Kế toán cho vay theo chương trình IPCAS tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển Chi nhánh Bách Khoa Thực trạng và giải pháp - Pdf 23

 


Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng như mạch máu của nền kinh tế
thông qua huy động vốn và cung cấp vốn cho nền kinh tế. Hoạt động tín dụng
trong ngân hàng là một trong các mối quan tâm hàng đầu của nhiều cấp quản lý
ngân hàng. Hoạt động chính của một ngân hàng thương mại (NHTM) là huy
động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu vốn cho phát
triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế phát triển
nhằm thu được lợi nhuận tối đa cho ngân hàng. Bởi vậy bất cứ một khách hàng
nào thỏa mãn đầy đủ các đủ các điều kiện của ngân hàng hợp pháp thì sẽ được
ngân hàng cho vay. Ngân hàng là một tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong
hầu hết mọi nền kinh tế, hàng triệu cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp và
các tổ chức kinh tế xã hội. Ngân hàng đóng vai trò như người thủ quỹ cho toàn
xã hội. Quan sát bảng cân đối kế toán của các NHTM ta thấy rằng cho vay
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản Có (khoảng 70-80%) vì vậy ngân
hàng có xu hướng tập trung vào các danh mục các khoản cho vay. Song nó là
khoản mục tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn cho ngân hàng, do vậy ngân hàng cần cân
nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng sinh lời và rủi ro trước khi cấp tín dụng cho
khách hàng. Tuy nhiên do tính phức tạp của nghiệp vụ tín dụng và tính pháp lý
cao của các khoản vay nên ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng tín dụng. Do đó
đòi phải có biện pháp tháo gỡ khả thi trong kế toán cho vay (KTCV) thì mới có
thể đáp ứng được nhu cầu không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng và chất
lượng KTCV.
Trong thời gian thực tập tại chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Bách
Khoa, được tìm hiểu về nghiệp vụ tín dụng và thực trạng nghiệp vụ tín dụng
hiện nay tại chi nhánh, em nhận thấy rằng việc nghiên cứu KTCV áp dụng theo
chương trình IPCAS là vẫn đề mới. Chính vì lý do đó em chọn đề tài: “
 !"#$%%&'
%(")*
Trong thời gian thực tập có hạn và kiến thức của em còn nhiều hạn chế nên

Chương III: Những giải pháp kiến nghị về triển khai chương trình IPCAS
trong KTCV tại NHNo Chi nhánh Bách Khoa.
!+,-%./0 
12,1%3#45&
2
 
2#*
-345627489:8;74<=NG-67>49672?96@A6
7B6@7CD6@<E46@6F6-6737G TRC6@
 H0 1%IJKLM"67
67676 89:;
Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la tinh là credo (tin tưởng, tín nhiệm).
Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác
nhau: ngay cả trong quan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật
ngữ tín dụng có một nội dung riêng. Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thể
hiểu theo các nghĩa sau:
Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm
sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển
dịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay.
Trong mối quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dích về tài sản
trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể. Ví dụ như một công ty công nghiệp
thương mại bán hàng trả chậm cho một công ty khác, trong trường hợp này
người bán chuyển giao hàng hóa cho bên mua và sau một thời gian nhất định
theo thỏa thuận bên mua phải trả tiền cho bên bán. Phổ biến hơn cả là giao dịch
giữa ngân hàng và các định chế tài chính khác với các doanh nghiệp và cá nhân
thể hiện dưới hình thức cho vay, tức là ngân hàng cấp tiền vay cho bên đi vay
và sau một thời gian nhất định người đi vay phải thanh toán cả vốn gốc và lãi.
Tín dụng còn có nghĩa một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung
cấp cho khách khác.
Trong một số ngữ cảnh cụ thể thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa với thuật ngữ

