CHÀO MỪNG
QUÍ THẦY CÔ DỰ GIỜ
LỚP 8A1
GV: Văn Quốc Cường
KIỂM TRA BÀI CŨ:
CÂU HỎI: Chú thích về các thành phần cấu tạo của tim?
Tĩnh mạch chủ trên
Tâm nhĩ phải
Van động mạch phổi
Van nhĩ thất
Tĩnh mạch chủ dưới
Tâm thất trái
Vách liên thất
Tâm nhĩ trái
Tĩnh mạch phổi
Động mạch phổi
Động mạch chủ
Tâm thất phải
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Sức đẩy của tim khi tâm thất co tạo ra
huyết áp và vận tốc máu.
-
Sự hỗ trợ của hệ mạch:
+ Động mạch: Nhờ sự co dãn của động
mạch.
: Vậy huyết áp là gì?
: Huyết áp là áp lực của máu lên
thành mạch.
: Có nhận xét gì về huyết áp ở động
mạch, mao mạch và tĩnh mạch?
: Huyết áp ở động mạch lớn nhất và
giảm dần đến tĩnh mạch.
: Sự chênh lệch về huyết áp có ý nghĩa
gì?
: Giúp cho máu vận chuyển được
trong hệ mạch.
: Chỉ số huyết áp có ý nghĩa gì?
: Huyết áp là chỉ số biểu thị sức khỏe.
:Ngoài sức đẩy của tim, máu
vận chuyển được trong động
huyết áp và vận tốc máu.
-
Sự hỗ trợ của hệ mạch:
+ Động mạch: Nhờ sự co dãn của động
mạch.
+ Tĩnh mạch: Nhờ sự co bóp của cơ bắp
quanh thành mạch, sức hút của lồng
ngực khi hít vào và của tâm nhĩ khi
giãn ra, hoạt động của van 1 chiều.
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác
nhân có hại:
: Kể tên một số bệnh tim mạch?
: Nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp,
giảm huyết áp, mỡ cao trong máu,
tai biến mạch máu não, xơ vữa
động mạch, hở van tim…
Tai biến mạch não
Xơ vữa động mạchXơ vữa động mạch vànhHở van tim
Bài 19 : SỰ VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Vận chuyển máu qua hệ mạch:
Máu vận chuyển qua hệ mạch là
nhờ:
-
Sức đẩy của tim khi tâm thất co tạo ra
huyết áp và vận tốc máu.
-
Sự hỗ trợ của hệ mạch:
Sự hỗ trợ của hệ mạch:
+ Động mạch: Nhờ sự co
dãn của động mạch.
+ Tĩnh mạch: Nhờ sự co
bóp của cơ bắp quanh
thành mạch, sức hút
của lồng ngực khi hít
vào và của tâm nhĩ khi
giãn ra, hoạt động của
van 1 chiều.
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
1. Cần bảo vệ tim mạch
tránh các tác nhân có
hại:
Nêu các tác nhân có hại cho tim, mạch?
Vi rút cúm
VK thương hàn
Rượu
Mỡ động vật
Stress,
giận dữ…
-
Khuyết tật hệ tuần hoàn: hở hay
hẹp van tim, mạch máu bị xơ cứng.
-
Vi khuẩn, vi rút: cúm, thương hàn,
thấp khớp, bạch hầu…
-
Sốt cao, mất máu, sốc,…
vào và của tâm nhĩ khi
giãn ra, hoạt động của
van 1 chiều.
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
1. Cần bảo vệ tim mạch
tránh các tác nhân có
hại:
Đề ra các biện pháp bảo vệ tránh các tác
nhân có hại cho hệ tim mạch?
Thuốc lá
Rượu
Mỡ động vật
Hêrôin
Stress, giận
dữ…
Bài 19 : SỰ VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Vận chuyển máu qua hệ
mạch:
Máu vận chuyển
qua hệ mạch là nhờ:
-
Sức đẩy của tim khi
tâm thất co tạo ra huyết
áp và vận tốc máu.
