Phân tích tình hình cho vay nuôi trồng thủy sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Bình Đại Phòng giao dịch Lộc Thuận - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài:
“PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH BÌNH ĐẠI - PHÒNG GIAO DỊCH LỘC THUẬN”

Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Xuân Xuyên
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thò Thuỳ Trang
MSSV : 40783305 Bến tre, 06/2010MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1

1.3.2.3 Cố ý lừa đảo 15
1.4 Các biện pháp hạn chế rủi ro trong cho vay 15
1.4.1 Bám sát khách hàng, tạo điều kiện giúp đỡ khi khách hàng gặp
khó khăn 15
1.4.2 Chú trọng công tác đánh giá lựa chọn khách hàng 16
1.4.3 Nâng cao hiệu quả công tác thông tin phòng ngừa rủi ro 16

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam 18
2.2 Giới thiệu về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
– Tỉnh Bến Tre - Phòng giao dòch Lộc Thuận 19
2.2.1 Quá trình thành lập 19
2.2.2 Tổ chức bộ máy hoạt động 20 2.2.2.1 Sơ đồ tổ chức 20
2.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 20
2.3 Kt qu kinh doanh ca Ngân hàng qua ba nm 2007, 2008, 2009 21

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NUÔI TRỒNG
THỦY SẢN TẠI NHN
o
& PTNT - PHÒNG GIAO DỊCH LỘC THUẬN

3.1 Thc trng nuôi trng thy sn ca Tnh Bn Tre hin nay 24
3.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng 24
3.1.1.1 iu kin t nhiên 24

4.1.1 Những ưu điểm 50
4.1.2 Những măt tồn tại 50
4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong cho vay 51
4.2.1 Nghiêm chỉnh chấp hành qui tắc, qui trình tín dụng 51
4.2.2 Tăng cường công tác thẩm đònh chặt chẽ, cẩn thận trước khi
cho vay 52
4.2.3 Kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay một cách thường xuyên 52
4.2.4 Thực hiện cho vay đúng đối tượng, đúng kỳ hạn 53
4.2.5 Giải quyết nợ quá hạn, thanh lý tài sản đảm bảo khoản vay 53
4.2.6 Thực hiện tuyên truyền cơ chế tín dụng hiện hành 54 4.2.7 Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ phòng tín dụng 55
4.2.8 Thực hiện chuyên môn hoá trong công việc 55
4.3 Kt lun 56
4.4 Kiến nghò 57
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Biểu đồ 1: Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản 30
Biểu Đồ 2: Tình Hình cho vay nuôi trồng thuỷ sản theo thời gian 36
Biểu đồ 3: Tình hình cho vay nuôi trồng thuỷ sản theo loại khách hàng 37
Biểu đồ 4: Tình hình cho vay nuôi trồng thuỷ sản theo loại nuôi trồng 39
Biểu đồ 5: Tình hình thu nợ cho vay nuôi trồng thuỷ sản 41
Biểu Đồ 6: Tình hình dư nợ cho vay nuôi trồng thuỷ sản 43
Biểu đồ 7: Tình hình nợ quá hạn cho vay nuôi trồng thuỷ sản 44
Biểu đồ 8: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư nuôi trồng thuỷ sản 47

nghiệp và Phát triển Nông thôn – Phòng giao dòch Lộc Thuận đang khẩn trương
thực hiện ch đo xây dng chiến lược củng cố, phát triển toàn diện mọi mặt trong
hoạt động nhằm đem lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng, và điều quan trọng nhất là
nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay.
Hơn nữa Bến Tre là Tỉnh cù lao với chiều dài bờ biển trên 65km với nhiều sông
rạch lớn nhỏ, diện tích tiềm năng thủy sản của tỉnh có hơn 50.000ha chưa tính diện
tích bãi triều và kết hợp với sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả nuôi thủy sản nước
mặn và nước ngọt. Đây là thế mạnh thật sự để Tỉnh Bến Tre nói chung và huyện
Bình Đại nói riêng phát triển ngành nuôi trồng thủy sản. Nhưng hiện nay có sự mất
cân đối giữa yêu cầu đầu tư lớn từ ngân sách Nhà nước cho Ngành so với khả năng
nguồn lực đầu tư của Nhà nước và một trong những nguồn bù đắp là vốn vay Ngân
hàng. Nhưng điều quan trọng là làm thế nào để nguồn vốn này được sử dụng có hiệu
quả, đây là câu hỏi khó khăn được đặt ra đối với các cấp lãnh đạo ngành Ngân hàng
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Nguyn Xn Xun
SVTH: Nguyn Thò Thu Trang Trang 2
và ngành Thủy Sản. Đó là lý do em chọn đề tài: “Phân tích tình cho vay nuôi
trồng thủy sản tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi
nhánh Bình Đại - Phòng giao dòch Lộc Thuận”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trong nn kinh tế thò trường các hoạt động kinh tế diễn ra sôi động và phức
tạp, bên cạnh những thuận lợi đạt được là những rủi ro trong kinh doanh. Đó là
vấn đề mà Ngân hàng phải tìm mọi biện pháp nhằm hạn chế để hoạt động có
hiệu quả hơn, đầu tư cho vay vào những ngành là thế mạnh của đòa phương để
giảm thiểu rủi ro và đem lại lợi nhuận cao hơn.
Vì vậy trong đề tài này chúng ta sẽ tìm hiểu rõ về hot động cho vay của
Ngân hàng với mục tiêu:
- Đánh giá chung về thế mạnh nuôi trồng thủy sản của Tỉnh Bến Tre trong
giai đoạn hiên nay.
- Phân tích tình hình cho vay nuôi trồng thủy sản qua ba năm 2007, 2008, 2009.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong cho vay.

