CAO HỌC BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2 - Pdf 23

24/10/2014
1
Chương 2: Nêu vấn đề và chọn thiết
kế nghiên cứu
I. Nhận dạng vấn đề nghiên cứu
II. Chọn thiết kế nghiên cứu
III. Xây dựng mơ hình nghiên cứu
I. Nhận dạng vấn đề nghiên cứu
• I. 1 Quy trình nhận dạng vấn đề nghiên
cứu
– Xác đònh lónh vực nghiên cứu (field of study)
– Thu hẹp lónh vực nghiên cứu thành chủ đề
nghiên cứu (topic)
– Xác đònh vướng mắc của chủ đề nghiên cứu
(problems)
– Nêu vấn đề nghiên cứu (statement of
problems)
I. Nhận dạng vấn đề nghiên cứu
• I.2 Nguồn để nhận dạng vấn đề nghiên cứu
– Xuất phát từ lý thuyết
– Kinh nghiệm của nhà nghiên cứu
– Từ việc tóm lươïc và phân tích những đề tài
nghiên cứu trước đây
– Từ những vướng mắc trên thực tế
24/10/2014
2
I. Nhận dạng vấn đề nghiên cứu
• I.3 Nêu vấn đề nghiên cứu:
– Cần xác đònh rõ biến nghiên cứu và các biến
tác động
– Các biến nghiên cứu và biến tác động phải có

Các cách phát biểu giả thuyết
– Nhiều X sẽ dẩn đến nhiều y (hoặc ít y)
– X gây ra y
– X đồng hành với y
– Sự khác biệt về x sẽ dẩn đến sự khác biệt về y
II. Chọn phương pháp nghiên cứu
• Nghiên cứu định tính
– Tình huống
– Nhân chủng học
– Hiện tượng
– Lý thuyết nền
– Nội dung
• Nghiên cứu định lượng
– Mơ tả
– Giải thích
– Thực nghiệm
Nghiên cứu định tính
• Khi nào chúng ta chọn phương pháp định
tính: phục vụ các u cầu
– Mơ tả: bản chất của tình huống, quy trình, mối
quan hệ, ……
– Giải thích: bản chất của hiện tượng, phát hiện
khái niệm, hay những vấn đề mới trong lý
thuyết
– Thẩm định: tính hiệu lực của các giả thuyết, lý
thuyết
– Đánh giá: chính sách, thực tiển….
24/10/2014
4
Quy trình nghiên cứu định tính

– Phân tích thông tin
• Sắp xếp các ý tưởng theo một hệ thống hợp lý
• Phân loại dữ liệu theo từng nhóm ý nghĩa
• Lý giải ý nghĩa của dữ liệu, thông tin cho từng
nhóm, từng chủ đề/khía cạnh
• Nhận dạng những mô hình
• Tổng hợp và khái quát hóa
NHP 14
Nghiên cứu tình huống (case study)
• Báo cáo nghiên cứu tình huống
– Tính hợp lý của việc nghiên cứu
– Mô tả chi tiết về các dữ kiện liên quan đến
tình huống
– Mô tả thông tin đã thu thập
– Thảo luận về những mô hình/mẩu mực đã tìm
ra
– Kết nối kết quả trong một phạm vi lớn hơn
NHP 15
Nghiên cứu nhân chủng học
(ethnography)
– Khảo sát đối tượng theo quan điểm tổng thể
(nhóm) trong một thời gian dài
– Khám phá các hành vi hàng ngày (mối quan
hệ tương tác, ngôn ngữ, nghi thức)
– Phạm vi áp dụng: nhân chủng, xã hội, tâm lý,
giáo dục, và văn hóa
– Thực hiện quan sát tham dự trong một thời
gian dài
24/10/2014
6

