Đề 01: ĐỀ THI THỬ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
MÔN SINH 12
THỜI GIAN: 60 phút.
Câu 1. Đột biến gen gồm các dạng:
A. Mất, thay, đảo và chuyển cặp nuclêôtit.
B. Mất, thay, thêm và đảo cặp nuclêôtit.
C. Mất, nhân, thêm và đảo cặp nuclêôtit.
D. Mất, thay, thêm và chuyển cặp nuclêôtit.
Câu 2. Đột biến gen là những biến đổi
A. vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ tế bào hay cấp độ phân tử.
B. biến dị tổ hợp xuất hiện qua sinh sản hữu tính.
C. đột ngột về cấu trúc di truyền của nhiễm sắc thể.
D. liên quan đến một hoặc số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADNCâu
3. Nguyên nhân của đột biến gen do:
A. hiện tượng nhiễm sắc thể phân ly không đồng đều.
B. tác nhân vật lý, hoá học của môi trường ngoài hay do biến đổi sinh lí, sinh hoá tế bàoC.
nhiễm sắc thể bị chấn động cơ học.
D. sự chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 4. Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do dạng đột biến
A. đảo vị trí 1cặp nuclêôtit.
B. thay thế 1cặp nuclêôtit
C. mất 1cặp nuclêôtit.
D. thêm 1cặp nuclêôtit.
Câu 5. Một gen bình thường điều khiển tổng hợp một prôtêin có 498 axit amin. Đột biến đã tác
động trên một cặp nuclêôtit và sau đột biến tổng số nuclêôtit của gen bằng 3000. Dạng đột biến
gen xảy ra là:
A. Thay thế một cặp nuclêôtit. B. Mất một cặp nuclêôtit.
C. Thêm một cặp nuclêôtit.
D. Đảo cặp nuclêôtit.
Câu 6. Cơ chế đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do
A. đứt gãy nhiễm sắc thể.
B. 1AAAA : 8 AAaa : 18aaaa : 8Aaaa : 1AAAa.
C. 1AAAA : 8 AAA : 18AAaa : 8Aaa : 1aaaa.
D. 1AAAA : 8aaaa : 18Aaaa : 8AAaa : 1AAAa.
Câu 12. Nguyên nhân của thường biến:
A. Do ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện môi trường. (câu đúng)
B. Sự biến đổi trong kiểu gen của cơ thể.
C. Cơ thể phản ứng quá mức với môi trường.
D. Do đặc trưng trao đổi chất của mỗi cá thể.
Câu 13. Hiện tượng nào sau đây là thường biến?
A. Lợn có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.
B. Bố bình thường sinh con bị bạch tạng.
C. Cây rau mác trên cạn có lá hình mũi mác, khi mọc dưới nước có thêm loại lá hình bản dài.
(câu đúng)
D. Trên cây hoá giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
Câu 14. Trong kỹ thuật di truyền, người ta thường dùng thể truyền là
A. plasmit và thể thực khuẩn. (câu đúng)
B. plasmit và nấm men.
C. plasmit và vi khuẩn.
D. thể thực khuẩn và vi khuẩn.
Câu 15. Enzim được sử dụng để cắt và nối ADN trong kỹ thuật cấy gen lần lượt là:
A. Restrictaza - Reparaza.
B. Reparaza - Ligaza.
C. Restrictaza - Ligaza. (câu đúng)
D. Pôlimeraza -Ligaza.
Câu 16. E. coli thường được sử dụng làm tế bào nhận, nhờ đặc điểm quan trọng:
A. Sinh sản theo hình thức trực phân.
B. Ít biến dị.
C. Không gây bệnh cho con người.
D. Sinh sản nhanh. (câu đúng)
Câu 17. Thay đổi nhiệt độ đột ngột, làm xuất hiện đột biến do cơ chế sau:
C. mù màu, bạch tạng, hồng cầu lưỡi liềm.
D. tay 6 ngón, ngón tay ngắn. (câu đúng)
Câu 23. X
a
: máu khó đông, X
A
máu đông bình thường. Bố và con trai đều bị máu khó đông, mẹ
bình thường. Con trai bị máu khó đông đã tiếp nhận X
a
từ
A. mẹ. (câu đúng)
B. bố.
C. ông nội.
D. ông ngoại.
Câu 24. Nhờ phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh, người ta đã xác định được:
A. Các đột biến gen trội.
B. Các đột biến gen lặn.
C. Tính trạng di truyền và tính trạng không di truyền. (câu đúng)
D. Tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính.
Câu 25. Quan điểm ngày nay về cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là:
A. Axit nuclêic và Prôtêin. (câu đúng)
B. Axit nuclêic và Cacbonhyđrat.
C. Prôtêin và Lipit.
D. Prôtêin và Cacbonhyđrat.
Câu 26. Quan điểm duy vật về sự phát sinh sự sống:
3
A. Sinh vật được đưa tới hành tinh khác dưới dạng hạt sống.
B. Sinh vật được sinh ra ngẫu nhiên từ các hợp chất vô cơ.
C. Sinh vật được tạo ra từ các hợp chất vô cơ bằng con đường hoá học. (câu đúng)
D. Sinh vật được sinh ra nhờ sự tương tác giữa các hợp chất vô cơ và hữu cơ.
Câu 33. Nội dung nào sau đây thuộc định luật Hacđi-Vanbec?
A. Tỷ lệ kiểu hình được duy trì ổn định quá các thế hệ.
B. Tần số tương đối của các alen của mỗi gen có khuynh hướng duy trì ổn định qua các thế hệ.
(câu đúng)
C. Tần số tương đối của các alen có thể bị thay đổi do quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên.
D. Tần số tương đối của các alen của kiểu gen có khuynh hướng duy trì ổn định qua các thế hệ.
Câu 34. Trong một quần thể, thấy số lượng cá thể mang kiểu hình mắt trắng chiếm tỷ lệ 1/100
và quần thể sóc đạt trạng thái cân bằng. Màu mắt do 1 cặp gen gồm 2 alen nằm trên nhiễm sắc
thể thường quy định và mắt trắng là tính trạng lặn. Tỷ lệ % số cá thể ở thể dị hợp trong quần
thể là:
A. 81%.
B. 72%.
4
C. 54%.
D. 18%. (câu đúng)
Câu 35. Đối với từng gen riêng rẽ thì tần số đột biến tự nhiên trung bình là:
A. 10
-6
.
B. 10
-4
. .
C. 10
-4
đến 10
-2
.
D. 10
-6
đến 10
2
, A
3
và
a
3
) cùng tương tác qui định. Cứ mỗi gen trội làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều
cao là 100 cm. Cây lai tạo ra từ cây thấp nhất với cây cao nhất có kiêủ hình:
A. 90cm.
B. 80cm.
C. 85cm. (câu đúng)
D. 75cm
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
MÔN SINH 12
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0
1 - 10 B D B B A C D A A B
11- 20 A A C A C D C B C D
21- 30 D D A C A C B C B B
31- 40 A B B D D D D C A C
DE THI TN THU 02
1/ Đột biến gen là gì?
a Rối loạn quá trình tự sao của một gen hoặc một số gen b Biến đổi ở một hoặc vài cặp
nucleotit của ADN
5
c Biến đổi ở một hoặc vài cặp tính trạng của cơ thể d Phát sinh một hoặc số alen
mới từ một gen
2/ Bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm là do dạng đột biến gen nào gây ra:
a Thêm 1 cặp nuclêôtit b Thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác
c Mất 1 cặp nuclêôtit d Đảo vị trí giữa 2 cặp nuclêôtit
3/ Để phân ra Đột biến giao tử, Đột biến xôma, Đột biến tiền phôi người ta phải căn cứ vào:
12/ Một quần thể có cấu trúc ban đầu như sau: 21AA : 10Aa : 10aa. Cấu trúc di truyền của quần
thể sau 5 thế hệ tự thụ là:
a 0,634AA : 0,00076Aa : 0,0354aa b 0,6303AA : 0,0076Aa : 0,3620aa
c 0,347AA : 0,466Aa : 0,137aa d 0,0076AA : 0,6303Aa : 0,3620aa
13/ Sơ đồ sau đây mô tả phép lai nào trong chọn giống? M x N Q P x R S Q x S T
a Lai xa b Lai cải tiến giống c Lai gần d Lai khác dòng kép
14/ Mục đích của việc lai tạo giống mới là:
a Kiểm tra kiểu gen của giống bố, mẹ b Tạo ưu thế lai
c Củng cố những tính trạng mong muốn d Tổ hợp vốn gen của hai hay nhiều thứ, kết hợp
với chọn lọc để tạo giống mới
15/ Hiệu quả của gây đột biến nhân tạo phụ thuộc vào yếu tố nào?