nâng cao uy tín của mình để đảm bảo các nguyên tắc cho vay, doanh nghiệp
phải tìm hiểu, khai thác thông tin trên thị trường để định hướng hoạt động khinh
doanh của mình cho có hiệu quả và thúc đẩy phát triển kinh tế.
Hai là, tín dụng ngân hàng góp vào quá tình vận động liên tục của nguồn
vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế và góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế.
Trong nền kinh tế, thường xuyên có một số doanh nghiệp trong quá trình
sản xuất kinh doanh có một bộ phận tiền tệ nhàn rỗi được tách ra khỏi quá tình
tái sản xuất như: tiền khấu hao tài sản cố định chưa sử dụng, tiền mua nguyên
vật liệu chưa mua… các khoản tiền này luôn được các doanh nghiệp tìm cách
đầu tư kiếm lời, ngoài ra còn có các khoản tiền để dành của dân cư. Tất cả tạo
thành nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế. Trong khi đó, có một số doanh
nghiệp, cá nhân thiếu vốn để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình. Như
!+,-%./0 
12,1%3#45&
4
 
vậy, ta thấy trong xã hội luôn có người thừa vốn và thiếu vốn. song khó khăn về
mặt không gian lẫn thời gian khiến những người này khó có thể gặp nhau. Vì
vậy, tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn để
giải quyết thỏa đáng mối quan hệ này.
Ba là, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan
hệ giao lưu kinh tế quốc tế.
Ngày nay, xu hướng quốc tế hóa và hôi nhập hóa đang ngày càng mở rộng
và phát triển do đó các doanh nghiệp không chỉ có quan hệ mua bán trong nước
mà còn những quan hệ xuát nhập khẩu với các doanh nghiệp nước ngoài. Ngân
hàng có thể thúc đẩy mối quan hệ này thông qua hình thức bảo lãnh hoặc cấp tín
dụng cho các doanh nghiệp từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên trường
quốc tế.
Bốn là, tín dụng ngân hàng kích thích các doanh nghiệp tăng cường chế độ

1.1.2.2 Đối với ngân hàng
Thứ nhất, tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cao cho ngân
hàng. Trong bảng cân đối kế toán của NHTM , khoản mục tín dụng và đầu tư
chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản Có (khoảng 70%-80%). Do vậy thu
nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân
hàng. Qua đó ta có thể thấy tầm quan trọng của hoạt động Tín dụng, nó mang
tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Tuy vậy, tín
dụng ngân hàng cũng chứa đựng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do vậy, các ngân hàng
thương mại thường coi trọng vấn đề quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề trọng tâm
trong công tác quản trị.
Thứ hai. Tín dụng ngân hàng giúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh
doanh, đối tượng và phạm vi đầu tư, từ đó giảm thiểu rủi ro trong hoạt động
kinh doanh ngân hàng.
1.1.2.3 Đối với khách hàng
Trước sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật, năng suất lao động
được nâng cao giúp sản xuất ngày càng được mở rộng. Để làm được điều này
thì cần một lượng vốn đủ lớn và được đáp ứng kịp thời. Tuy nhiên, việc luân
chuyển vốn trực tiếp từ người thừa vốn và thiếu vốn là rất khó khăn do có sự
cách biệt về thời gian và địa lý. Bởi vậy mà sự ra đời của tín dụng ngân hàng đã
giải quyết tốt những mâu thuẫn này, góp phần thỏa mãn nhu cầu về vốn và sử
dụng vốn của khách hàng. Tín dụng ngân hàng đã giúp các khách hàng tiết kiệm
được một cách đáng kể về thời gian, chi phí tìm kiếm thông tin, chi phí giao
dịch, chi phí cơ hội thay bằng các khách hàng phải tìm kiếm những nguồn tiền
!+,-%./0 
12,1%3#45&
6
 
nhàn rỗi (mà việc này rất khó bởi sự không trùng khớp về số lượng, thời gian,
địa điểm ) thì khi đến ngân hàng khách hàng sẽ được đáp ứng nhu cầu.
6767? "9:;