• Báo cáo nghiên cứu của ethnography
– Giới thiệu tính chất hợp lý và ngữ cảnh của
nghiên cứu
– Xác định phương pháp luận của nghiên cứu:
nhóm nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
– Phân tích dữ liệu: mô tả những mô hình,
chuẩn mực được phát hiện, cung cấp những
luận cứ, dữ liệu cho các nhận định
– Kết luận: những phát hiện mới là gì?những
khái niệm và lý thuyết nếu có
24/10/2014
7
NHP 19
Nghiên cứu hiện tượng (phenomenological
study)
– Nghiên cứu về cảm nhận của con người về
một hiện tượng, sự kiện…
– Thực hiện cuộc phỏng vấn lâu (từ 1-2h) với
một nhóm đối tượng chọn lọc (từ 5-25 người)
có kinh nghiệm về hiện tượng (Creswell,
1998)
– Phỏng vấn phi cấu trúc
NHP 20
Nghiên cứu hiện tượng
(phenomenological study)
• Phân tích dữ liệu
– Nhận dạng các phát biểu có liên quan đến
chủ đề nghiên cứu bằng tách tách nhỏ các
thông tin (nhóm từ, câu…)
– Tập hợp các phát biểu thành từng nhóm với

nhóm, mổi nhóm liên quan một chủ đề
– Mã hóa theo trục (axial coding)
• thực hiện sự kết nối giửa các nhóm chính và nhóm
phụ.
NHP 23
Nghiên cứu lý thuyết nền (Grounded theory
study)
• Tiêu thức phân thông tin thành nhóm
– Điều kiện xuất hiện
– Nội dung mà chúng gắn vào
– Chiến lược thực hiện thu thập thông tin
– Kết quả của những chiến lược nêu trên
– Mã hóa chọn lọc (selecting coding)
• Tất cả nhóm và mối quan hệ giửa chúng được kết
hợp để mô tả hiện tượng đang nghiên cứu
NHP 24
Nghiên cứu lý thuyết nền (Grounded theory
study)
– Phát triển lý thuyết
• Lý thuyết được phát biểu thành lời, mô hình, giả
thuyết sử dụng để giải thích hiện tượng
• Lý thuyết giải thích bản chất hiện tượng, mô tả
những điều kiện dẫn đến hành động, tình huống,
hay sự tương tác
24/10/2014
9
NHP 25
Nghiên cứu lý thuyết nền (Grounded theory
study)
• Báo cáo nghiên cứu

– Xác định các đặc tính/đặc trưng cần nghiên
cứu
– Chia nhỏ dữ liệu nghiên cứu thành từng tập
hợp
– Khảo sát tỉ mĩ các nhóm dữ liệu theo từng
đặc trưng muốn khám phá
24/10/2014
10
NHP 28
Phân tích nội dung (content
analysis)
• Báo cáo nghiên cứu
– Mô tả thực thể dữ liệu sẽ khảo sát
– Định nghĩa và mô tả chính xác các đặc trưng
muốn tìm kiếm
– Mã hóa và phân hạng dữ liệu
– Tóm lược thành các bảng biểu thể hiện từng
đặc trưng
– Mô tả mô hình phát hiện được từ dữ liệu
NHP 29
Nghiên cứu định tính
Thiết kế Mục tiêu Nhấn mạnh PP thu thập TT PP phân tích TT
Tình huống Thông hiểu sâu một
đối tượng hay
tình huống
Một/một vài tình
huống trong
điều kiện thực
tiển
1. Quan sát

2. Tổ chức dữ liệu
theo một logic:
niên đại, ngày
tháng
Hiện tượng Thông hiểu kinh
nghiệm từ quan
điểm của các đối
tượng tham gia
Một hiện tượng đặc
biệt được cảm
nhận bởi con
người
1.Phỏng vấn sâu, phi
cấu trúc
2.Chọn mẩu có mục
đích với cở mẫu
từ 5-25 đối tượng
1. Tìm kiếm những
“đơn vị ý nghĩa”
thể hiện những
khía cạnh khác
nhau của thực
tiển
2. Hợp nhất những
đơn vị ý nghĩa
thành một kinh
nghiệm điển hình
NHP 30
Nghiên cứu định tính
Lý thuyết nền Phát triển lý thuyết