a Đối tượng gây đột biến và thời gian tác động b Liều lượng và cường độ của các tác
nhân
c Liều lượng của các tác nhân và thời gian tác động d Tất cả các yếu tố trên
6
16/ Loại hoá chất có tác dụng làm thay cặp A - T thành G - X và tạo ra đột biến gen là:
a Cônxixin b 5 - brôm uraxin c Nitrozo metyl ure (NMU)
d Êtyl metan sunfonat(EMS)
17/ Ngựa x lừa, con lai là con la, đây là kết quả của phép lai:
a Lai khác loài b Lai khác giống c Lai khác dòng d Cả 3 câu a. b và c
18/ Để tạo dòng thuần ổn định trong chọn giống cây trồng, phương pháp hiệu quả nhất là:
a Cho tự thụ phấn bắt buộc b Lai các tế bào sinh dưỡng của 2 loài
khác nhau
c Tứ bội hóa các tế bào thu được do lai xa d Lưỡng bội hóa các tế bào đơn
bội của hạt phấn
19/ Hoocmon insulin được sử dụng để điều trị bệnh
a Rối loạn hoocmon nội tiết b Nhiễm trùng c Suy dinh dưỡng ở trẻ em d Đái
tháo đường
20/ Kĩ thuật cấy gen thường không sử dụng để tạo:
a chất kháng sinh b thể đa bội c hoocmon insulin
a prôtêin – lipit b prôtêin - cacbon hyđrat c prôtêin - axit nuclêic d
prôtêin - saccarit
26/ Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống:
a prôtêin b cacbon hyđrat c prôtêin và axit nuclêic d axit nuclêic
27/ Tiêu chuẩn phân biệt nào là quan trọng nhất để phân biệt 2 loài giao phối có quan hệ thân
thuộc :
a tiêu chuẩn địa lí - sinh thái b tiêu chuẩn hình thái c tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh d
tiêu chuẩn di truyền
28/ Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là:
a qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá
trình tiến hoá.
b làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột
7
c phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
d làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định
29/ Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?
a tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp
b tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian
c tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen qua các thế hệ
d tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp
30/ Quá trình giao phối có tác dụng:
a làm cho đột biến được phát tán trong quần thể b tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp
c trung hoà tính có hại của đột biến d tất cả các câu trên đều đúng
31/ Đột biến gen được xem là nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá do:
a phổ biến hơn đột biến NST b ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản
của cơ thể
c mặc dù đa số là có hại trong những điều kiện mới hoặc gặp tổ hợp gen thích hợp nó có thể có lợi
d tất cả các câu trên đều đúng
32/ Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá là phương thức thường thấy ở:
a thực vật b động vật c động vật ít di động d động vật kí sinh
40/ Nhân tố chính chi phối quá trình phát triển loài người ở giai đoạn người hiện đại:
a việc chế tạo và sử dụng công cụ lao động có mục đích
b lao động, tiếng nói, tư duy
8
c sự thay đổi điều kiện địa chất khí hậu ở kỉ thứ 3
d quá trình biến dị, giao phối và chọn lọc tự nhiên
¤ Đáp án của đề thi:02
1b 2b 3d 4b 5b 6d 7b 8c
9d 10d 11c 12b 13d 14d 15d 16b
17a 18d 19d 20b 21c 22b 23d 24d
25c 26c 27d 28a 29]d 30d 31d 32a
33c 34c 35c 36b 37c 38c 39d 40b
Đề 03: ĐỀ THI THỬ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
MÔN SINH 12
THỜI GIAN: 60 phút.
Câu 1 Đại thái cổ bắt đầu cách hiện nay bao nhiêu năm và kéo dài trong bao lâu?
A) Bắt đầu cách đây khoảng 3.500 triệu năm,kéo dài khoảng 900 triệu năm
B) Bắt đầu cách đây khoảng 570 triệu năm,kéo dài khoảng 340 triệu năm
C) Bắt đầu cách đây khoảng 220 triệu năm, kéo dài khoảng 150 triệu năm
D) Bắt đầu cách đây khoảng 2.600 triệu năm, kéo dài khoảng 2.038 triệu năm
Đáp án A
Câu 2 Đặc điểm của vỏ quả đất ở đại thái cổ
A) Có sự phân bố lại đại lục và đại dương do những đợt tạo núi lửa lớn
B) Khí quyển nhiều CO
2
và núi lửa hoạt động mạnh
C) Chưa ổn định, nhiều lần tạo núi và phun dữ dội
D) Địa thế tương đối yên tĩnh, đại lục chiếm ưu thế, biiển tiến sâu vào lục địa
Đáp án C
Câu 3 Đặc điểm nào dưới đây không thuộc về đại thái cổ :
B) Vết tích của tảo lục
C) Vết tích của dại diện ruột khoang
D) Tất cả đều đúng
Đáp án -D
Câu 8 Đại nguyên sinh bắt đầu cách hiện nay bao nhiêu năm và kéo dài trong bao nhiêu lâu?