12,1%3#45&
7
 
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm. Tín dụng
ngắn hạn được dùng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các
doanh nghiệp và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Theo qui định hiện nay của NHNN Việt Nam, cho
vay trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Loại tín dụng này được cấp để
mua sắm tài sản cố định, cải cách và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất và xây
dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công
trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay…), cải tiến và mở rộng
sản xuất với qui mô lớn.
1.1.3.3 Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Tín dụng có đảm bảo: là hình thức cấp tín dụng có tài sản hoặc người bảo
lãnh đứng ra làm đảm bảo cho khoản nợ vay. Hình thức này áp dụng đối với các
khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có
người bảo lãnh hoặc tài sản bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân
hàng có thêm một nguồn thu thứ hai bổ sung cho nguồn thu thứ nhất thiếu chắc
chắn, nó có tác động giảm bớt rủi ro và tạo tâm lý yên tâm cho ngân hàng.
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: là hình thức tín dụng không có tài
sản hoặc người bảo lãnh đảm bảo cho khoản nợ vay. Tức là khoản cho vay
không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ 3, mà việc
cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng
truyền thống, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh thì
Ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của khách hàng đó mà không cần
một nguồn thu nợ thứ 2 bổ sung.
1.1.3.4 Căn cứ theo phương pháp hoàn trả
- Cho vay có thời hạn là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể

- Cho vay trả góp Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm
bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất
định. Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức
tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức
tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi
hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại
máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi
!+,-%./0 
12,1%3#45&
9
 
cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải
tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài
khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán.
- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy
định tại quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và
đặc điểm của khách hàng vay.
 -L+L%N%OL&P.IL67
67<76 8@ABAC8@=8;>D
1.2.1.1 Khái quát về kế toán Ngân hàng
Kế toán là một công cụ quan trọng để quản lý kinh tế tài chính của mỗi đơn

khi vào sổ. Có thể nói, trong kế toán ngân hàng có giao dịch mới có tổ chức
hạch toán, ngược lại có tổ chức hạch toán kịp thời, chính xác mới có thể giao
dịch phục vụ tốt khách hàng.
+ Kế toán ngân hàngcó tính kịp thời và chính xác cao: do ngân hàng thực
hiện vai trò trung gian tín dụng, trung gian thanh toán trong nền kinh tế nên tính
kịp thời và chính xác của kế toán ngân hàng phải ở mức độ cao. Đặc điểm này
thể hiện ở chỗ kế toán ngân hàng tổ chức xử lý hạch toán ngay khi có các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hàng ngày lập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra
mức độ chính xác, đầy đủ sau một ngày hoạt động, tổ chức cung cấp số liệu
giao dịch, gửi các giấy báo nợ báo có kịp thời cho khách hàng để các đơn vị, tổ
chức kinh tế này làm căn cứ hạch toán tại đơn vị mình.
+ Chứng từ kế toán ngân hàng có khối lượng lớn, tổ chức luân chuyển
chứng từ phức tạp và gắn liền với việc luân chuyển vốn của nền kinh tế: các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại ngân hàng phụ thuộc vào hoạt động của các đơn
vị, tổ chức kinh tế, cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng. Nền kinh tế càng phát
triển thì hoạt động của các doanh nghiệp càng lớn, do đó khối lượng các giao
dịch với ngân hàng ngày càng nhiều. Vì vậy mà số lượng chứng từ kế toán rất
nhiều và tổ chức luân chuyển cũng rất phức tạp.
+Kế toán ngân hàng sử dụng tiền tệ (nội tệ, ngoại tệ) làm đơn vị đo lường
chủ yếu trong hầu hết các mặt nghiệp vụ: Đặc điểm này xuất phát từ chức năng
nhiệm vụ cũng như nội dung kinh doanh của ngân hàng. Công thức hoạt động
của ngân hàng là T-T’ nên trong suốt quá trình tổ chức hạch toán từ khâu đầu
(huy động vốn tiền tệ) đến khâu sử dụng vốn (cho vay) của ngân hàng hoàn
!+,-%./0 
12,1%3#45&
11
 
toàn tồn tại dưới hình thái tiền tệ, kế toán ngân hàng dùng tiền tệ làm đơn vị đo
lường chủ yếu để tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị của mình.
1.2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng

12,1%3#45&
12
 
hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Đây là nghiệp vụ cung ứng khối
lượng vốn lớn cho nền kinh tế để đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh
doanh, tăng trưởng kinh tế.
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM để tạo ra lợi nhuận.
Chỉ có lãi suất thu được từ cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự
trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí thuế các loại và các chi phí rủi ro đầu
tư. Tuy nhiên cho vay của NHTM là một lĩnh vực phức tạp và thường xuyên
cập nhật theo những biến chuyển của môi trường kinh tế. Vì thế, việc theo dõi
quản lý, phân tích số liệu tài chính - kế toán có liên quan đến nghiệp vụ cho vay
góp phần quan trọng cho việc thực hiện chính sách tín dụng của ngân hàng.
KTCV là công việc ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, chính xác các
khoản cho vay, thu nợ, theo dõi dư nợ thuộc nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng,
trên cơ sở đó cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo chỉ đạo quản lý tín dụng đạt
kết quả cao và bảo vệ an toàn tài sản của ngân hàng.
Trong toàn bộ các nghiệp vụ của kế toán ngân hàng thì nghiệp vụ KTCV
có vị trí rất quan trọng vì nó quản lý một bộ phận tài sản rất lớn của ngân hàng,
đó là toàn bộ số vốn của ngân hàng cho khách hàng vay.
Do tính chất phức tạp của nghiệp vụ tín dụng và tính pháp lý cao của các
khoản vay nên KTCV cũng rất phong phú, phức tạp, đòi hỏi việc tổ chức hạch
toán phải rất khoa học, chính xác và phải tuân thủ các quy định của chế độ tín dụng.
b, Vai trò của kế toán cho vay
Trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán ngân hàng thì nghiệp vụ KTCV giữ vị trí
quan trọng vì nó không chỉ quản lý một bộ phận tài sản rất lớn của Ngân hàng
mà KTCV còn tham gia trực tiếp vào quá trình vay vốn - một nghiệp vụ cơ bản
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Vai trò của KTCV được thể hiện ở các khía cạnh sau:

+Thông qua nghiệp vụ KTCV, ngân hàng đã đưa một khối lượng vốn lớn
ra lưu thông để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, luân chuyển hàng
hóa cho toàn bộ nền kinh tế, thúc đẩy sự nghiệp đổi mới và phát triển nền kinh
tế của đất nước…
+ KTCV phục vụ đắc lực trong công việc chỉ đạo chấp hành chính sách tín
dụng, tiền tệ của Đảng và Nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Ngân hàng là
cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện triển khai áp dụng
khung lãi suất mà ngân hàng trung ương đưa ra tạo điều kiện thuận lợi để các
thành phần kinh tế chủ động về vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
c, Nhiệm vụ của kế toán cho vay
!+,-%./0 
12,1%3#45&
14
 
Để phát huy đầy đủ vai trò của mình, KTCV cần phải thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau đây:
+KTCV phải xác lập các hồ sơ, chứng từ cho vay một cách hợp pháp, hợp
lệ. Đồng thời KTCV phải kiểm soát chặt chẽ hồ sơ chứng từ vay để đảm bảo
đầy đủ tính pháp lý của khoản vay, bảo đảm khả năng thu hồi đầy đủ cả vốn và
lãi ngay từ khâu giải ngân tiền vay.
+KTCV tiến hành giám sát tình hình cho vay và thu nợ từ đó giúp cho lãnh
đạo ngân hàng có kế hoạch và phương hướng đầu tư tín dụng ngày càng hiệu
quả.
+ KTCV tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác các số liệu
cho vay để đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh cho các đơn vị, tổ chức kinh tế và
cá nhân tạo điều kiện tăng nhanh vòng quay của vốn tín dụng. Mặt khác, cần
theo dõi chặt chẽ kỳ hạn nợ để hạch toán thu nợ, thu lãi hoặc chuyển nợ quá hạn
kịp thời, bảo đảm an toàn tài sản và nâng cao hiệu quả tín dụng nhờ đó đảm bảo
quyền lợi cho khách hàng và quyền lợi chính đáng của ngân hàng.
+Giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng thông qua hoạt động

