rằng vị trí các trờng, mỏ quặng nội sinh đợc
xác định bởi tập hợp một nhóm các yếu tố kiên trúc vào thời điểm tạo
quặng, trong đó vai trò cơ bản thuộc về yếu tố kiến tạo. Làm sáng tỏ mối
quan hệ giữa các yếu tố kiến trúc khống chế với vị trí các trờng và mỏ
quặng là một nhiệm vụ rất phức tạp và cũng rất quan trọng trong việc
dự đoán vị trí các trờng và mỏ quặng nội sinh.
sv thực hiện: Nguyễn Văn Thanh
Page 11
Lớp: Địa Chất B K50
2
0
0
9
Bài tiểu luận môn học kiến trúc trờng quặng
The end!
sv thực hiện: Nguyễn Văn Thanh
Page
12
Lớp: Địa Chất B K50


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status