A) Bắt đầu cách đay khoảng 3.500 triệu năm, kéo dài khoảng 900 triệu năm
B) Bắt đầu cách đay khoảng 570 triệu năm, kéo dài khoảng 340 triệu năm
C) Bắt đầu cách đay khoảng 220 triệu năm, kéo dài khoảng 150triệu năm
D) Bắt đầu cách đay khoảng 2.600 triệu năm, kéo dài khoảng 2.038 triệu năm
Đáp án D
Câu 9 Đặc trưng của vỏ đất ở đại nguyên sinh?
A) Có sự phân bố lại lục địa và đại dương do những đợt tạo núi lửa lớn
B) Biển tiến vào rồi rút ra nhiều lần, nhiều dãy núi lớn xuất hiện
C) Chưa ổn định, nhiều lần tạo núi và phun lửa dữ dội
D) Địa thế tương đối yên tĩnh, đại lục chiếm ưu thế, biển tiến sâu vào lục địa
Đáp án A
Câu 10 Đặc điểm nào dưới đây không thuộc về đại nguyên sinh?
A) Có những đợt tạo núi lửa lớn đã phân bố lại đại lục và đại dương
B) Đã có đại diện hầu hết các ngành động vật không xương sống
C) Sự sống trởthành 1 nhân tố làm biến đổi mặt đất, biến đổi thành phần khí quyển, hình
thành sinh quyển
D) Đã xuất hiện các thực vật ở cạn đầu tiên
Đáp án D
Câu 11 Đặc điểm nổi bật của sự sống trong đại nguyên sinh là:
A) Vi khuẩn và tảo phân bố rộng
B) Đã có đại diện hầu hết các ngành động vật không xương sống, động vật nguyên sinh,
bọt biển
C) Sự sống đã làm biến đổi mặt đất, biến đổi thành phần khí quyển, hình thành sinh
quyển
D) Trong giới thực vật, dạng đơn bào vẫn chiêm ưu thế nhưng trong giới động vật dạng
xương sống
Đáp án D
Câu 16 Đại cổ sinh bắt đầu cách hiện nay bao nhiêu năm và kéo dài trong bao lâu?
A) Bắt đầu cách đây khoảng 2.600 triệu năm, kéo dài khoảng 2.038 triệu năm
B) Bắt đầu cách đây khoảng 3.500 triệu năm, kéo dài khoảng 900 triệu năm
C) Bắt đầu cách đây khoảng 570 triệu năm, kéo dài khoảng 340 triệ u năm
D) Bắt đầu cách đây khoảng 220 triệu năm, kéo dài khoảng 150 triệu năm
Đáp án C
Câu 17 Đặc điểm nổi bật của sự sống tong đại cổ sinh là:
A) Chuyển biến đời sống ở dưới nước lên ở cạn của động vật thực vật
B) Đã có đại diện hầu hết các ngành động vật không xương sống, động vật nguyên sinh,
bọt biển
C) Sự sống đã làm biến đổi mặt đất, biến đổi thành phần khí quyển, hình thành sinh
quyển
D) Trong giới thực vật dạng đơn bào vẫn chiếm ưu thế nhưng trong giới động vật dạng
đa bào đã chiếm ưu thế
Đáp án A
Câu 18 Đại cổ sinh cách đay hơn 570 triệu năm được chia làm:
A) 4 kỉ: (1) kỉ Cambri; (2) kỉ Xilua; (3) kỉ tam điệp; (4) kỉ Giura
B) 2 kỉ: (1) kỉ thứ 3 (2) kỉ thứ 4
C) 3 kỉ: (1) kỉ tam điệp; (2) kỉ giura; (3) kỉ phấn trắng
D) 5 kỉ: (1) kỉ Cambri; (2) kỉ Xilua; (3) kỉ Đêvôn; (4) kỉ than đá; (5) kỉ pecmi
Đáp án D
11
Câu 19 Đại cổ sinh cách đây hơn 570 triệu năm, trong đó kỉ xilua bắt đầu cách đây :
A) 490 triệu năm
B) 370 triệu năm
C) 325 triệu năm
D) 220 triệu năm
Đáp án A
C) Đầu kỉ khí hậu ẩm và nóng, cuối kỉ biển rút lui nhiều, khí hậu khô hơn
D) Khí quyển nhiều CO
2
núi lửa hoat động mạnh