Mối quan hệ giữa KTCV và nghiệp vụ tín dụng là mối quan hệ hai chiều.
Tín dụng cung cấp cho KTCV những thông tin về khách hàng, thông tin về
khoản vay, thông tin về tình hình tài chính của ngân hàng, để trên cơ sở đó kế
toán hạch toán các nghiệp vụ, đồng thời với nghiệp vụ là ghi chép, phản ánh
một cách đầy đẻ toàn bộ số tài sản thì kế toán cũng phải cung cấp thông tin
phục vụ sự chỉ đạo và bảo vệ an toàn tài sản.
KTCV hạch toán các nghiệp vụ tài khoản thích hợp, theo dõi khoản vay
cùng với CBTD hạch toán cho vay thu nợ, thu lãi theo quy điịnh kì hạn trả nợ
của khách hàng, thông báo cho CBTD tình hình khoản vay khi phát hiện thấy
khoản vay có vẫn đề. Thông báo khoản vay đã quá hạn cho CBTD biết để
CBTD thông báo với khách hàng vè tình trạng nợ của mình. Trên cơ sở thông
báo của cán bộ KTCV, CBTD phải đôn đốc. thu hồi nợ, có biện pháp xử lý
Mặt khác, tín dụng là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro. Để chống đỡ thì
NHTM phải tiến hành phân loại nợ làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng tín
dụng và trích lập dự phòng rủi ro định kì. Với trách nhiệm của mình, kế toán
phải cung cấp thông tin để phân loại nợ và hạch toán đầy đủ, chính xác. Khi
trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro, với mục tiêu ngày càng nâng cao chất
lượng tín dụng thì CBTD luôn phối hợp với kế toán trong việc giải ngân theo
dõi thu nợ, thu lãi, giám sát khoản vay, chuyển nợ quá hạn khách hàng đôn đốc
thu nợ nhằm đảm bảo khoản vay an toàn, nâng cao chất lượng khoản vay, đảm
bảo hơn nữa an toàn tài sản cho ngân hàng. KTCV và nghiệp vụ tín dụng có
mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung hỗ trợ lẫn nhau.
!+,-%./0 
12,1%3#45&
16
 
1.2.2.3 Quy trình hạch toán các phương thức cho vay chủ yếu
a. Phương thức cho vay từng lần
- Khái niệm: Phương thức cho vay từng lần là loại cho vay được tiến hành
nhằm bổ sung lượng vốn lưu động thiếu hụt trong sản xuất kinh doanh của

17
 
dụng để đối chiếu với số dư các tài khoản cho vay, nếu có chênh lệch phải điều
chỉnh kịp thời.
• Kế toán giai đoạn thu lãi.
* Kế toán thu lãi định kì (hàng tháng)
Hàng tháng, khi khách hàng đến trả lãi kế toán tiến hành tính lãi trong tháng
cho khách hàng để phản ánh vào tài khoản “Thu lãi cho vay” (TK702).
Công thức tính lãi định kì cho vay từng lần:
1FGHIJ1FHKL%M
Việc tính lãi định kì do các kế toán cho vay khách hàng trực tiếp tính và lập
chứng từ để hạch toán. Trường hợp thực hiện kế toán máy, thì việc tính lãi và
hạch toán thu lãi do máy tính thực hiện theo phần mềm KTCV.
Hạch toán:
Nợ - TK tiền mặt (1011) (nếu khách hàng trả bằng tiền mặt) hoặc
- TK Tiền gửi khách hàng (4211) (nếu khách hàng trích từ TK tiền gửi)
Có: TK thu lãi cho vay (TK 702) hoặc
* Kế toán thu lãi sau (Thu lãi theo kỳ)
Thu lãi sau là cách thức thu lãi mà lãi được thu cùng nợ gốc khi đáo hạn
hoặc thu lãi theo kỳ (dài hơn 1 tháng). Tuy nhiên, theo nguyên tắc cơ sở dồn
tích hàng tháng ngân hàng vẫn phải tính và hạch toán số lãi phát sinh vào thu
nhập, đối ứng với TK “Lãi phải thu về hoạt động tín dụng ”.
Nợ: TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (TK3941)
Có: TK Thu lãi cho vay (TK 702)
Khi đến kì thu lãi, nếu khách hàng đến trả lãi vay ngân hàng hạch toán:
Nợ: - TK tiền mặt (TK 1011) (nếu thu bằng tiền mặt) hoặc
- TK tiền gửi KH (TK 4211) (nếu khách hàng trả bằng tiền gửi)
Có : TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (TK 394): Số lãi đã dự thu
Có: TK Thu lãi cho vay (TK 702): Số lãi chưa dự thu
Lưu ý:

đúng hạn và không gia hạn nợ.
Theo quy chế tín dụng , đến hạn trả nợ người vay phải chủ động nộp tiền
hoặc trích tài khoản tiền gửi của người vay để trả nợ, KTCV chủ động lập phiếu
chuyển khoản trích tài khoản tiền gửi của người vay để thu nợ.
- Nếu thu bằng tiền mặt: Kế toán căn cứ vào giấy nộp tiền của người vay
để vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính.
- Nếu thu bằng chuyển khoản: kế toán căn cứ vào ủy nhiệm chi của người
vay, hoặc lập phiếu chuyển khoản dể vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính.
Hạch toán:
Nợ: - TK tiền mặt (TK1011) (Nếu trả bằng tiền mặt) hoặc
!+,-%./0 
12,1%3#45&
19
 
- TK tiền gửi khách hàng (TK4211) (nếu trả từ TK tiền gửi)
Có: TK nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (TK 2111)
Đồng thời ghi: Xuất TK ngoại bảng 994 (Nếu có)
b. Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
• Kế toán giai đoạn giải ngân
Hợp đồng tín dụng sau khi ký kết được chuyển cho kế toán để kiểm soát lại
và theo dõi giải ngân. Việc giải ngân thực hiện theo nhu cầu vốn của khách
hàng vay trong phạm vi hạn mức tín dụng. Do vậy mỗi lần giải ngân kế toán
phải đối chiếu với hạn mức tín dụng còn thực hiện để tránh giải ngân vượt quá
hạn mức.
Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, hợp pháp như giấy lĩnh tiền mặt(nếu giải
ngân bằng tiền mặt) hoặc các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như ủy
nhiệm chi kế toán sẽ vào sổ TK chi tiết cho vay hoặt nhập dữ liệu vào máy
tính.
Bút toán hạch toán:
Nợ: TK cho vay ngắn hạn/Nợ đủ tiêu chuẩn

- TK thích hợp khác
Có: TK cho vay ngắn hạn/ nợ đủ tiêu chuẩn
* Trường hợp 2: ngân hàng thu nợ định kỳ từ TK tiền gửi
Trường hợp này tiền bán hàng sẽ được nộp vào TK tiền gửi thanh toán. Đến
kì hạn trả nợ khách hàng vay lập ủy nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi để trả nợ
ngân hàng . Nếu khách hàng vay không chủ động trả nợ thì ngân hàng chủ động
lập phiếu chuyển khoản để trích TK tiền gửi khách hàng thu nợ, hạch toán:
Nợ: TK Tiền gửi của khách hàng vay (TK 4211)
Có: TK cho vay ngắn hạn/ Nợ đủ tiêu chuẩn
c. Kế toán các nghiệp vụ đi kèm nghiệp vụ cho vay
• Kế toán giai đoạn chuyển nợ quá hạn:
Khi đến kì hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng không trả được nợ đúng
hạn, đồng thời cũng không được ngân hàng điều chỉnh nợ gốc hoặc lãi và không
được gia hạn nợ hay kỳ hạn gia hạn nợ đã hết mà khách hàng vẫn không trả
được nợ cho ngân hàng , thì ngân hàng sẽ chuyển toàn bộ khoản vay đó sang
Nợ quá hạn. Lúc này KTCV lập phiếu chuyển khoản để chuyển toàn bộ số dư
nợ còn lại sang TK nợ quá hạn, giai đoạn này hạch toán như sau:
Nợ: TK Nợ quá hạn thích hợp/khách hàng vay (Toàn bộ gốc)
Có: TK Cho vay/khách hàng vay (Toàn bộ gốc)
Kế toán phải mở số theo dõi hoặc áp dụng phương pháp thống kê thích hợp
để theo dõi và tính lãi đối với phần dư nợ gốc kì hạn mà khách hàng không trả
!+,-%./0 
12,1%3#45&
21
 
nợ đúng hạn và phần dư nợ gốc chưa đến kì hạn trả nợ nhưng phải chuyển nợ
quá hạn. Số lãi đã hạch toán cộng dồn chưa thu được phải hạch toán dự phòng:
Nợ: TK chi dự phòng
Có: TK Dự phòng lãi phải thu
Nhập TK Lãi phải thu chưa thu được (Toàn bộ số lãi chưa thu được).