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức cấp tín dụng giao cho
khách hàng mt khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất đònh theo
thoả thuận với nguyên tắc hoàn tr c gốc và lãi khi đến hạn.
Cho vay là mt trong những nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng khi thực hiện
tín dụng Ngân hàng. Đây là nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doan của
Ngân hàng và cũng là nghiệp vụ mang về thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng. Tuy
nhiên cho vay cũng là hoạt động mang nhiều rủi ro tìm ẩn có thể xảy ra. Do vậy
các NHTM luôn phải quan tâm tới rủi ro trong cho vay nhằm hạn chế rủi ro xảy
ra đối với Ngân hàng.
1.1.2 Vai trò của hoạt động cho vay
 Hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận lớn cho Ngân hàng và thúc đẩy
cho các hoạt động khác của Ngân hàng:
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động lớn và quan trọng của
Ngân hàng, doanh thu từ hot động này thường chiếm trên 70% trong tổng doanh
thu của Ngân hàng. Hiện nay 80% doanh thu của các Ngân hàng thương mại là từ
hoạt đng tín dụng mà hoạt động cho vay chiếm tỷ trng lớn.
Mặt khác, nhờ hoạt động cho vay mà các đơn vò kinh tế có thể vay của
Ngân hàng để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu được
không những doanh nghiệp đủ tiền trả nợ Ngân hàng mà còn có tiền gửi vào
Ngân hàng, nghóa là làm tăng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng. Mặt khác
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Nguyn Xn Xun
SVTH: Nguyn Thò Thu Trang Trang 5
khi sản xuất kinh doanh phát triển, xã hội phát triển thì các hoạt động dòch vụ của
Ngân hàng cũng phát triển.
 Hoạt động cho vay góp phần điều tiết và phân phối các nguồn vốn:
Vốn sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế vận động liên
tục và biểu hiện qua các hình thức khác nhau qua mỗi giai đoạn của quá trình sản
xuất, tạo thành chu kỳ tuần hoàn và luân chuyển vốn, điểm xuất phát và kết thúc
của vòng tuần hoàn này thể hiện dưới dạng tiền tệ. Trong quá trình sản xuất kinh
doanh, để duy trì hoạt động liên tục, nguồn vốn của doanh nghiệp luôn đồng thời

các doanh nghiệp vay để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, nhằm mở rộng
sản xuất hay đáp ứng một phần nào đó về nhu cầu vay tiền của doanh nghiệp.
Dựa vào đặc điểm của từng ngành mà Ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện vay,
phương thức cho vay, cách thức trả nợ. Có thể phân chia loại hình này theo tiêu
thức cho vay doanh nghiệp sản xuất và cho vay thương mại hay cho vay theo các
ngành nghề kinh tế: cho vay ngành công nghiệp, cho vay ngành nông nghiệp, cho
vay ngành dòch vụ.
 Dựa vào thời hạn cho vay có 3 hình thức cho vay là: cho vay ngắn hạn,
cho vay trung hạn và cho vay dài hạn:
Cho vay ngắn hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn cho vay dưới một năm,
hình thức cho vay này nhằm tài trợ cho tài sản lưu động cho các doanh nghiệp
hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của khách hàng và đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng cá nhân.
Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên một năm cho đến năm
năm. Loại cho vay này chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố đònh, cải tiến
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Nguyn Xn Xun
SVTH: Nguyn Thò Thu Trang Trang 7
hoặc đổi mới thiết bò công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự
án mới có qui mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn cho vay từ năm năm trở lên.
Loại cho vay này nhằm để cấp vốn cho các nhu cầu dài hạn như: xây dựng cơ
bản, cải tiến và mở rộng sản xuất, các thiết bò, phương tiện vận tải đối với những
công trình có qui mô lớn. Một trong những yêu cầu cho vay của Ngân hàng là
người vay phải xây dựng dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, thể hiện mục đích,
kế hoạch đầu tư cũng như quá trình thực hiện dự án (sản xuất kinh doanh). Thẩm
đònh dự án là điều kiện để Ngân hàng quyết đònh cho vay và xác đònh khả năng
hoàn trả của doanh nghiệp.
 Dựa vào hình thức đảm bảo của các khoản vay có 2 hình thức cho vay
là: cho vay có đảm bảo và cho vay không có đảm bảo.
Cho vay có đảm bảo: Đây là khoản cho vay mà bên cạnh việc khách hàng

Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thò trường có nhiều món vay
nhỏ, người vay phân tán, cách xa Ngân hàng. Trong trường hợp như vậy cho vay
gián tiếp có thể tiết kiệm chi phí cho vay (phân tích, giám sát, thu nợ…)
1.1.4 Các phương thức cho vay
 Phương thức cho vay từng lần:
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng
điều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng. Mỗi hợp đồng tín dụng chỉ
có thể phát tiền vay một lần phù hợp với tiến độ yêu cầu sử dụng vốn thực tế của
khách hàng. Mỗi lần nhận tiền vay khách hàng phải lập giấy nhận nợ. Trên giấy
nhận nợ phải ghi thời hạn cho vay cụ thể, không được vượt quá thời hạn cho vay
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Nguyn Xn Xun
SVTH: Nguyn Thò Thu Trang Trang 9
ghi trên hợp đồng tín dụng. Tổng số tiền cho vay trên giấy nhận nợ không được
vượt số tiền ghi trên hợp đồng tín dụng. Phương thức cho vay này thường được áp
dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, cho vay bù đắp
thiếu hụt tạm thời, cho vay tiêu dùng.
 Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng:
Là phương thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng xác đònh và thỏa
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất đònh. Phương
thức cho vay này thường được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn
thường xuyên, khách hàng vay có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển
vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần. Trong thời hạn duy trì
HMTD, khách hàng được rút vốn phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn
thực tế nhưng không được vượt quá HMTD đã ký kết. Mỗi lần nhận tiền khách
hàng cũng phải lập giấy nhận nợ với Ngân hàng, kèm theo: bảng kê các chứng từ
sử dụng tiền vay và các giấy tờ liên quan.
 Phương thức cho vay theo dự án đầu tư:
Là phương thức cho vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh, dòch vụ và phục vụ đời sống. Ngân hàng cùng với khách hàng
ký HĐTD và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án,

.
1.2.3 Các nguyên tắc cho vay
Vốn vay phải được cho vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng. Vốn vay phải được đảm bảo:
- Trực tiếp: dưới dạng thế chấp hoặc cầm cố tài sản, thông qua hình thức
này nhằm mục đích hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Nguyn Xn Xun
SVTH: Nguyn Thò Thu Trang Trang 11
- Gián tiếp: thích hợp với việc đảm bảo bằng tín chấp, xét theo đối tượng
nguyên tắc này được chia thành:
+ Đảm bảo đối nhân: lấy uy tín làm đảm bảo.
+ Đảm bo đối vốn: lấy tài sản làm đảm bảo trực tiếp.
1.2.4 Mức cho vay
- PGD xác đònh mức cho vay trên cơ sở nhu cầu vốn vay của khách hàng,
khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của NHN
o

- Căn cứ tình hình tài chính, mức độ tín nhiệm của khách hàng, tính khả thi,
hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, tài sản đảm
bảo, … PGD sẽ quyết đònh việc khách hàng vay không có hoặc phải có vốn tự có
tham gia vào phương án vay vốn.
- PGD phải tuân thủ các quy đònh về GHTD đối với khách hàng, nhóm
khách hàng theo quy đònh của Luật TCTD và của NHNN Việt Nam.
1.2.5 Lãi suất cho vay
- PGD và khách hàng thỏa thuận áp dụng lãi suất cho vay phù hợp với quy
đònh hiện hành của NHN
o
.
+ Lãi suất cho vay cố đònh trong thời gian cho vay.
+ Lãi suất cho vay có điều chỉnh.