Đáp án D
Câu 25 Đặc điểm khí hậu và địa chất của kỉ xilua:
A) Đầu kỉ đất liền bị lún, nhiều biển nhỏ được tạo thành, khí hậu ẩm, cuối kỉ có đợt tạo
núi mạnh làm nổi lên 1 đại lục lớn, khí hậu khô hơn
B) Đầu kỉ khí hậu ẩm và nóng, cuối kỉ biển rút lui nhiều, khí hậu khô hơn
C) Lục địa tiếp tục nâng cao, khí hậu khô và lạnh hơn. Nổi lên niều dãy núi lớn, ở 1 số
vùng khí hậu khô rõ rệt
12
D) Địa thế thay đổi nhiều lần, biển tiến vào rồi rút ra, nhiều dãy núi lớn xuất hiện, phân
hoá thành khí hậu lục địa khô hanh và khí hậu miền ven biển ẩm ướt. Đại lục Bắc hình thành
những sa mạc lớn
Đáp án A
Câu 26 Đặc điểm khí hậu và địa chất của kỉ Đêvôn?
A) Đầu kì khí hậu ẩm và nóng, cuối kỉ biển rút lui nhiều, khí hậu khô hơn
B) lục địa tiếp tục nâng cao, khí hậu khô và lạnh hơn. Nổi lên nhiều dãy núi lớn, ở 1 số
vùng khí hậu khô rõ rệt
C) Địa thế thay đổi nhiều lần, biển tiến vào rồi rút ra, nhiều dãy núi lớn xuất hiện, phân
hóa thành khí hậu lục địa khô hanh và khí hậu miền ven biển ẩm ướt. Đại lục Bắc hình thành
những sa mạc lớn
D) Đầu kỉ đất liền bị lún, nhiều biển nhỏ được tạo thành, khí hậu ẩm, cuối kỉ có đợt tạo
núi mạnh làm nổi lên 1 đại lục lớn, khí hậu khô hơn
Đáp án C
Câu 27 Đặc điểm khí hậu và điạ chất của kỉ than đá?
A) Địa thế thay đổi nhiều lần, biển tiến vào rồi rút ra, nhiều dãy núi lớn xuất hiện, phân
hoá thành khí hậu lục địa khô hanh và khí hậu miền ven biển ẩm ướt. Đại lục Bắc hình thành
những sa mạc lớn
mộc tặc
C) Xuất hiện thực vật ở cạn đầu tiên là quyết trần, chưa có lá nhưng có thân rễ thô sơ
D) Xuất hiện cây hạt trần có thân, rễ, lá và hoa, thụ tinh không phụ thuộc vào môi trường
thích nghi với khí hậu khô
Đáp án C
Câu 31 Đặc điểm của hệ thực vật ở kỉ Đêvôn?
A) Sự sống tập trung ở dưới biển, tảo lục và tảo nâu chiếm ưu thế
B) Xuất hiện thực vật ở cạn đầu tiên là quyết trần, chưa có lá nhưng có thân rễ thô sơ
C) Thực vật di cư lên cạn hàng loạt, xuất hiện những cây quyết thực vật đầu tiên đã có
rễ, thân, có mạch dẫn và biểu bì có lỗ khí. Cuối kỉ quyết trần thay thế bởi thạch tùng, dương xỉ,
mộc tặc
D) Xuất hiện cây hạt trần có thân, rễ, lá và hoa, thụ tinh không phụ thuộc vào môi trường
thích nghi với khí hậu khô
Đáp án C
Câu 32 Đặc điểm của hệ thực vật ở kỉ than đá?
A) Hình thành các rừng quyết khổng lồ, cuối kỉ xuất hiện dương xỉ có hạt
B) Xuất hiện thực vật ở cạn đầu tiên là quyết trần, chưa có lá nhưng có thân rễ thô sơ
C) Thực vật di cư lên cạn hàng loạt, xuất hiện những cây quyết thực vật đầu tiên đã có
rễ, thân, có mạch dẫn và biểu bì có lỗ khí. Cuối kỉ quyết trần thay thế bởi thạch tùng, dương xỉ,
mộc tặc
D) Xuất hiện cây hạt trần có thân, rễ, lá và hoa, thụ tinh không phụ thuộc vào môi trường
thích nghi với khí hậu khô
Đáp án A
Câu 33 Đặc điểm của hệ thực vật ở kỉ Pecmi?
