Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là bài nghiên cứu,
phân tích của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, phân tích
tình hình thực tiễn trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát
triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 và dưới sự hướng dẫn của:
TS.Nguyễn Hồng Minh
Các số liệu và những kết quả trong bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp là trung
thực. Nội dung bài chuyên đề có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được
đăng tải trên các website.
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Vũ Quang Toàn
SV: Vũ Quang Toàn Lớp: Kinh tế đầu tư 52E
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM 2
1.Khái quát chung về Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam 2
1.1.Vài nét về Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam 2
1.2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SGD và chức năng, nhiệm vụ của các phòng
ban. 3
1.2.1.Cơ cấu tổ chức 3
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 6
2.2.1.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định: 98
2.2.2.Kiến nghị 108
KẾT LUẬN 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
SV: Vũ Quang Toàn Lớp: Kinh tế đầu tư 52E
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NH ĐT&PT Việt Nam - BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
SGD: Sở giao dịch
NH: ngân hàng
KH: Khách hàng
TG: Tiền gửi
TCKT: Tổ chức kinh tế
DA ĐT: dự án đầu tư
KHCB: Khấu hao cơ bản
BHYT: Bảo hiểm y tế
SV: Vũ Quang Toàn Lớp: Kinh tế đầu tư 52E
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1: Nguồn vốn huy động của Sở giao dịch 1 ( 2009 – 2013 ) 17
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh 18
Bảng 3: Tình hình thẩm định dự án tại Sở giao dịch 23
Bảng 4: Số dự án cho vay trong giai đoạn 2011-2013 88
Biểu đồ 1: Quy mô huy động vốn của Sở giao dịch 1 ( 2009 -2012 ) 18
Biểu đồ 2: Hoạt động tín dụng của Sở giao dịch 1 ( 2009-2013).( Triệu
đồng) 19
Biểu đồ 3: Thu từ dịch vụ ròng Sở giao dịch 1 ( 2009-2013) 20
Biểu đồ 4: Lợi nhuận sau thuế của Sở giao dịch 1.( 2009-2013) 21
22
Biểu đồ 5: quy mô tổng tài sản Sở giao dịch 1 ( 2009-2013) 22
1.1.Vài nét về Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
* Quá trình hình thành và phát triển.
Chi nhánh sở giao dịch 1 là đơn vị được thành lập theo quyết định số 76
QĐ/TCCB ngày 26/3/1991 của tổng giám đốc BIDV, ra đời trong bối cảnh đất nước
những năm đầu của quá trình đổi mới, Sở giao dịch được giao những nhiệm vụ
quan trọng, đảm nhận một sứ mệnh to lớn: thực hiện thí điểm các mô hình nghiệp
vụ mới trước khi triển khai trên toàn bộ hệ thống BIDV nói riêng và toàn ngành
ngân hàng nói chung. Bên cạnh đó, chi nhánh là đơn vị trực tiếp kinh doanh của hội
sở chính, thực thi các nhiệm vụ chiến lược của BIDV. Hiện chi nhánh sở giao dịch
1 có trụ sở chính tại tháp A tòa nhà Vincom 191 Bà Triệu, hai bà trưng, Hà Nội. Ra
đời và phát triển, sau hơn 20 năm chi nhánh sở giao dịch ngày càng lớn mạnh cả về
quy mô, chất lượng phục vụ, sự đổi mới trong cơ cấu tổ chức cũng như nhiệm vụ
của BIDV. Có thể nhìn chặng đường này qua 5 giai đoạn chính sau:
Giai đoạn 1 (1991-1995): Đây được xem là giai đoạn khó khăn nhất của Sở
giao dịch, khi vừa làm vừa định hình, hoàn thiện bộ máy tổ chức . Chỉ với 2 phòng và
một tổ nghiệp vụ, nhưng Sở giao dịch đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, cấp
phát vốn Ngân sách và giám sát kiểm tra sử dụng vốn cho các dự án đầu tư của bộ,
ngành như dự án trải dài theo tuyến bưu điện, điện lực, đường sắt đường bộ hay dự án
trải rộng của ngành lâm nghiệp, chè, cafe…. với số vốn cấp phát hàng trăm tỷ đồng.