- Dự án, phương án nuôi trồng thủy sản
- Các giấy tờ liên quan
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo qui đònh
 Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức:
Hồ sơ vay vốn gồm:
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Nguyn Xn Xun
SVTH: Nguyn Thò Thu Trang Trang 13
- Giấy đề nghò kiêm phương án vay vốn (trong trường hợp không cần đảm
bảo bằng tài sản)
- Giấy đề nghò vay vốn
- Dự án, phương án nuôi trồng thủy sản
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy đònh
- Các loại giấy tờ khác có liên quan ( giấy ủy quyền, hợp đồng tín dụng…)
1.3 Các rủi ro trong cho vay nuôi trồng thủy sản
1.3.1 Từ phía ngân hàng
Về mặt nguyên tắc, một khoản tín dụng phát ra thì rủi ro tín dụng từ phía
Ngân hàng là được giảm thiểu tối đa và ở mức chấp nhận được do các yếu tố
khách quan:
1.3.1.1 Chính sách lãi suất
Lãi suất là một lónh vực hết sức nhạy cảm và là vấn đề đặc biệt được sự
quan tâm của tất cả các Ngân hàng trong chiến lược cạnh tranh của mình. Một
Ngân hàng thương mại có thể cạnh tranh lãi suất huy động và lãi suất cho vay
cần phải dựa trên nhiều cơ sở khác nhau để hoạch đònh sao cho mức chênh lệch
giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay là hợp lý. Để thực hiện được điều đó thì
Ngân hàng cần đẩy mạnh cho vay và huy động vốn để có thể thu được lợi nhuận
nhiều hơn và từ đó có thể chủ động thu hẹp mức chênh lệch lãi suất cho vay trong
biên độ cho phép của Ngân hàng thương mại.
Do đó nếu chính sách lãi suất bất ổn sẽ gây rủi ro cho Ngân hàng thương mại.
1.3.1.2 Biến động của nền kinh tế
Khi nền kinh tế rơi vào những biến động lớn như: lạm phát, cơ cấu lại nền kinh

SVTH: Nguyn Thò Thu Trang Trang 15
- Sự hạn chế trong việc lập các phương án sản xuất kinh doanh cũng như xác
đònh nhu cầu vay vốn không chính xác. Đó chính là việc khách hàng không thiết
lập được phương án khả thi,… Vì thế khi cán bộ thẩm đònh phỏng vấn khách hàng,
họ tỏ ra không thành thật, thậm chí họ còn nhờ người khác lập phương án sản
xuất kinh doanh cho mình.
- Sở thích đa dạng của khách hàng cũng có thể làm cho họ sử dụng tiền vay
sai mục đích.
- Do sự biến động của thò trường hàng hóa, tình hình kinh tế xã hội làm cho
khách hàng thay đổi mục đích đầu tư vào ngành nghề khác so với mục đích ban
đầu ghi trong hợp đồng tín dụng.
- Ảnh hưởng bởi nhu cầu của người thân.
- Hiện tượng cho mượn giấy tờ sở hữu hoặc vay dùm người khác
- Sự chênh lệch lớn về lãi suất Ngân hàng và lãi suất thò trường bên ngoài
cũng làm thay đổi ý đònh sử dụng vốn đúng mục đích của khách hàng.
1.3.2.3 Cố ý lừa đảo
Đó là trường hợp khách hàng cố tình sử dụng vốn sai mục đích, được Ngân
hàng phát hiện và nhắc nhở nhưng khách hàng không thực hiện đúng như cam kết
sử dụng tiền vay đúng mục đích theo hợp đồng tín dụng. Ngoài ra, trường hợp
khách hàng thế chấp giấy tờ giả rất tinh vi qua mặt cả cơ quan chứng thực lẫn
Ngân hàng hoặc tài sản thế chấp của khách hàng đã đem cấm cố trước khi vay và
sau đó bỏ trốn.
1.4 Các biện pháp hạn chế rủi ro trong cho vay
1.4.1 Bám sát khách hàng, tạo điều kiện giúp đỡ khi khách hàng gặp khó khăn
Sau khi quyết đònh cho vay và giải ngân, Ngân hàng cử nhân viên tín dụng
theo dõi khách hàng. Khi phát hiện khách hàng gặp khó khăn, cán bộ tín dụng
nên tìm cách ngăn ngừa nợ xấu có thể xảy ra với khoản tín dụng đã cấp. Ngân
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Nguyn Xn Xun
SVTH: Nguyn Thò Thu Trang Trang 16
hàng có thể kết hợp với khách hàng để tìm cách tháo gỡ những khó khăn vướng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status