3. Xây dựng lý
thuyết từ việc
phân nhóm và
mối liên hệ
giửa chúng
Phân tích nội
dung
Nhận dạng những
đặc trưng riêng
biệt dữ liệu
Bất kỳ văn bản,
phương tiện
nghe nhìn,
hoặc hình
thức truyền
thông
1. Nhận dạng và chọn
mẩu những dữ liệu
cần phân tích
2. Mã hóa những dữ
liệu theo những
tiền đề và xác định
những đặc trưng
của chúng
1. Lập bảng tần
suất của các
đặc trưng
2. Dùng thống kê
mô tả hay suy
luận để trả lời

cứu định tính
• Thảo luận tay đôi
– Chủ đề nghiên cứu mang tính chất cá nhân, tế nhị
– Do vị trí xã hội, nghề nghiệp: khó mời họ tham gia
thảo luận nhóm
– Do cạnh tranh, đối tượng nghiên cứu không thể tham
gia thảo luận nhóm
– Do tính chất chuyên môn của sản phẩm, chỉ có phỏng
vấn tay đôi mới đào sâu được dữ liệu
• Thảo luận nhóm
24/10/2014
12
NHP 34
Thu thập thông tin trong nghiên
cứu định tính
• Thảo luận nhóm: Nhà nghiên cứu vai trò
người điều khiển chương trình
– Nguyên tắc chọn nhóm
– Tính đồng nhất càng cao, càng dể thảo luận
nhóm
– Thành viên chưa từng tham gia các cuộc thảo
luận tương tự trước đây
– Thành viên chưa quen biết nhau
NHP 35
Thu thập thông tin trong nghiên
cứu định tính
• Các dạng thảo luận nhóm
– Nhóm thực thụ 8-10 thành viên
– Nhóm nhỏ: 4 thành viên
– Nhóm điện thoại: điện thoại hội nghị

– Động lực
– Hành vi quá khứ và hiện tại
– Những hành vi chuẩn mực theo đối tượng
NHP 38
Phân tích dữ liệu định tính
• Đặc trưng của nghiên cứu định tính
– Bản chất của nghiên cứu định tính nhằm
khám phá đối tượng nghiên cứu
– Do đó phân tích dữ liệu định tính là đi tìm ý
nghĩa của dữ liệu
– Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu định
tính không tách rời nhau
– Nội dung của phân tích dữ liệu định tính: mô
tả hiện tượng, phân loại hiện tượng, kết nối
các khái niệm với nhau
NHP 39
Phân tích dữ liệu định tính
• Mô tả hiện tượng
– Là quá trình mã hóa mở (open coding): phát
triển các khái niệm, thuộc tính (properties), và
cấp độ (dimensions)
– Để mã hóa mở, cần trả lời các câu hỏi
– Dữ liệu nói lên điều gì?Điều gì đang xảy ra?Ai
có liên quan?việc xảy ra có ý nghĩa gì với
họ?Có khác biệt trong cách nhìn nhận vấn đề
không?
24/10/2014
14
NHP 40
Phân tích dữ liệu định tính

Kiểm định thang đo
Kiểm định mô hình,
giả thuyết
Nghiên cứu định lượng
• Nghiên cứu mô tả (descriptive research)
– Nghiên cứu quan sát (observation research)
– Nghiên cứu tương quan (correlation research)
– Nghiên cứu phát triển (developmental research)
– Nghiên cứu điều tra (survey research)
• Nghiên cứu giải thích (explanatory research)
– lượng hóa mối quan hệ giửa các biến (biến nghiên
cứu và biến tác động)
• Nghiên cứu thực nghiệm (experimental
research)
– Khảo sát mối quan hệ nhân quả
Sự đan xen giửa định tính-định
lượng
Định lượng
Định tính
Thực
nghiệm
Lịch sử
Mô tả
Tình
huống
Giải thích
24/10/2014
16
Sự đan xen giửa định tính-định
lượng

III. Xây dựng mô hình nghiên cứu
(mô hình lý thuyết)
Nghiên cứu thị trường (nghiên cứu mô tả)
– Xác định biến nghiên cứu (hành vi người tiêu dùng)
– Xác định các cấu trúc thể hiện biến nghiên cứu
– Nhận thức (nhản hiệu, quảng cáo,…)
– Thói quen mua hàng
– Lý do mua hàng
– Nhân tố quyết định hành vi mua hàng
– Hành động tương lai
– …….
Tuy nhiên nghiên cứu thị trường vẫn có thể thực
hiện thông qua nghiên cứu
24/10/2014
17
Xây dựng mơ hình nghiên cứu
• Nghiên cứu giải thích
– Xác đònh mô hình lý thuyết (thể hiện quan
hệ giửa các khái niệm)
1. Tóm lược và phân tích các đề tài nghiên cứu
trước đây
2. Thảo luận với các nhà nghiên cứu khác
3. Thu hẹp vấn đề nghiên cứu
4. Liên hệ với kết quả mong đợi từ nghiên cứu
nầy
II. Xây dựng mô hình nghiên cứu
• II.1 Xác đònh mô hình lý thuyết (conceptual
Framework)
– Được xây dụng từ mối quan hệ giửa hai khái niệm
trừu tượng thông qua đònh nghóa