Giai đoạn 2 ( 1996-2000): Giai đoạn khởi động chuyển hướng mạnh mẽ sang
hoạt động kinh doanh hạch toán kinh tế chủ động theo cơ chế thị trường. Bằng việc
mở rộng mạng lưới chi nhánh, quỹ tiết kiệm và triển khai toàn diện các nghiệp vụ
ngân hàng thương mại, mở rộng khách hàng, sở giao dịch đã đạt được những kết
quả quan trọng, xác lập vị thế hình ảnh của sở và của BIDV trên địa bàn Hà Nội.
Tiếp tục là đơn vị thử nghiệm thành công các sản phẩm hy động vốn dài hạn của
SV: Vũ Quang Toàn Lớp: Kinh tế đầu tư 52E
Chuyên đề thực tập - 3 - GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
BIDV trong các đợt phát hành trái phiếu, kỳ phiếu được sự tín nhiệm của đông đảo
nhân dân. Sở giao dịch cũng là đơn vị chuyên tài trợ vốn cho các tổng công ty 90,
91 các dự án lớn trọng điểm của nhà nước.
SV: Vũ Quang Toàn Lớp: Kinh tế đầu tư 52E
Phòng khách hàng cá nhân
Các phòng giao dịch
Quỹ tiết kiệm
Khối
trực
thuộc
Phòng thanh toán quốc tế.
Phòng điện toán
Phòng quản lý rủi ro 2
Phòng quản trị tín dụng
Phòng giao dịch khách hàng DN
Phòng giao dịch khách hàng cá nhân
Phòng kế hoạch tổng hợp
Phòng tài chính kế toán
Văn phòng
Khối
QLNB
Ban
giám
đốc
Phòng quản lý rủi ro 1
Phòng khách hàng doanh nhân
Tổ chức nhân sự
Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ
Khối
QLKH
Khối
tác
nghiệp
nhưng trong tổng thể hoạt động tổ chức của Sở giao dịch, giữa các phòng ban có
mối quan hệ mật thiết, hỗ trợ, giám sát, đồng thời quản lý lẫn nhau, tạo thành một
SV: Vũ Quang Toàn Lớp: Kinh tế đầu tư 52E
Chuyên đề thực tập - 6 - GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
chuỗi liên kết, một vòng tròn khép kín chặt chẽ. Qua đó hoạt động của Sở giao dịch
mới được liên tục, hiệu quả và bền vững.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
1.2.2.1. Chức năng nhiệm vụ của Sở giao dịch 1.
Sở giao dịch 1 được thành lập với 3 chức năng chính sau:
Một là kiểm tra, thẩm định giám sát một cách thống nhất các dự án đầu tư
phát triển có vốn do ngân sách cấp phát, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng cơ Sở
hạ tầng. Mang tính chất trải rộng khắp toàn quốc, không phân khúc theo địa bàn, có
đặc điểm và yêu cầu khác nhau, …, các dự án này đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ
đảm bảo tính hiệu quả trong quản lý cũng như hiệu quả về mặt tài chính. Đây cũng
là nhiệm vụ hàng đầu của Sở giao dịch trong giai đoạn mới thành lập.
Hai là thực hiện thử nghiệm các nghiệp vụ mới trước khi áp dụng trên toàn
bộ hệ thống BIDV. Trong bối cảnh biến động của thị trường tài chính, cùng sự xuất
hiện của nhiều ngân hàng nước ngoài, tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, đòi
hỏi sự thích ứng nhanh chóng nhưng không chấp nhận sự sai sót. Việc thử nghiệm
để rút kinh nghiệm đồng thời hoàn thiện các nghiệp vụ mới, là một giải pháp giảm
thiểu rủi ro.
