GIAO AN PHU DAO LI 6 - Pdf 23

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp: 6a
Ngày dạy: Dạy lớp: 6b

Tiết 1
§: ĐO ĐỘ DÀI
1. Mục tiêu
a. Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức về đo độ dài của mọi vật
b. Kĩ năng: Biết đo độ dài của một số vật thông thường .
Biết tính giá trị trung bình của các kết quả đo .
Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo .
c. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông
tin trong nhóm .
2. Chuẩn bị của GV và HS
a. GV: 1 thước kẻ có ĐCNN là 1mm , 1 thước dây có ĐCNN là 1 mm , 1 thước cuộn
có ĐCNN là 0,5 cm
b. HS: ôn tập bài cũ
3. Tiến trình bài dạy
a. KTBC: (không)
* Vào bài: để củng cố lại các kiến thức về đo độ dài của mọi vật và cách đo chúng
ta cùng đi ôn lại các nội dung kiến thức cũ trong bài hôm nay
b. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
?
?
?
GV
?
?
?
GV
?

II- Đo độ dài: 15’
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
giá trị lớn nhất là bao nhiêu?
Khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp trên
thước là bao nhiêu? đó chính là khá I niệm
GHĐ và ĐCNN.
Hãy đọc khái niệm GHĐ và ĐCNN?
Hãy trả lời câu hỏi C5?
Hãy trả lời câu hỏi C6?
Hãy trả lời câu hỏi C7
Tại sao không dùng thước thẳng để đo vòng
eo cơ thể người?
Muốn đo độ dài của một vật nào đó trước tiên
ta phải làm gì?
Hãy đọc nội dung phần thực hành trong phần
2 trong sgk, và thực hiện đo rồi điền vào bảng
1.1?( HĐ nhóm)
Vì sao em chọn thước đo đó?
Em đã tiến hành đo mấy lần? tính giá trị trung
bình như thế nào?

Hãy trả lời câu hỏi C4?( HĐ nhóm)
Hãy trả lời câu hỏi C5?( HĐ nhóm)
Nhấn mạnh từng câu trả lời của từng nhóm
Từ những nội dung trên hãy thảo luận nhóm
để hoàn thành nội dung C6?
III- Cách đo độ dài : 10’
C1:
C2: Trong hai thước đã cho, chọn
thước dây để đo chiều dài của bàn
học, vì chỉ phải đo 1 hoặc 2 lần;
chọn thước kể để đo bề dày của cuốn
sách vật lí 6, vì thứoc kẻ có ĐCNN
1mm nhỏ hơn ĐCNN của thước dây,
nên kết quả đo chính sác hơn.
C3: Đặt thướcc dọc theo chiều dài
cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu
của vật
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông
góc với cạnh thước ở đầu kia của
vật.
C5: Nếu đầu cuối của vật không
ngang bằng (trùng) với vạch chia, thì
đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia
gần nhất với đầu kia của vật
* Rút ra kết luận:
GV
?
?
?
?

_______________________________________________
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp: 6a
Ngày dạy: Dạy lớp: 6b

Tiết 2
§: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.
1. Mục tiêu
a. Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức về đo thể tích chất lỏng
b. Kĩ năng: Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
c. Thái độ: Nghiêm túc , cẩn thận , hoạt động nhóm
2. Chuẩn bị của GV và HS
a. GV: 1 bình chia độ , 2 bình chứa nước ,bảng ghi kết quả đo thể tích chất lỏng
b. HS: ôn tập chuẩn bị bài
3. Tiến trình bài dạy
a. KTBC:
* Vào bài: Đặt một bình chứa nước không có vạch chia thể tích .
- Hỏi làm thế nào để biết trong bình còn chứa bao nhiêu nước ?
- Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi củng cố lại các kiến thức đo thể tích chất lỏng đó
b. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV
?
?
GV
?
?
Hãy đọc thông tin trong sgk?
Đ ơn vị đo thể tích là gì? kí hiệu?
Đọc và trả lời câu hỏi C1?
1ml = (l) ?