tỷ lệ trích lập là 0%.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày,
các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn đã cơ cấu lại.
Với tỷ lệ trích lập là 5%.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến
180 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn đã cơ cấu lại. Với tỷ lệ trích lập là 20%.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gòm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360
ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
theo thời hạn đã cơ cấu lại. Với tỷ lệ trích lập là 50%.
- Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày; Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý. Các khoản nợ đã cơ cấu
lại thời hạn nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại. Với tỷ lệ trích
lập là 100%.
Sau khi phan loại tài sản có, ngân hàng sẽ tính Số tiền dự phòng cụ thể
phải trích theo công thức sau:
ER'STUVW9X2YZSK
Trong đó E: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
9: giá trị của khoản nợ
2: giá trị của tài sản bảo đảm
E: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của các nhóm
- Kế toán trích lập dự phòng: Số dự phòng phải trích > số dự phòng hiện có.
Nợ: TK Chi phí dự phòng phải thu khó đòi (TK8822): Tổng số tiền trích
Có: TK dự phòng cụ thể : Số tiền dự phòng cụ thể
Có: TK dự phòng chung : Số tiền dự phòng chung
- Kế toán hoàn nhập dự phòng: Số dự phòng cần trích < Số dự phòng hiện có
Nợ: TK Dự phòng cụ thể
Nợ: TK Dự phòng rủi ro chung
Có: TK Chi phí dự phòng phải thu khó đòi
• Kế toán sử dụng dự phòng

phòng tại số 2 Láng Hạ đã ban hành các quy định mới phù hợp với hệ thống.
Giai đoạn hai được triển khai mở rộng dựa trên giai đoạn 1. Tổng vốn đầu
tư trên 70 triệu USD (ngoại trừ các cấu phần đầu tư nội bộ) từ WB là 50 triệu
USD, AFD là 5 triệu và 15 triệu USD từ nguồn vốn nội bộ. Hệ thống xử lý đáp
ứng yêu cầu xử lý 17 triệu giao dịch/ngày và mở rộng đến trên 50 triệu giao
dịch/ngày với 1000 chi nhánh và gần 1000 điểm giao dịch. Nhằm mục tiêu thiết
lập mô hình công nghệ thông tin tiêu chuẩn của Ngân hàng với khả năng an
!+,-%./0 
12,1%3#45&
24
 
toàn là 99,99% và khả năng sẵn sàng là 24x7 và khả năng tích hợp và đồng bộ
các hệ thống uyển chuyển, khả năng mở rộng trong tương lai.
67?7< R9S)T !
Tổng quan về nghiệp vụ tín dụng, việc quản lý tác nghiệp trên hệ thống
IPCAS
có những thay đổi đáng kể so với hệ thống cũ:
Thứ nhất, việc thay đổi chủ yếu là do việc gắn liền quy trình nghiệp vụ gắn
liền với quy trình tác nghiệp vụ trên toàn hệ thống.
Thứ hai là việc quản lý hạn mức tín dụng cũng như quản lý tập trung.
- Quản lý cho vay và quản lý tài sản. Việc quản lý cho vay gồm hai kênh
bán buôn và bán lẻ - đó là hai kênh chính cho chi nhánh và toàn hệ thống. Gắn
liền với quy trình nghiệp vụ với yêu cầu xử lý trên hệ thống từ việc nhận đơn,
giải ngân,cho vay, thu nợ.
- Cung cấp các chức năng Quản lý khác theo nhu cầu khách hàng với quy
trình khác từ tư vấn cho vay, thu nợ quản lý tài sản đảm bảo đối với khách hàng
cá nhân công ty và cho vay ủy thác.
- Quản lý hạn mức tín dụng cung cấp các công cụ để quản lý HMTD bao
gồm hạn mức giao dịch cho từng chi nhánh, hạn mức tối đa cho một ngành
nghề, hạn mức ngành, hạn mức tối đa cho một khách hàng bao gồm cả cho vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status