Ba là, phụ trách quản lý kinh doanh bên cạnh sự quản lý chung của hội Sở.
BIDV ngày càng lớn mạnh, quy mô trải rộng, vì vậy cần thiết lập một hệ thống
quản lý, giám sát thống nhất, chặt chẽ từ trung ương đến cơ Sở, nhămg nâng cao
hiệu quả hoạt động kịp thời phát hiện và xử lý các rủi ro.
Nhiệm vụ của Sở giao dịch bao gồm:
- Thử nghiệm các sản phẩm mới của BIDV.
- Phát triển nguồn vốn, tài sản và các nguồn lực khác.
- Sử dụng hiệu quả các khoản tín dụng huy động được.
- Thực hiện nghĩa vụ với khách hàng theo đúng cam kết.
- Đề xuất hạn mức tín dụng với từng khách hàng.
- Thẩm định , tham mưu và đề xuất cho vay các dự án đầu tư theo phân cấp
ủy quyền.
- Tiếp nhận các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình cấp trên theo phân cấp ủy
SV: Vũ Quang Toàn Lớp: Kinh tế đầu tư 52E
Chuyên đề thực tập - 8 - GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
quyền.
- Tiếp nhận thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong nước
và ngoài nước. Trực tiếp làm nhiệm vụ ủy thác nguồn vốn thuộc chính phủ, bộ
ngành khác và các tổ chức kinh tế cá nhân trong và ngoài nước.
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong
địa bàn hà nội, đồng thời theo dõi đánh giá sơ kết, tổng kết, đề xuất với Hội Sở
chính cho phép áp dụng, nhân rộng trên toàn bộ hệ thống BIDV.
- Phối hợp với các phòng ban khác trong Sở giao dịch, tùy vào từng nghiệp
vụ vụ thể (lập báo cáo về tín dụng theo quy định, thực hiện các nhiệm vụ được Ban
giám đốc phân công….)
- Cùng với Ban giám đốc Sở giao dịch 1 chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín
dụng của chi nhánh BIDV trực thuộc địa bàn.
• Phòng quản lý rủi ro.
+ Phòng quản lý rủi ro 1( tổ pháp chế):
- Tham mưu , giúp ban giám đốc thực hiện việc quản lý theo đúng quy định
của nhà nước nói chung và của ngân hàng nhà nước nói riêng.
- Hướng dẫn, phổ biến, lưu trữ các văn bản pháp quy, văn bản chế độ.
- Tổ chức thực hiện các nội quy quy định của Sở giao dịch.
- Tham mưu tư vấn cho Ban giám đốc về những vấn đề pháp lý liên quan
đến việc lập mới các phòng giao dịch, chi nhánh hoặc quỹ tiết kiệm.
- Hỗ trợ pháp lý cho các vấn đề có liên quan tới các nghiệp vụ triển khai tại
Sở giao dịch( soạn thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng, những vấn đề tố tụng ảnh
hưởng đến quyền lợi hợp pháp của Sở giao dịch).
+ Phòng quản lý rủi ro( thực hiện nghiệp vụ quản lý rủi ro):
- đồng thời duy trì và kiểm soát các giao dịch trên.
- Trực tiếp tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng.
- Thực hiện công tác tiếp thị sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng.
- Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ:
- Quản lý vàng bạc, kim loại quý, đá quý.
SV: Vũ Quang Toàn Lớp: Kinh tế đầu tư 52E
Chuyên đề thực tập - 10 - GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
- Quản lý quỹ nghiệp vụ của Sở giao dịch, thu chi tiền mặt.
- Thực hiện nhập xuất tiền mặt để đảm bảo thanh khoản tiền mặt cho chi
nhánh.
- Quản lý chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố.
- Thực hiện các dịch vụ tiền tệ , kho quỹ cho khách hàng.
• Phòng thanh toán quốc tế.
- Trên cơ Sở hạn mức, khoản vay, bỏa lãnh L/C đã được phê duyệt, thực
hiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại phục vụ các giao dịch thanh toán xuất nhập
khẩu cho khách hàng.