GV
GV
?
?
?
?
GV
?
Hãy trả lời câu hỏi C5?
Ta đã biết cụ đo chất lỏng là?.Vậy cách
đo ntn? Ta sang nội dung 2.
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Đọc và trả lời câu hỏi C6?
Đọc và trả lời câu hỏi C7?
Đọc và trả lời câu hỏi C8?
Hãy thảo luận theo nhóm bàn hoàn thành
câu C9?
Thế nào là đặt mắt, đọc đúng qui định?
Tại sao phải đặt bình chia độ thẳng ?
đứng?
Nêu phương án đo thể tích nước trong
ấm và trong bình?
(?Dụng cụ và cách tiến hành đo)
Để đo thể tích chất lỏng ta làm như thế
nào?
GHĐ
Bình a 100ml
Bình b 250ml
Bình c 300ml
C5: Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung

Biết sử dụng những dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích một vật rắn bất
kì không thấm nước
b. Kĩ năng: Sử dụng thành thạo những dụng cụ đo thể tích
Đọc và ghi số liệu thực hành chính xác , trung thực
c. Thái độ: Nghiêm túc , cẩn thận , trung thực trong hợp tác nghiên cứ
2. Chuẩn bị của GV và HS
a. GV: Vật rắn không thấm nước ( đá, cao su, quả nặng )
Một bình chia độ, ca đong (lọ) có ghi sẵn dung tích ,dây buộc
1 bình tràn ( chứa lọt vật rắn ) ,1 bình chứa ( khay , đĩa)
1 xô nước
b. HS: ôn tập ở nhà
3. Tiến trình bài dạy
a. KTBC: (không)
* Vào bài: (1’) GV đưa ra 1 cục đá (1 viên sỏi)  yêu cầu HS xác định thể tích
của vật rắn đó . chúng ta xẽ ôn lại cách đo thể tích của hòn đá này
b. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV
?
GV
?
?
?
GV
Có một bình chia độ có chứa nước như
trên bàn thầy đang có vậy làm thế nào để
xác dịnh được thể tích vật rắn không
thấm nước là hòn sỏi?
Thảo luận nhóm bàn trả lời
Hãy trả lời câu hỏi C1?

2- Dùng bình tràn:
C2: Khi hòn đá không lọt bình chia độ
thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn
đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước
tràn ra vào bình chứa. Đo thể tích nước
tràn ra bằng bình chia độ. Đó là thể tích
hòn đá.
* Rút ra kết luận:
C3: a,(1) thả chìm
?
?
?
GV
?
?
?
GV
?
Từ những nội dung trên hãy chọn từ
thích hợp để hoàn thành C3 Để có được
kết luận hoàn chỉnh?
Đọc nội dung kết luận sau khi đã hoàn
thành?
Muốn đo vật rắn trên ta cần những dụng
cụ nào, cách đo?
Giới thiệu dụng cụ bình tràn bình chia
độ.
Nếu không có những dụng cụ trên ta có
thể sử dụng những dụng cụ thay thế nào?
Để đo thể tích vật rắn không thấm nước

a. Kiến thức: Nói khối lượng của 1 vật là 1 kg , thì 1 kg đó chỉ gì ?
b. Kĩ năng:
Nhận biết quả cân 1 Kg
Sử dụng cân RôBécVan và cách cân 1 vật bằng cân RôBécVan
Đo khối lượng của 1 vật bằng cân
Chỉ ra ĐCNN và GHĐ của 1 cái cân .
c. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận , trung thực trong khi đọc kết quả cân
2. Chuẩn bị của GV và HS
a. GV: 1 cân RôBécVan và hộp quả cân
Vật để cân
b. HS: ôn tập và chuẩn bị bài ôn
3. Tiến trình bài dạy
a. KTBC: (không)
* Vào bài: GV nêu ra mục tiêu của bài học hướng hs vào nội dung ôn tập
b. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
?
?
GV
?
?
GV
?
GV
?
Thảo luận theo nhóm bàn trả lời C1 và
C2?
Chọn từ thích hợp trong khung đẻ điền
vào chỗ trống trong câu C3. C6?
Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối

kg
- héctôgam (lạng): 1 lạng = 100g
- tấn (t) : 1t = 1000kg
- miligam(mg) : 1mg =
1000
1
g
- tạ: 1 tạ = 100kg
II- Đo khối lượng: (15’)
?
?
GV
?
?
?
?
?
?
?
?
Đọc và trả lời câu hỏi C7?
Đọc và trả lời câu hỏi C8?
Lưu ý: GHĐcủa cân Rôbecvan là tổng số
quả cân có trong hộp, ĐCNN của quả
cân Rôbecvan là khối lượng của quả cân
nhỏ nhất có trong hộp.
+ Giới thiệu cho HS núm điều kiển để
kim chỉ về vạch số 0.
+ Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn.
Hãy hoàn thành câu C9?

c. Củng cố, luyện tập (4')
Trước khi cân 1 vật có cần phải ước lượng khối lượng trước không ? Để làm gì ?
Khối lượng của một vật chỉ điều gì ?
Người ta dùng gì để xác định khối lượng của một vật ?
d. Hướng dẫn Hs tự học ở nhà (1')
Làm các bài tập 5.1 ; 5.3 ; 5.4 ; 5.5 / SBT
Ôn trước bài 6 : “LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG”
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
Ngày dạy: Dạy lớp:

Tiết 5
§: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
1. Mục tiêu
a. Kiến thức: Chỉ ra được lực đẩy , lực hút , lực kéo … khi vật này tác dụng vào
vật khác .
Chỉ ra được phương chiều của các lực đó
Chỉ ra 2 lực cân bằng .
Nhận xét trạng thái của vật khi chịu tác dụng của lực .
b. Kỹ năng :Lắp đặt và thực hiện các thí nghiệm về nghiên cứu lực .
Nêu lên được các ví dụ về 2 lực cân bằng .
c. Thái độ : Nghiêm túc , cẩn thận , trung thực trong nghiên cứu .
2. Chuẩn bị của GV và HS.
a. GV : 1 xe lăn ; 1 lò xo lá tròn ; 1 lò xo mềm dài khoảng 10 cm ; 1 thanh nam
châm thẳng ; 1 gia trọng bằng sắt có móc treo ; 1 giá sắt .
Tranh vẽ lớn các hình trong SGK .
b. HS: chuẩn bị bài ôn
3. Tiến trình bài dạy.
a. Kiểm tra bài cũ. (không)
* Vào bài: (1’) để tìm hiểu kĩ lại xem lực là gì? Và 2 lực thế nào là cân bằng ? 2 lực
cân bằng có các đặc điểm gì?

b, Thí nghiệm2:
C2:
c, Thí nghiệm3:
C3:
C4: a, (1) lực đẩy
(2) lực ép
b, (3) lực kéo
(4) lực kéo
c, (5) lực hút
2- Rút ra kết luận: sgk/22
II- Phương và chiều của lực: (5’)
?
?
?
?
?
Hãy nghiên cứu và trả lời câu hỏi C6?
Hãy nghiên cứu và trả lời câu hỏi C7
(HĐ Nhóm)
Hãy nghiên cứu và trả lời câu hỏi C8?
Hãy nghiên cứu và trả lời câu hỏi C9?
Hãy lấy 1 ví dụ về 2 lực cân bằng?
Thế nào là lực?
Thế nào là 2 lực cân bằng? 2 lực cân bằng
có phương và chiều như thế nào?
Mỗi lực có phương và chiều xác định
C5: Lực do nam châm tác dụng lên quả
năng có phương song song với mặt bàn
chiều kéo về phía nam châm
III- Hai lực cân bằng: (20’)