– Nghiên cứu thử nghiệm
II. Xây dựng mô hình nghiên cứu cụ
thể
CUS
COM
NPD
OP1
OP2
OP3
FP1
I1
I2
I3
I1
I2
I3
I1
I2
I3
FP1
24/10/2014
19
Đo lường các khái niệm trong
nghiên cứu
• Khái niệm nghiên cứu và thang đo
• Đánh giá độ tin cậy của thang đo
• Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Khái niệm nghiên cứu và thang đo
• Các cách tiếp cận trong đo lường
– Sử dụng thang đo đã có sẳn

involve participants’ reports of how they
act
Khái niệm nghiên cứu và thang đo
Khái niệm
nghiên cứu
item1
item2
item3
item4
Ví dụ về thang đo đơn hướng
24/10/2014
21
Khái niệm nghiên cứu và thang đo
Ví dụ về thang đo đa hướng
Khái niệm
nghiên cứu
Bậc 1
Khái niệm
nghiên cứu
bậc 1.1
Khái niệm
nghiên cứu
bậc 1.2
item1
item2
item3
item4
item5
item6
Khái niệm nghiên cứu và thang đo

X
Biến tiềm ẩn
Y
item1 item2 item3 item4 item5 item6
Mô hình thang đo nguyên nhân
Biến tiềm ẩn
X
Biến tiềm ẩn
Y
item1 item2 item3 item4 item5 item6
Mô hình thang đo hổn hợp
Biến tiềm ẩn
X
Biến tiềm ẩn
Y
item1 item2 item3 item4 item5 item6
24/10/2014
23
Khái niệm nghiên cứu và thang đo
• Các đặc trưng của đo lường
– Hướng: đơn/đa hướng
– Độ tin cậy: thể hiện các yếu tố thành phần có
đo được khái niệm nghiên cứu hay không. Độ
tin cậy được kiểm định bằng hệ số cronbach
alpha
– Giá trị: nội dung, hội tụ, phân biệt, liên hệ lý
thuyết, và giá trị tiêu chuẩn
Khái niệm nghiên cứu và thang đo
• Giá trị nội dung: thang đo có bao trùm đầy đủ các nội
dung/khía cạnh của khái niệm

– Hay khi đo lường không tồn tại hai loại sai số
hệ thống và ngẫu nhiên
• Khi một đo lường vắng mặt các sai số
ngẫu nhiên thì đo lường đó có độ tin cậy
(reliability)
• Vì vậy độ tin cậy là một điều kiện cần cho
một đo lường có giá trị
Độ tin cậy của thang đo
• Lý thuyết đo lường cổ điển: cho rằng
chỉ tồn tại sai số ngẫu nhiên, không có
sai số hệ thống
– Giá trị quan sát của một yếu tố thành
phần/biến quan sát (items/observation
variable):
– Trong đó x
i
là giá trị quan sát của yếu
tố i, là giá trị thực, còn ε
i
sai số ngẫu
nhiên
• Các giả định
i i i
X
τ ε
= +
i
τ
( ) 0
( , ) 0

) =var(ε
j
)
– Tương đương: w
i
= w
j
=1
nhưng var(ε
i
) ≠ var(ε
j
)
– Tổng quát: w
i
≠ w
j
nhưng
var(ε
i
) ≠ var(ε
j
)
i i i i
j j j j
X
X
ωτ ε
ω τ ε
= +

var( )
[ ( , )]
var( )
i
i
x i i
i
Cov X
x
τ
α τ
= =
II. Đo lường độ tin cậy thang đo
bằng hệ số cronbach alpha
• Độ tin cậy của tập hợp các biến quan sát
(items) trong thang đo song hành và tương
đương (cronbach alpha)
• Gọi H là tổng các biến quan sát
1
k
i
i
H x
=
=

• Độ tin cậy của tổng các biến quan sát: α
H
2
( )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status