A) Hình thành các rừng quyết khổng lồ, cuối kỉ xuất hiện dương xỉ có hạt
B) Xuất hiện cây hạt trần có thân, rễ, lá và hoa, thụ tinh không phụ thuộc vào môi trường
thích nghi với khí hậu khô
C) Xuất hiện thực vật ở cạn đầu tiên là quyết trần, chưa có lá nhưng có thân rễ thô sơ
D) Thực vật di cư lên cạn hàng loạt, xuất hiện những cây quyết thực vật đầu tiên đã có
rễ, thân, có mạch dẫn và biểu bì có lỗ khí. Cuối kỉ quyết trần thay thế bởi thạch tùng, dương xỉ,
C) Động vật không xương sống đã có cả loại chân khớp và da gai. Tôm 3 lá phát triển
mạnh va bị tuyệt diệt vào cuối kỉ
D) Cá giáp có hàm thay thế cá giáp không hàm. Cá sụn, cá xương với hàm và vây chẵn
phát triển. Xuất hiện cá phổi và cá vây chân. Vào lướng kỉ từ cá vây chân xuất hiện bọn lưỡng
cư (ếch nhái) đầu cứng
Đáp án D
Câu 37 Đặc điểm của hệ động vật ở kỉ than đá?
A) Cá giáp có hàm thay thế cá giáp không hàm. Cá sụn, cá xương với hàm và vây chẵn
phát triển. Xuất hiện cá phổi và cá vây chân. Vào lướng kỉ từ cá vây chân xuất hiện bọn lưỡng
cư (ếch nhái) đầu cứng
B) Động vật có bò cạp tôm, ốc anh vũ. Xuất hiện đại diện đầu tiên của động vật xương
sống là cá giáp, chưa có hàm
C) Động vật không xương sống đã có cả loại chân khớp và da gai. Tôm 3 lá phát triển
mạnh va bị tuyệt diệt vào cuối kỉ
D) Một số nhóm ếch nhái đầu cứng đã thích nghi hẳn với đời sống ở cạn trở thành những
bò sát đầu tiên. Đã xuất hiện sâu bọ bay, côn trùng (gián, chuồn chuồn, cào cào)
Đáp án D
Câu 38 S ự sống di cư từ dưới nước lên ở cạn vào giai đoạn:
A) Kỉ Cambri
B) Kỉ Đêvôn
C) Kỉ than đá
D) Kỉ Xilua
Đáp án D
Câu 39 Động vật không xương sống đầu tiên lên cạn là:
A) Cá vây tay
B) Nhện
C) Ốc anh vũ
D) Bò cạp tôm
Đáp án B
Câu 40 Động vật có xương sống đầu tiên lên cạn:
n
trong đó 2n là tổng số alen của KG, a là số gen trội
Hay xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đề có kiểu gen
AaBbDd là
2
6
C
/4^3 = 15/64 Đáp án B
Câu 7: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng.
Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F
1
.
Chọn ngẫu nhiên hai cây F
1
cho giao phấn với nhau, thu được F
2
gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả
vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả
năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F
2
là:
A. 5 AAA : 1AAa : 5 Aaa : 1 aaa B. 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa
C. 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa D. 1 AAA : 5 AAa : 1Aaa : 5 aaa
HD: ta có tỉ lên KH ở F2 là 11:1 suy ra F2 có 12 tổ hợp giao tử = 6 x 2. vậy bố mẹ có KG là AAaa x
Aa viết SDL và tính được tỉ lệ KG của F2 Đáp án B
Câu 9 : Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen
D d
e E
AaBbX X
đ đã xảy ra hoán vị gen giữa
A: bình thường
Vậy người bị bệnh có KG A-
Người bình thường có KG aa,
Dựa vào phả hệ để suy luận đáp án đúng
Câu 11: Ở một loài thực vật, tình trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy
định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai
alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2
alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt.
hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F
1
có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn,
hoa trắng : 3 cây quả dẹt, hoa trắng :1 cây quả tròn hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ.
Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?
A.
Ad
Bb
aD
B.