- Mở L/C có ký quỹ 100% vốn của khách hàng.
- Mở quan hệ với các ngân hàng nước ngoài, chịu trách nhiệm về việc phát
triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của Sở giao dịch 1.
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền. Phát hiện, báo cáo xử lý kịp thời
các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp.
- Phối hợp với các phòng ban liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách
hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm, dịch vụ nghiên cứu đề xuất sản phẩm dịch vụ
mới.
- Thiết lập, quản lý các hồ sơ thông tin.
• Phòng kế hoạch tổng hợp:
- Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích , đánh giá
môi trường kinh doanh phục vụ công tác kế hoạch tổng hợp.
- Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc xây dựng và đề ra các chính sách,
giải pháp để thực hiện chiến lược kinh doanh của Sở giao dịch trong từng giai đoạn
sử dụng lao động.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các khóa đào tạo nhằm nâng cao năng lực
nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên.
• Văn phòng:
- Thực hiện công tác hành chính( quản lý con dấu, văn thư, lưu trữ in ấn,
SV: Vũ Quang Toàn Lớp: Kinh tế đầu tư 52E
Chuyên đề thực tập - 12 - GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
bảo mật, ).
- Thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn cho con người, tài sản,tiền bạc
của Sở và của khách hàng đến thực hiện các giao dịch tại Sở.
- thực hiện công tác hành chính, kiểm tra giám sát việc thực hiện các nội
quy, quy định thuộc lĩnh vực văn phòng và công tác quản trị hậu cần ( lễ tân, vận
tải, an ninh,…).
• Khối trực thuộc:
- Thực hiện các nhiệm vụ giao dịch với khách hàng bao gồm huy động vốn
và các hoạt động dụng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng.
- Trực tiếp tiếp nhận các phản hồi của khách hàng.
1.2.3. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của SGD.
Hoạt động kinh doanh của SGD dựa trên những nghiệp vụ Ngân hàng
thương mại cơ bản:
- Nhận tiền gửi.
- Cấp tín dụng.
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
BIDV và Sở giao dịch 1 đã và đang chú trọng công tác phát triển đa dạng
hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, phấn đấu tìm tòi và đầu tư những
công nghệ hiện đại để có thể phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn. Sau đây là
những nét chính về hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch 1:
1.2.3.1.Hoạt động huy động vốn.
Huy động vốn là hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức cá nhân dưới hình thức
tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín
( chỉ thực hiện ghi nợ theo đề nghị từng lần của khách hàng).
- Tiền gửi ký quỹ: là tiền gửi không thời hạn hoặc có thời hạn của tổ chức
tại Sở giao dịch1 nhằm đảm bảo thực hiện một nghĩa vụ tài chính của tổ chức đó đối
với Sở giao dịch hoặc các bên liên quan.
- Tiền gửi kinh doanh chứng khoán: là tài khoản gửi thanh toán phục vụ cho
các nhà đầu tư chứng khoán mở tài khoản giao dịch tại công ty chứng khoán mà
công ty chứng khoán đó chỉ định khách hàng thực hiện mở tài khoản tiền gửi tại
SV: Vũ Quang Toàn Lớp: Kinh tế đầu tư 52E
Chuyên đề thực tập - 14 - GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
BIDV thông qua việc sử dụng chương trình thanh toán trực tuyến BIDV @
Securities.
SV: Vũ Quang Toàn Lớp: Kinh tế đầu tư 52E
Chuyên đề thực tập - 15 - GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
1.2.3.2.Hoạt động tín dụng.
Hoạt động tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả.
Đây là hoạt động đem lại nguồn thu lớn nhất cho Sở giao dịch.
Để mở rộng tín dụng có hiệu quả, bên cạnh việc xây dựng và thực hiện
chính sách tín dụng đúng đắn, Sở giao dịch không ngừng đa dạng hóa các hình thức
tín dụng cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Dưới đây là các
nghiệp vụ chính.
- Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng
tương ứng với giá trị của thương phiếu, trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để Sở
hữu 1 thương phiếu chưa đến hạn( hoặc một giấy nợ)
- Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong thời gian xác định. Đây là khoản mục lớn
nhất trong quy mô tín dụng.
- Cho thuê tài sản: là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng
thuê theo những thỏa thuận nhất định. Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả
cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng.
giao dịch 1. Có thể đánh giá khái quát kết quả hoạt động huy động vốn của Sở giao
dịch thông qua bảng sau:
SV: Vũ Quang Toàn Lớp: Kinh tế đầu tư 52E
Chuyên đề thực tập - 17 - GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
Bảng 1: Nguồn vốn huy động của Sở giao dịch 1 ( 2009 – 2013 )
(triệu đồng).
Năm 2009 2010 2011 2012 2013
Chỉ tiêu Tuyệt đối % Tuyệ đối % Tuyệt đối % Tuyệt đối % Tuyệt đối %
Huy động vốn 20 328 495 -29,7 20 809 293 2,36 18 580 659 -10,7 26 559 650 43 31446884 18,5
1.Tiền gửi tổ chức 18 146 825 -31,5 19 330 138 6,51 17 019 779 -12 24 498 100 44 29030249 18,5
TG không kỳ hạn 6 123 410 -23 5 366 374 -12 4 362 278 -19,4 5 326 278 23,1 6096352 14,5
TG có kỳ hạn 12 023 415 -35,1 13 963 764 16,1 12 693 501 -9,1 19 171 822 51 22933897 19,6
2.Tiền gửi dân cư 2 061 139 -12,5 1 330 901 35,4 1 560 880 17,3 2 061 550 32,1 2305368 11,8
Tiền gửi tiết kiệm 1 821 453 -2,3 1 206 315 -33,8 1465 075 21,5 1 941 438 32,6 2163000 11,4
CCTG, KP, TP 239 686 -51,2 124 586 -48, 95 805 -23,1 120 112 25,4 142368 18,5
3.Huy động khác 120 531 54,1 148 253 23 121 500 -18,1 98 660 -18,9 111267 12,8
SV: Vũ Quang Toàn Lớp: Kinh tế đầu tư 52E
Chuyên đề thực tập - 18 - GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
Biểu đồ 1: Quy mô huy động vốn của Sở giao dịch 1 ( 2009 -2012 ).
Trong những năm qua lãi thuần trong năm của SGD ngày càng tăng. Thu
nhập kinh doanh trước thuế của năm 2013 tăng so với năm 2012. Dù bị tác động
không nhỏ bởi sự suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng với những chính sách thích hợp
và thúc đẩy cán bộ công nhân viên nên trong một vài năm trở lại đây SDG vẫn đạt
được những kết quả hết sức đáng ghi nhận.
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1.Thu dịch vụ ròng 141.390 1,55% 108.050 -23,58% 78.630 -27,23%
2.Lợi nhuận trước thuế 554.746 24,28% 659.710 18,92% 714.562 8,31%
3.Tổng tài sản 21.897.512 -3,34% 28.875.550 31,87% 29.656.123 2,70%
(Nguồn: Phòng Thẩm định- SGD NH ĐT&PT)
tệ,… và nhóm các sản phẩm hiện đại, mới phát triển như home banking, mobile
banking… hoạt động này đã có sự tăng trưởng trong thời gian gần đây , điều này có
thể thấy thông qua biểu đồ thể hiện doanh thu từ dịch vụ ròng dưới đây. Sự tăng
trưởng này là minh chứng cho lòng tin của khách hàng đối với các sản phẩm dịch
vụ mà Sở cung cấp.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
Quy mô về lợi nhuận trước thuế của Sở giao dịch 1 tăng trưởng đều trong gia
đoạn 2009-2013. Cụ thể:
SV: Vũ Quang Toàn Lớp: Kinh tế đầu tư 52E