Nêu ra được thí dụ minh hoạ .
Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng làm biến đổi chuyển động của vật đó
hoặc làm vật đó bị biến dạng hoặc làm vật đó vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng .
b. Kỹ năng :Biết lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu kết quả tác dụng
của lực.
Biết phân tích thí nghiệm , hiện tượng để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng
của lực .
c. Thái độ : Nghiêm túc , cẩn thận , trung thực trong hợp tác nghiên cứu .
2. Chuẩn bị của GV và HS.
a. GV : 1 xe lăn ; 1 lò xo lá tròn ; 1 máng nghiêng ; 2 hòn bi ; 1 lò xo xoắn ; 1 sợi
dây, 1 sợi dây thun tròn lớn
b. HS: chuẩn bị nội dung bài mới, học bài ở nhà
3. Tiến trình bài dạy.
a. Kiểm tra bài cũ. (không)
* Vào bài (1’) khi có lực tác dụng lên 1 vật vậy dựa vào đâu để ta biết được có
sự tác dung lực? Để nắm được điều đó chúng ta đi ôn lại nội dung bài tác dung lực
b. Dạy nội dung bài mới
HĐ của GV HĐ của HS
?
?
?
?
?
?
?
Hãy thu thập thông tin trong sgk?
Thế nào là sự biến đổi chuyển động?
Hãy nghiên cứu và trả lời câu hỏi C1?
Hãy thu thập thông tin trong sgk?
Thế nào là sự biến dạng?

hỏi C7
Hãy đọc lại nội dung kết luận?
Hãy nghiên cứu và trả lời câu hỏi C8?
Hãy nghiên cứu và trả lời câu hỏi C9?
Hãynghiên cứu và trả lời câu hỏi C10?
Hãy nghiên cứu và trả lời câu hỏi C11?
Khi có lực tác dụng lên một vật thì có
hiện tượng gì xảy ra?
Lưu ý: uốn nắn câu trả lời của HS , chú
ý đến từng thuật ngữ.
C3:
C4:
C5:
C6:
* Rút ra kết luận:
C7: a, (1) biến đổi chuyển động của
b, (2) biến đổi chuyển động của
c, (3) biến đổi chuyển động của
d, (4) biến dạng
C8: (1) biến đổi chuyển động của
(2) biến dạng
III- Vận dụng: (10’)
C9:
C10:
C11:
c. Củng cố, luyện tập. (3’)
-hãy nêu các kết quả tác dụng của lực lên một vật ?
- Trả lời câu 7.1 trong SBT?
GV: tổng kết nội dung cơ bản của bài học
d. Hướng dẫn HS tự học và làm bài tập ở nhà. (1’)

?
?
G
V
Nêu phương án làm TN?
Hãy hoàn thành câu hỏi C1?
Hãy hoàn thành câu hỏi C2?
Lấy phiếu học tập để hoàn thành câu
hỏi C3?
Trái đất đã tác dụng lên các vật 1 lực
như thế nào? gọi là gì?
Người ta thường gọi trọng lực là gì?
Yêu cầu HS đọc kết luận.
Người thợ xây dùng dây dọi để làm gì?
I- Trọng lực là gì? (15’)
1- Thí nghiệm:
a, Thí nghiệm1:
C1:
b, Thí nghiệm2:
C2:
C3: (1) cân bằng
(2) Trái đất
(3) biến đổi
(4) lực hút
(5) Trái đất
2- Kết luận:sgk/ 28
II - Phương và chiều của trọng lực:
(15’)
1- Phương và chiều của trọng lực:
?

Trọng lượng của quả cân có
m = 1kg là bao nhiêu?
C4:a, (1) cân bằng
(2) dây dọi
(3) thẳng đứng
b, (4) từ trên xuống dưới
2- Kết luận:
C5 : (1) thẳng đứng
(2) từ trên xuống dưới
II- Đ ơn vị lực: (5’)
- Độ lớn của lực gọi là cường độ lực.
- Đ ơn vị của lực là Niutơn (N).
- Trọng lượng của quả cân 100g > P=
1N
IV- Vận dụng: (5’)
C6:
c. Củng cố, luyện tập. (3’)
Trọng lực là gì ?
Đơn vị đo cường độ lực là gì ?
Trọng lượng của 1 quả cân 100g là bao nhiêu N ?
Trọng lượng của 1 vật có khối lượng 150g là bao nhiêu ?
Gọi HS đọc phần có thể em chưa biết . GV giải thích .
d. Hướng dẫn HS tự học và làm bài tập ở nhà. (1’)
Học và làm các bài tập 8.1 và 8.2 (cho sẵn 1 ví dụ) khuyến khích làm 8.3 và 8.4 SBT
Ôn trước nội dung bài: “LỰC ĐÀN HỒI”
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
Ngày dạy: Dạy lớp:

Tiết 8
§:. LỰC ĐÀN HỒI

Hãy nghiên cứu cách thực hiện TN
trong SGK
Nêu dụng cụ và cách tiến hành TN?
Yêu cầu HS làm TN và điền kết quả
I- Biến dạng đàn hồi, độ biến dạng:
(19’)
1- Biến dạng của lò xo
* Thí nghiêm:
V
G
V
?
?
?
?
?
?
G
V
G
V
?
?
?
?
?
?
vào bảng 9.1
Kiểm tra các nhóm làm TN.
Hãy hoàn thành câu hỏi C1?

0
C2:
III- Lực đàn hòi và đặc điểm của nó:
(10’)
1- Lực đàn hồi:
+ Khái niệm:sgk/ 31
* Lò xo bị nén hoặc kéo dãn thì nó sẽ tác
dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc
(hoặc gắn) với 2 đầu nó
C3: Trọng lượng của quả nặng.
2- Đặc điểm của lực đàn hồi:
C4: C- Đúng
III- Vận dụng: (5’)
C5:(1) tăng gấp đôi
(2) tăng gấp 3
C6: Sợi dây cao su và lò xo cùng có tính
chất đàn hồi
c. Củng cố, luyện tập (4')
+ Lực đàn hồi là gì ? Đặc điểm của lực đàn hồi ?
+ Có 2 lò xo có l
0
giống nhau , treo 2 vật có cùng khối lượng thì độ giãn
của 2 lò xo có giống nhau không ?
d. Hướng dẫn Hs tự học ở nhà (1')
+ Học thuộc phần ghi chú
+ Xem trước bài: lực kế phép đo lực – trọng lượng và khối lượng
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:
Ngày dạy: Dạy lớp:

Tiết 9

Lực kế là gì?
Có những loại dụng ôầin để đo lực Có
nhiều loại lực kế, trong bài này ta
nghiên cứu loại lực kế lò xo là loại lực
kế hay sử dụng.
Phát lực kế cho các nhóm. Hoạt động
trong 5 phút
- Nghiên cứu cấu tạo của lực kế lò xo
Hãy trả lời câu C1?
Hãy trả lời câu hỏi C2?
Hướng dẫn HS điều chỉnh kim về vạch
I- Tìm hiểu lực kế: (10’)
1- Lực kế là gì?
Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực.
2- Mô tả một lực kế đơn giản:
C1: (1) lò xo
(2): kim chỉ thị
(3): bảng chia độ
C2:
?
GV
GV
?
?
?
?
GV
?
?
GV

c) (3) 10N
+ Kết luận: sgk-35

P = 10 m

Trong đó:
P : Trọng lượng của vật (N)
m : Khối lợng của vật (kg)
IV- Vận dụng: (10’)
C7: Vì trọng lượng của một vật luôn luôn
tỷ lệ với khối lư ợng của nó nên trên bảng
chia độ của lực kế ta có thể không ghi
trọng lượng mà ghi khối lượng của vật.
Thực chất, cân bỏ túi chính là một lực kế
lò xo.
C8:
C9: Ta có: m = 3, 2 tấn = 3200kg
mà P = 10m

Trọng lượng của xe tải là
3200 N
c. Củng cố, luyện tập (3')
GV cho HS đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết .
Gọi HS nhắc lại những kiến thức trọng tâm trong bài .
d. Hướng dẫn Hs tự học ở nhà (1')
Về nhà học thuộc phần ghi chú , đặc biệt là các công thức
Cho HS về nhà làm bài tập trong SBT, ôn tập chuẩn bị KTHK I


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status