BD
Aa
bd
C.
Ad
BB
AD
D.
AD
Bb
ad
HD: tỉ lệ KG ở F1 là 6:5:3:1:1 vậy F1 có 16 tổ hợp = 4x4 vậy P cho 4 loại giao tử nên cặp gen quy
Câu 18: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal
Hiệu suất sinh thái giữa bật dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bật dinh dưỡng cấp 4
với bật dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là :
A.9% và 10% B. 12% và 10% C. 10% và 12% D. 10% và 9%
HD : lưu ý Sinh vật tiêu thụ bậc n là bậc dinh dưỡng cấp n+ 1
Do đó : Hiệu suất sinh tháo giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 là H3= (180 000/1
500 000).100 = 12% căn cứ đáp án không nhất thiết cần phải tính Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh
dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 ta chọn luôn đáp án B
17
Câu 19 : Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao
trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ
25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở
thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là:
A. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa B. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
C. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa D. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa
HD : trong quần thể giao phối thì tần số alen không đổi :
Sau 1 thế hệ ngẫu phối quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng : nên ta tính được tần số alen a : q =
0.16
= 0.4 mà ở Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25% = 0,25 nên tần số alen lặn =
0,25 + tỉ lệ KG dị hợp/ 2 = 0,4 => tỉ lệ kG dị hợp Aa = 0,3. Kết luận đáp án đúng là A
Câu 20: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Trong
trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2
ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
A. X
A
a
, ruồi đực là 1
trong 2 KG X
A
Y, X
a
Y tuy nhiên F1 chỉ cho ruồi cái mắt đỏ nên KG cỏ con đực là X
A
Y vậy đáp án là A
Câu 21: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội
hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được
F
1
gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài ; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa
đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng , quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân
thấp,hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là:
A.
AB
Dd
ab
B.
Ad
Bb
aD
C.
AD
Bb
ad
D.
Câu 24: Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của
quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến
hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:
A.0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa B.0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa
C.0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa D.0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa
18
HD :Giả sử quần thể ban đầu có cấu trúc dt là : xAA + yAa +1aa =1
Tỉ lệ KG dị hợp Aa sau n thế hệ tự thụ phấn là y/2^n = 0.05 với n = 3 => y = 0.4
Tỉ lệ kG đồng hợp trội sau n thế hệ tự thụ phấn AA = x +(0.4-0,05)/2 = 0.525 =>x = 0.35
Vậy đáp án đúng là C
Câu 25: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho
đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?
A.
Ab
ab
x
aB
ab
B.
Ab
ab
x
aB
aB
C.
ab
aB
x
ab
ab
3
; lôcut hai có 2
alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các
alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số
kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là:
A.18 B. 36 C.30 D. 27
HD :Cả 2 alen A va B cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 alen này là một gen (gọi là
gen M)… Khi dó gen M có số alen bằng tích số 2 alen của A và B=3x2=6 alen
ở giới XX số KG sẽ là 6(6+1)/2=21 KG ( ADCT nhu NST thuong r(r+1)/2 trong do r là số alen
- Ở giới XY
Số KG= r=Số alen=6.
Vậy số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là: 21+6 = 27 đáp án D
Câu 36: Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200
nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai
cây đề có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng
số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là:
A.Bbbb B. BBbb C.Bbb D. BBb
HD : ta dễ dàng tính được ở Alen B nu loại G = 299
ở Alen b nu loại G = 300
mà 1199 = 300x3+299 nên Kiểu gen của loại hợp tử này là: Bbbb đáp án A
Câu 39: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình
dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen
d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối
ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi
thu được ở F
1
, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy đột
biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F
1
Ab
X X
aB
Kiểu gen của ruồi đực là
D
AB
X Y
ab
Viết SDL tính tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ là 45% được đáp án B
Câu 40:Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội
hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định
quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai (P)
AB
ab
DE
de
x
AB
ab
DE
de
trong trường hợp giảm phân bình thường,
quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa
các alen E và e có tần số 40%, cho F
1
có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ:
A.38,94% B.18,75% C. 56,25 % D. 30,25%
HD : phép lai
AB
AB
−
là = 0,5 + (m)
2
= 0,5 + 0.4
2
= 0,66 trong đó m
2
là tỉ lệ cơ thể
ab
ab
Tương tự Xét phép lai .(
DE
de
x
DE
de
)hoán vị gen giữa các alen E và e có tần số 40%
Tỉ lệ
??