-
Sự hỗ trợ của hệ mạch:
+ Động mạch: Nhờ sự co
dãn của động mạch.
chữa trị kịp thời các khuyết tật liên quan hệ
tim mạch …
-
Có đời sống tinh thần thoải mái, vui vẻ;
tránh các cảm xúc âm tính.
-
Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim
mạch: cúm, thương hàn, bạch hầu.
-
Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho hệ tim
mạch: mỡ động vật, thức ăn quá mặn…
Bi 19 : S VN CHUYN MU QUA H MCH V SINH H TUN HON
I. Vn chuyn mỏu qua h mch:
Mỏu vn chuyn qua h mch l
nh:
-
Sc y ca tim khi tõm tht co to ra
huyt ỏp v vn tc mỏu.
-
S h tr ca h mch:
+ ng mch: Nh s co dón ca ng
mch.
+ Tnh mch: Nh s co búp ca c bp
quanh thnh mch, sc hỳt ca lng
ngc khi hớt vo v ca tõm nh khi
gión ra, van 1 chiu.
II. V sinh h tim mch:
1. Cn bo v tim mch trỏnh cỏc tỏc
nhõn cú hi:
90
75-115
180-210
: Nhận xét gì về số nhịp
tim/1phút lúc nghỉ ngơi của ng ời
luyện tập TDTT ?
: S nhp tim/1 phỳt ca ngi
luyn tp TDTT thp hn so vi
ngi bỡnh thng
: Giải thích vì sao số nhịp tim
thp mà l ợng oxy cung cấp cho
cơ thể vẫn đảm bảo ?
: Do mi ln p, tim bm i
c nhiu mỏu hn (hiu sut
lm vic ca tim cao hn)
: Lúc hoạt động gắng sức nhận
xét số nhịp tim/1phút của ng ời
luyện tập TDTT ?
: Lỳc hot ng gng sc, s
nhp tim/phỳt ca ngi luyn
tp TDTT cao hn rt nhiu so
vi ngi bỡnh thng (180-210)
Bài 19 : SỰ VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Vận chuyển máu qua hệ mạch:
Máu vận chuyển qua hệ mạch là nhờ:
-
Sức đẩy của tim khi tâm thất co tạo ra
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch là do đâu?
Máu vận chuyển qua hệ mạch là nhờ:
-
Sức đẩy của tim khi tâm thất co tạo ra huyết
áp và vận tốc máu.
-
Sự hỗ trợ của hệ mạch:
+ Động mạch: Nhờ sự co dãn của động mạch.
+ Tĩnh mạch: Nhờ sự co bóp của cơ bắp quanh
thành mạch, sức hút của lồng ngực khi hít
vào và của tâm nhĩ khi giãn ra, van 1 chiều.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2: Nêu các biện pháp vệ sinh hệ tim mạch?
Bảo vệ hệ tim mạch
tránh các tác nhân có hại.
Rèn luyện hệ tim mạch
Thể dục
thể thao
Lao
động
Xoa
bóp
Đều đặn, thường xuyên, vừa sức
Tiêm phòng
các bệnh có
hại cho tim
mạch.
Hạn chế
ngực khi hít vào và của tâm
nhĩ khi giãn ra, van 1
chiều.
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
1. Cần bảo vệ tim mạch
tránh các tác nhân có hại:
Khắc phục và hạn chế các
tác nhân làm tăng nhịp
tim và huyết áp không
mong muốn; tiêm phòng
các bệnh có hại cho tim
mạch; hạn chế ăn các món
ăn có hại cho tim mạch.
2. Cần rèn luyện hệ tim
mạch thường xuyên, đều
đặn bằng các hình thức
thể dục thể thao, lao động,
xoa bóp.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
-
HỌC THUỘC BÀI CŨ, TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SGK.
-
XEM TRƯỚC NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH: “SƠ CỨU
– CẦM MÁU”.
-
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: MỖI NHÓM 2 HS:
BĂNG QUẤN – 2 CUỘN; GẠC Y TẾ; BÔNG, VẢI MỀM,
KÉO.