DE
−
là 0,5 + (m)
2
=0,5+ 0,3
2
= 0,59 trong đó m
2
là tỉ lệ cơ thể
de
cho 2 cây:
- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu;
- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.
Kiểu gen của cây (P) là
A. AaBBRr. B. AABbRr. C. AaBbRr. D. AaBbRR.
Bl Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR chỉ cho 1 loại gtử abR mà thu được các cây lai có 50% số cây hạt
có màu nên P phải cho giao tử AB-
Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr chỉ cho 1 loại giao tử aBr mà cây lai có 25% (1/4) số cây hạt có màu
vậy KG P phải cho giao tử A-R và dị hợp 2 cặp gen (1)
Tổ hợp lại => P phải cho 1/4ABR và không có giao tử AbR (2)
Từ 1 và 2 => P có KG AaBBRr đáp an A
ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI B NĂM 2012
Môn thi : SINH HỌC – Mã đề 836
(Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian phát đề)
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có ba alen nằm trên vùng tương
đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu
gen tối đa về lôcut trên trong quần thể là
A. 12. B. 15. C. 6. D. 9.
Câu 2: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.
B. Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.
C. Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.
D. Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
Câu 3: Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa
các quần thể?
A. Chọn lọc tự nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Cách li địa lí. D. Đột biến.
Câu 4: Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội
hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di
A. không được phân phối đều cho các tế bào con.
B. không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
C. luôn tồn tại thành từng cặp alen.
D. chỉ mã hóa cho các prôtêin tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.
Câu 11: Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A không gây bệnh trội
hoàn toàn so với alen a gây bệnh. Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với
một người đàn ông bình thường nhưng có em gái bị bệnh. Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng
này không bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị
bệnh.
A.
8
9
. B.
3
4
. C.
1
2
. D.
5
9
.
Câu 12: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy
định, alen trội là trội hoàn toàn.
Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh.
Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là
A.
1
18
. B.
số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.
C. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột
biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
D. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
Câu 15: Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của
nhân tố nào sau đây?
A. Giao phối ngẫu nhiên. B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 16: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định.
Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen
trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng
thuần chủng giao phối với cây hoa đỏ (P), thu được F
1
gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết
rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin
trên?
(1) AAbb × AaBb (3) AAbb × AaBB (5) aaBb × AaBB
(2) aaBB × AaBb (4) AAbb × AABb (6) Aabb × AABb
Đáp án đúng là:
A. (3), (4), (6). B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3), (5). D. (2), (4), (5), (6).
Câu 17: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường:
alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng
thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể
đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:
A. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. B. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
C. 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Câu 18: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.
B. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có
alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình
thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm
sắc thể chiếm tỉ lệ
A. 0,5% B. 0,25% C. 1% D. 2%
Câu 24: Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho hai cá thể ruồi
giấm giao phối với nhau thu được F
1
. Trong tổng số cá thể thu được ở F
1
, số cá thể có kiểu gen đồng
hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng
không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F
1
số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ
A. 4% B. 8% C. 2% D. 26%
Câu 25: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập. Cho hai cây
đậu (P) giao phấn với nhau thu được F
1
gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ;
12,5% cây thân cao hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo
lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F
1
là:
A. 3:3:1:1 B. 1:1:1:1:1:1:1:1. C. 3:1:1:1:1:1 D. 2:2:1:1:1:1
Câu 26: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng;
alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột
biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ
bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A. 33:11:1:1 B. 35:35:1:1 C. 105:35:9:1 D. 105:35:3:1
1
tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là
24
A. 3,75% B. 1,25% C. 2,5% D. 7,5%
Câu 29: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu
hình?
A. Aabb x aaBb và AaBb x aabb B. Aabb x aaBb và Aa x aa
C. Aabb x aabb và Aa x aa D. Aabb x AaBb và AaBb x AaBb.
Câu 30: Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy
định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông
trắng. Cho các trường hợp sau:
(1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và
khả năng sinh sản bình thường.
(2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và
khả năng sinh sản bình thường.
(3) Các cá thể lông trắng cò sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và
khả năng sinh sản bình thường.
(4) Các cá thể lông tráng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như
nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1.
Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:
A. (1), (3) B. (3), (4) C. (2), (4) D. (1), (2).
Câu 31: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?
A. Chọn lọc tự nhiên. B. Các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Di – nhập gen.
Câu 32: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không
đúng?
A. Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh
giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.